Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO



TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT



NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG



XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

ĐỊA TIN HỌC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐÁNH GIÁ

CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT

VÙNG MỎ CẨM PHẢ, QUẢNG NINH



Ngành: Kỹ thuật Trắc địa - Bản đờ

Mã số: 9.52.05.03



TĨM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT



Hà Nội - 2018



Cơng trình được hồn thành tại: Bộ mơn Trắc địa Mỏ

Khoa Trắc địa Bản đồ và Quản lý đất đai

Trường Đại học Mỏ - Địa Chất



Người hướng dẫn khoa học:

1. PGS.TS. Kiều Kim Trúc

2. TS. Vương Trọng Kha



Phản biện 1: PGS.TS Trần Xuân Trường

Phản biện 2: GS.TS Võ Chí Mỹ

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Ngọc Thạch



Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp

Trường họp tại ..............................., Trường Đại học Mỏ - Địa chất vào

hời …..giờ … ngày … tháng… năm 2018.



Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội

hoặc Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất



1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nước là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần

thiết yếu của sự sống và môi trường. Có thể coi nước là thành phần

quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia.

Việt Nam là một nước có nguồn tài nguyên nước mặt phong phú.

Do đặc thù về vị trí địa lý và đặc điểm điều kiện tự nhiên, tổng lượng

nước mặt của nước ta phân bố không đồng đều cả về thời gian và không

gian, dẫn đến tình trạng có những vùng bị lũ lụt thường xuyên, trong

khi đó có những vùng lại bị khô hạn kéo dài. Hơn nữa, mặc dù có

nguồn tài nguyên nước dồi dào, tuy nhiên tài nguyên nước mặt ở Việt

Nam không phải là vô tận. Nước mặt cũng dễ bị tổn thương do được

khai thác tối đa phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt và phát triển kinh tế

xã hội. Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế - xã

hội, những ảnh hưởng tiêu cực của các hoạt động này đến nguồn nước

khiến tình trạng ơ nhiễm nước mặt diễn ra nghiêm trọng. Tốc độ cơng

nghiệp hố, đơ thị hố nhanh chóng, hoạt động giao thơng đường thủy,

hoạt động khai thác khống sản, hoạt động nuôi trồng thủy hải sản và sự

gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước

mặt ở các hệ thống sông, hồ cũng như ven biển. Môi trường nước mặt ở

nhiều khu vực trên thế giới đang bị ô nhiễm nặng nề bởi nước thải, khí

thải và chất thải rắn. Xây dựng cơ sở dữ liệu chất lượng nước mặt đang

là một vấn đề có tính cấp thiết, phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và sử

dụng bền vững nguồn tài nguyên nước mặt ở Việt Nam.

Việt Nam là một quốc gia có ng̀n tài ngun khống sản phong

phú, trong đó một số loại có trữ lượng thuộc loại lớn ở khu vực như

than đá, sắt, dầu khí...Khai thác mỏ là ngành cơng nghiệp giữ vai trò

quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, góp phần quan trọng đối với sự

phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta thời gian qua. Bên cạnh những lợi

ích to lớn mang lại, công nghiệp khai thác mỏ cũng tác động mạnh mẽ

đối với các thành phần tài nguyên, môi trường, phá vỡ thế hài hòa vốn

có của cảnh quan thiên nhiên trên một diện tích rộng lớn. Tại các khu

vực khai thác mỏ lộ thiên, do không có ao chứa lắng, xử lý nên phần lớn

các nhà máy đưa trực tiếp nước thải ra mơi trường mà khơng qua bất kỳ



2

hình thức xử lý nào. Bên cạnh đó, trong những năm trước đây, nhiều

đơn vị khai thác khoáng sản chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt

mà xem nhẹ cơng tác bảo vệ môi trường. Hậu quả là nhiều thành phần

tài nguyên và môi trường vùng mỏ bị tác động và biến đổi mạnh mẽ,

ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống dân sinh trong khu vực

mà nước mặt là một đối tượng quan trọng.

Cũng như nhiều vùng khác trong cả nước, Cẩm Phả là thành phố

công-nông nghiệp. Bên cạnh cơng nghiệp mỏ, các loại hình cơng nghiệp

khác như nhiệt điện, xi măng, cơ khí v.v...ngày càng được phát triển.

Cùng với q trình cơng nghiệp hố và đơ thị hoá, dân số ngày một

tăng, nhu cầu cung cấp nước cho các ngành công-nông nghiệp và sinh

hoạt ngày càng lớn. Một nghịch lý đang diễn ra gay gắt: công nghiệp

càng phát triển, dân số càng tăng thì tài nguyên nước mặt ngày càng bị

suy thoái cả về số lượng và chất lượng. Các nguồn nước mặt trong các

ao hồ, sông suối và nước ven biển vùng mỏ Cẩm Phả đang bị ơ nhiễm

trầm trọng. Ngồi những ngun nhân phở qt do ơ nhiễm khơng khí,

chất thải rắn, chất thải lỏng từ hoạt động công nghiệp, giao thông vận

tải, nông nghiệp và sinh hoạt của người dân, chất lượng nước mặt vùng

mỏ Cẩm Phả còn bị suy giảm nặng nề bởi nguyên nhân khai thác mỏ.

Nước mỏ lộ thiên, hầm lò; nước mỏ từ các cơ sở tuyển khống, nước

chảy tràn từ bãi thải và bãi chứa than v.v…là các nhân tố làm gia tăng

quy mô và mức độ ô nhiễm làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng

nước mặt vùng mỏ Cẩm Phả. Dân số ngày càng tăng, các hoạt động du

lịch, cơng nghiệp khai thác khống sản, cơ khí, xi măng ngày càng mở

rộng là các nguyên nhân tổng hợp làm suy giảm chất lượng tài nguyên

nước mặt vùng mỏ Cẩm Phả. Mọi nghiên cứu xác định nguyên nhân,

phân tích các thành phần, đánh giá chất lượng ng̀n nước mặt vùng mỏ

Cẩm Phả Quảng Ninh là nhu cầu cấp thiết nhằm xác định diễn biến chất

lượng nước, phân vùng và nhận diện các thành phần ô nhiễm, hướng tới

xây dựng các giải pháp xử lý, quản lý các nguồn nước mặt trong khu

vực, góp phần ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực, nâng cao

chất lượng nước sạch cho dân cư vùng Quảng Ninh nói chung và khu

vực Cẩm Phả nói riêng.

Có nhiều phương pháp đánh giá chất lượng nước mặt. Mỗi



3

phương pháp đều có ưu nhược điểm và điều kiện ứng dụng riêng. Dù là

đánh giá bằng phương pháp nào cũng phải dựa trên cơ sở dữ liệu. Mặc

dù đã được quan trắc nhiều, nhưng dữ liệu nước mặt vùng mỏ Cẩm Phả

Quảng Ninh vẫn còn bị phân tán về định dạng, về cấu trúc, về chuẩn

hoá dữ liệu v.v…Một cơ sở dữ liệu đầy đủ, được xây dựng bằng các

phương pháp và công nghệ hiện đại với các khả năng cập nhật, quản lý,

phân tích, hiển thị và chia sẻ kịp thời là cơ sở cho cơng tác đánh giá

chính xác và hiệu quả các thành phần tài ngun, mơi trường nói chung

và tài ngun nước mặt nói riêng [10]. Cơng nghệ địa tin học mà tiêu

biểu là viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS) là các công cụ hiện đại

đáp ứng các yêu cầu đó. Với những lý do trên, đề tài luận án“Xác lập cơ

sở khoa học ứng dụng công nghệ địa tin học xây dựng cơ sở dữ liệu

đánh giá chất lượng môi trường nước mặt vùng mỏ Cẩm Phả, Quảng

Ninh” là xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và có tính khoa học. Kết quả

nhận được trong luận án góp phần nâng cao hiệu quả ứng dụng công

nghệ Địa tin học cũng như cung cấp thông tin kịp thời, giúp các nhà

quản lý trong giám sát, đánh giá và bảo vệ môi trường nước mặt khu

vực khai thác mỏ.

2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

a/ Mục tiêu:

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xác lập được cơ sở khoa học

ứng dụng công nghệ địa tin học trong xây dựng cơ sở dữ liệu đánh giá

chất lượng môi trường nước mặt vùng mỏ Cẩm Phả, Quảng Ninh.

b/ Nhiệm vụ:

- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: tổng quan về tài nguyên

nước mặt và các nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt ở Việt Nam, các

phương pháp đánh giá chất lượng nước mặt; tởng quan tình hình nghiên

cứu trong và ngồi nước liên quan đến ứng dụng công nghệ địa tin học

trong xây dựng cơ sở dữ liệu và đánh giá chất lượng nước mặt.

- Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu

nước mặt bằng công nghệ địa tin học phục vụ công tác quản lý, giám

sát và đánh giá chất lượng nước mặt.

- Thu thập số liệu quan trắc chất lượng nước mặt tại 15 điểm

quan trắc trong đất liền và 20 điểm khu vực ven biển Cẩm Phả phục vụ



4

xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập dữ liệu viễn thám (ảnh vệ tinh

Sentinel-2A) phục vụ xác định hàm lượng một số thông số chất lượng

nước khu vực ven biển.

- Nghiên cứu kết hợp các phần mềm GIS và phần mềm quản lý,

đánh giá môi trường EQWin trong xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường

nước mặt, thử nghiệm cho khu vực Cẩm Phả, Quảng Ninh.

- Khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu chất lượng môi trường nước

mặt nhằm thành lập các bản đồ chuyên đề về các thông số chất lượng

nước, đánh giá chất lượng nước bằng chỉ số WQI, đánh giá chất lượng

nước kết hợp với tư liệu viễn thám.

3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

a/ Đối tượng nghiên cứu

Xuất phát từ yêu cầu của đề tài, đối tượng nghiên cứu của luận án

là chất lượng nước mặt khu vực khai thác mỏ.

b/ Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: luận án lựa chọn thực nghiệm ở khu vực

Cẩm Phả - Quảng Ninh.

- Phạm vi thời gian: đề tài luận án xây dựng với các số liệu quan

trắc môi trường nước mặt được đo trực tiếp tại Cẩm Phả giai đoạn 2011

- 2016. Trong luận án cũng sử dụng 02 cảnh ảnh vệ tinh quang học

Sentinel 2A năm 2016 nhằm đánh giá phân bố hàm lượng một số thông

số chất lượng nước khu vực ven biển Cẩm Phả.

4. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: tởng hợp, phân tích các

nghiên cứu trong và ngồi nước liên quan đến nội dung luận án; các số

liệu, tài liệu về chất lượng nước mặt khu vực nghiên cứu.

- Phương pháp thu thập số liệu: trong luận án tiến hành thu thập

số liệu tại 15 điểm quan trắc chất lượng nước mặt khu vực đất liền và

20 điểm khu vực ven biển Cẩm Phả, Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2016.

- Phương pháp GIS: kết hợp các phần mềm GIS (MapInfo,

ArcGIS) và phần mềm đánh giá môi trường EQWin Manager trong xây

dựng và khai thác cơ sở dữ liệu chất lượng môi trường nước mặt khu

vực Cẩm Phả, Quảng Ninh.

- Phương pháp thống kê: sử dụng trong phân tích thống kê nhằm



5

đánh giá diễn biến theo quý và năm chất lượng môi trường nước mặt

khu vực Cẩm Phả, Quảng Ninh tại 15 trạm đo trong đất liền.

- Phương pháp viễn thám: sử dụng trong xử lý ảnh vệ tinh quang

học Sentinel 2A nhằm xác định phân bố hàm lượng một số thông số

chất lượng nước khu vực ven biển Cẩm Phả, Quảng Ninh.

5. Các luận điểm bảo vệ

Luận điểm 1:

Công nghệ Địa tin học là công cụ hiệu quả trong xây dựng cơ sở

dữ liệu chất lượng môi trường nước mặt khu vực khai thác mỏ trên cơ

sở tích hợp các phần mềm GIS và phần mềm quản lý, đánh giá môi

trường.

Luận điểm 2:

Ứng dụng cơ sở dữ liệu nước mặt giúp quản lý, giám sát và đánh

giá chất lượng môi trường nước mặt một cách hiệu quả theo thời gian

và không gian với sự trợ giúp của công nghệ Địa tin học thông qua các

kỹ thuật phân tích, thống kê không gian.

6. Những điểm mới của luận án

Thứ nhất, kết hợp các phần mềm GIS và phần mềm quản lý, đánh

giá môi trường EQWin trong xây dựng cơ sở dữ liệu chất lượng nước

mặt là phương án phù hợp và hiệu quả đối với hiện trạng cơ sở hạ tầng

và số liệu quan trắc chất lượng nước mặt khu vực khai thác mỏ ở nước

ta hiện nay.

Thứ hai, cơ sở dữ liệu xây dựng trong luận án là công cụ hiệu quả

phục vụ quản lý, đánh giá và giám sát chất lượng môi trường nước mặt

thông qua thành lập các bản đồ thông số chất lượng nước, đánh giá

bằng chỉ số WQI, kết hợp tư liệu viễn thám trong xác định hàm lượng

các thông số chất lượng nước…

7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án giúp

hồn thiện cơ sở khoa học và chứng minh tính hiệu quả, tính tin cậy của

phương pháp ứng dụng công nghệ Địa tin học trong xây dựng và khai

thác cơ sở dữ liệu môi trường nước mặt.

Ý nghĩa thực tiễn:cơ sở dữ liệu môi trường nước mặt xây dựng

trong đề tài luận án có thể được khai thác ứng dụng phục vụ công tác



6

quản lý, giám sát và sử dụng bền vững tài nguyên nước mặt nói chung,

tài nguyên nước mặt khu vực khai thác mỏ nói riêng.

8. Cấu trúc luận án

Luận án bao gồm 03 chương cùng phần mở đầu, kết luận và tài

liệu tham khảo.

NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm nước mặt và đánh giá chất lượng nước mặt

1.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nước mặt

1.2.1 Nước thải sinh hoạt

1.2.2 Nước thải công nghiệp

1.2.3 Nước thải y tế

1.2.4 Nước thải nông nghiệp

1.3 Sử dụng chỉ số WQI đánh giá chất lượng nước mặt

Để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ gây ơ nhiễm nước

có thể dựa vào một số chỉ tiêu tổng hợp. Các chỉ tiêu này được chia

thành 3 nhóm: nhóm chỉ tiêu vật lý (pH, độ màu, độ đục, chất rắn lơ

lửng), nhóm chỉ tiêu hóa học (hàm lượng oxy hòa tan trong nước - DO,

nhu cầu oxy sinh học - BOD, nhu cầu oxy hóa học - COD, kim loại

nặng, các hợp chất photpho, sunphat, các hợp chất nitơ...) và nhóm chỉ

tiêu sinh học (vi khuẩn E.coli). Việc đánh giá chất lượng nước mặt bằng

theo các chỉ tiêu tổng hợp có thể được thực hiện bằng cách so sánh với

QCVN 08-MT:2015/BTNMT.

Chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI) là một chỉ số được tính

tốn từ các thơng số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định

lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó và

được biểu diễn qua một thang điểm. Đây là một phương pháp đánh giá

chất lượng nước hiệu quả, được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam

[1,7,12,16]. Chỉ số WQI có giá trị trong khoảng từ 0 đến 100, trong đó

chất lượng nước được chia thành 5 cấp như bảng 1.2.



7

Bảng 1.2 Bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất

lượng nước

Loại



Giá trị

WQI



Mức đánh giá chất lượng nước



Thang màu



I



91 – 100



Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước

sinh hoạt



Xanh nước

biển



II



76 – 90



Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh

hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý

phù hợp



Xanh lá cây



III



51 – 75



Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và

mục đích tương đương khác



Vàng



IV



26 – 50



Sử dụng cho giao thông thủy và các

mục đích tương đương khác



Da cam



V



0 – 25



Nước ô nhiễm nặng, cần các biện

pháp xử lý trong tương lai



Đỏ



1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ địa tin

học xây dựng CSLD và đánh giá chất lượng nước mặt

1.4.1 Trên thế giới

Trong những thập kỷ gần đây, công nghệ địa tin học nói chung,

công nghệ GIS và viễn thám nói riêng đã trở thành công cụ hiệu quả

trong xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá môi trường nước mặt trên

thế giới. Có thể kể đến các nghiên cứu của Bilhimer [28], Boubakri and

Rhinane [29], Silberbauer [67], Zaidi [79], Zeilhofer et al. [80],...Từ cơ sở

dữ liệu chất lượng nước mặt, các phương pháp nội suy như IDW,

Kriging...đã được sử dụng trong các nghiên cứu của Gharbia et al. [40],

Gunarathna et al. [43], McKinney and Annning [52], Mayer [53], Nas

[53], Oke et al. [59], Raikar et al. [61],...nhằm xây dựng bản đồ phân bố

hàm lượng các thông số chất lượng nước mặt.

Tư liệu viễn thám cũng được kết hợp với kỹ thuật GIS trong đánh

giá chất lượng môi trường nước mặt. Do phản xạ phổ xác định từ ảnh vệ

tinh quang học có khả năng thể hiện đặc điểm phản xạ của một số thông

số chất lượng nước [62-64], dữ liệu viễn thám đã được sử dụng hiệu quả



8

khi kết hợp với kết quả quan trắc nhằm xây dựng hàm hồi quy đánh giá

chất lượng nước. Có thể kể đến các nghiên cứu của Doxaranet al. [37,

38], Cheng and Lei [35], He et al. [46], Olet [60], Wang et al. [73],

Sudheer et al. [69], Xing-Ping Wen [78], Yuan - Fong Su [77],…

Nước thải do q trình khai thác khống sản là một nguyên nhân

quan trọng gây ô nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm ở các vùng

mỏ. Một số nghiên cứu như của Alaghmand et al. [26], Evans [39],

Mays [50], Pierre-Yves [65], Twardowska and Szczepanska [70],

Tomic [71], Woldai [74]…đã sử dụng kỹ thuật Địa tin học phục vụ xây

dựng cơ sở dữ liệu và đánh giá chất lượng môi trường nước mặt các khu

vực khai thác mỏ.

1.4.2 Trong nước

Các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam trong đánh giá chất lượng

nước mặt chủ yếu sử dụng chỉ số WQI thông qua các mẫu nước, trong

đó có thể kể đến các nghiên cứu của Phạm Thế Anh và Nguyễn Văn

Huy [1], Trương Văn Đàn và cộng sự [3], Tôn Thất Lãng [7], Nguyễn

Duy Phú [12], Lê Văn Thăng và cộng sự [15]…

Từ đầu thế kỷ XXI, ở Việt Nam đã có một số cơng trình nghiên

cứu ứng dụng kỹ tḥt địa tin học phục vụ xây dựng CSDL và đánh giá

chất lượng nước mặt. Có thể kể đến các nghiên cứu của các nhà khoa

học tại Cục Viễn thám quốc gia (Bộ Tài nguyên và Môi trường), nghiên

cứu của Nguyễn Thị Thu Hà và cộng sự [5], Nguyễn Quốc Phi và cộng

sự [11], Nguyễn Văn Thảo [14], Trịnh Lê Hùng [72]…Đối với khu vực

Quảng Ninh, bên cạnh các dự án đánh giá môi trường nước mặt do ảnh

hưởng của khai thác than còn có một số nghiên cứu như của Đồn Văn

Kiển và cộng sự [4], Kiều Kim Trúc và cộng sự [17, 18] đã bước đầu sử

dụng kỹ thuật địa tin học phục vụ quản lý, đánh giá và ứng phó với ơ

nhiễm nước mặt.

1.5 Khai thác khống sản và ảnh hưởng của nó tới chất lượng nước

mặt vùng mỏ Cẩm Phả, Quảng Ninh

1.5.1 Tài nguyên nước mặt ở vùng mỏ Quảng Ninh

Quảng Ninh có hệ thống sơng, suối dài trên 10 km, diện tích lưu

vực xấp xỉ 3000 km2. Các sơng lớn là sơng Ka Long, Tiên n, Ba Chẽ

có diện tích lưu vực gần 1000 km2. Mạng lưới sông, suối dày đặc, mật



9

độ trung bình 1 - 1,9km/km2, có nơi đến 2-2,4 km/km2. Ngồi các con

sơng lớn, tỉnh Quảng Ninh còn có một số con sơng nhỏ có chiều dài

khoảng 10km, lưu vực dưới 300 km2, phân bố dọc theo ven biển từ thị

xã Móng Cái đến huyện Hoàng Bồ, Đông Triều, Yên Hưng.

1.5.2 Ảnh hưởng của khai thác khoáng sản tới chất lượng nước mặt

vùng mỏ Cẩm Phả, Quảng Ninh

Để sản xuất 1 tấn than cần bóc đi từ 8 - 10 m3 đất phủ và thải ra

từ 1 - 3 m3 nước thải mỏ. Chỉ tính riêng trong năm 2006, các mỏ than

của Tập đồn Than khống sản Việt Nam đã thải vào môi trường tới

182.6 m3 đất đá, khoảng 70 triệu m3 nước thải mỏ, dẫn đến một số vùng

bị ô nhiễm đến mức báo động, trong đó có Cẩm Phả. Năm 2009, tổng

lượng nước thải mỏ là hơn 38 triệu m3 (chưa kể nước rửa trôi từ các bãi

thải mỏ). Chất lượng nước mặt khu vực Cẩm Phả đã bị suy giảm trong

nhiều năm. Các chỉ số TSS, BOD, COD v.v..trong nước tại sông Mông

Dương, suối Bàng Nâu, suối Bàng Tẩy, suối Khe Chàm v.v.. quan trắc

trong giai đoạn năm 2005-2009 là khá cao, vượt tiêu chuẩn cho phép,

hàm lượng cặn lơ lửng trong các năm 2006, 2007, 2008 vượt QCVN về

nước mặt từ 1÷15,2 lần. Hầu hết nước mặt trong các sông, suối khu vực

Cẩm Phả, đặc biệt là các vị tró gần khu vực khai thác than đều bị ô

nhiễm chất hữu cơ, vô cơ và ô nhiễm dầu mỡ. Kết quả quan trắc trong

giai đoạn 2005-2009 cho thấy: hàm lượng amoni, nitrit trong nước

song, suối đều tăng cao so với tiêu chuẩn. Các thông số kim loại nặng

độc hại, vi sinh vật trong nước đều nằm vượt ngưỡng cho phép của

QCVN.

1.6 Tiểu kết chương 1

Đánh giá chung tình hình áp dụng cơng nghệ công nghệ Địa tin

học xây dựng CSDL và đánh giá chất lượng môi trường nước mặt vùng

mỏ ở nước ta nhận thấy còn chưa đờng bộ, chưa hồn chỉnh, chưa đều

khắp và đặc biệt chưa đề cập đến yếu tố thời gian và chưa thể hiện sự

thống nhất đồng dạng trong thiết kế cấu trúc dữ liệu. Phần kết quả chính

thường là bản đờ với các lớp thơng tin khác nhau, có các bảng dữ liệu

thơng số mơi trường nhưng chỉ thể hiện giá trị mà thiếu liên kết với

thông tin địa lý và sự thể hiện thời gian diễn biến. Đồng thời số lượng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x