Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Vì bệnh ở trạng thái lặn trên nhiễm sắc thể thường. Nên bố, mẹ ở thế hệ II2, 3 có kiểu gen dị hợp là: Aa x Aa con có 1AA : 2Aa : 1aa vậy con III2 bình thường mang gen bệnh chiếm 2/3.

Vì bệnh ở trạng thái lặn trên nhiễm sắc thể thường. Nên bố, mẹ ở thế hệ II2, 3 có kiểu gen dị hợp là: Aa x Aa con có 1AA : 2Aa : 1aa vậy con III2 bình thường mang gen bệnh chiếm 2/3.

Tải bản đầy đủ - 0trang

có em gái bị điếc nên kiểu gen của em chồng là aa, kiểu gen của bố mẹ chồng là Aa, chồng có tỉ lệ kiểu gen là

1/3AA + 2/3Aa cho tỉ lệ giao tử là 2/3A : 1/3a. Xác suất họ sinh con bị bệnh là 1/2x1/3 = 1/6.

Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con bình thường là (1 - 1/4).(1 - 1/6) = 5/8 và sinh con bị bệnh là 3/8.

Xác suất họ sinh 4 người con trong đó có 1 người bị bệnh và 3 người bình thường là 4x5/8x5/8x5/8x3/8 = .

Câu 25. Hướng dẫn giải - độ khó: 4

Về bệnh Phenylketo niệu kiểu gen của chồng là Dd và của vợ là dd. Về nhóm máu, kiểu gen của chồng là I BIO

và của vợ là IAIO.

Theo đầu bài ta có kiểu gen của vợ là và kiểu gen của chồng là hoặc nhưng vì mẹ chồng có kiểu gen nen kiểu

gen của chồng phải là .

Vì đứa con có nhóm máu O đã nhận Od từ mẹ nên để bị bệnh Phenylketo niệu cần nhận Od từ bố. Tỉ lệ giao tử

Od từ bố mẹ là 1/2 và giao tử Od từ bố là 50% - 11%/2 = 44,5%.

Xác suất cần tính là 44,5x1/2 = 22,25%.

Câu 26. Hướng dẫn giải - độ khó: 4

Xét riêng từng tính trạng, tóc quăn là trội hồn tồn so với tóc thăng. Anh chồng và em vợ tóc thẳng nên có kiểu

gen aa, suy ra kiểu gen của bố mẹ vợ và bố mẹ chồng về tính trạng này đều là Aa. Kiểu gen của hai vợ chồng

đều là 1/3AA : 2/3Aa, tỉ lệ giao tử là 2/3A : 1/3a, xác suất sinh con tóc quăn là 1 - 1/3x1/3 = 8/9.

Kiểu gen của anh chồng và em vợ đều là XbY suy ra kiểu gen của bố mẹ vợ và bố mẹ chồng đều là X BXb x XBY,

kiểu gen của chồng là XBY, kiểu gen của vợ là 1/2XBXB : 1/2XBXb. Tỉ lệ giao tử của chồng là 1/2XB : 1/2Y, của

vợ là 3/4XB : 1/4Xb. Xác suất họ sinh con trai không bị bệnh là 1/2x3/4 = 3/8.

Xác suất sinh con tóc quăn và khơng bị bệnh là 3/8x8/9 = 3/9 = 1/3.

Câu 27. Hướng dẫn giải - độ khó: 4

- Bên phía chồng:

+ Em gái của chồng có bị bệnh mà bố mẹ bình thường → Bệnh PKU do alen lặn quy định và nằm trên nhiễm

sắc thể thường. Kiểu gen của em gái của chồng là aa → Kiểu gen của bố và mẹ chồng đều là Aa.

+ Tính theo lí thuyết kiểu gen của chồng là: (AA + Aa). Khi (AA + Aa) giảm phân cho ra các loại giao tử với tỉ

lệ là: A : a.

- Bên phía vợ:

+ Anh trai của mẹ bị bệnh PKU → Kiểu gen của mẹ vợ là AA hoặc Aa với tỉ lệ tính theo lí thuyết là (AA + Aa)

giảm phân cho ra các loại giao tử với tỉ lệ là: A : a

+ Em trai của bố bị bệnh PKU → Kiểu gen của bố vợ là AA hoặc Aa với tỉ lệ tính theo lí thuyết là (AA + Aa)

giảm phân cho ra các loại giao tử với tỉ lệ là: A : a.

+ Người vợ bình thường có AA hoặc Aa với tỉ lệ tính theo lí thuyết là (AA + Aa) và giảm phân cho ra các loại

giao tử với tỉ lệ là: A : a.

→ xác suất để cặp vợ chồng sinh con bị bệnh là: a x a = aa.

→ xác suất để cặp vợ chồng sinh con bị gái bệnh là: aa x = .

Câu 28. Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Từ kết quả III1 => II2 và II3 phải có kiểu gen Aa (gen lặn trên NST thường gây bệnh)

III2 khơng bị bệnh nên có thể có các kiểu gen là AA hoặc Aa, vậy xác suất mang gen bệnh (Aa) của cá thể này là

2/3.

Câu 29. Hướng dẫn giải - Độ khó: 4

1- gen lặn quy định vì tỉ lệ mi thẳng ít

2- xét nữ IV3 có => mi thẳng là gen lặn trên NST thường quy định

3- lấy chồng mi cong (AA hoặc Aa) sinh con trai mi thẳng =>aa x ½ Aa  ½ aa (50% khả năng con trai)

=> xác suất chung của bài: ½ x ½ x 50% = 12,5%

ĐÁP ÁN: C



Câu 30. Hướng dẫn giải - Độ khó: 4

Xét bệnh P:

Chồng III có kiểu gen Aa vì bố bình thường [aa]

Vợ bình thường có kiểu gen aa

Xét bệnh Q:

Chồng bình thường có kiểu gen XMY

Vợ bình thường có kiểu gen 1/2XMXM hoặc 1/2XMXm

Đứa con:

Mắc bệnh P: ½

Mắc bệnh Q: 1/2*1/4 = 1/8

Con trai ½ [ trong trường hợp này chỉ có con trai mới có khả năng mắc đồng thời 2 bệnh trên => không cần

nhân thêm xác suất sinh con trai]

Xác suất = 1/2*1/8 = 1/16 = 6,25%



KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

MÔN SINH HỌC

ĐỀ THI THỬ SỐ 1 – THỜI GIAN: 90 PHÚT

Câu 1: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám; alen a quy định thân đen. Alen B quy định cánh dài, alen tương

ứng b quy định cánh ngắn. Các gen trội là trội hồn tồn. Trên cùng một nhóm gen liên kết, A và B cách nhau

20 đơn vị bản đồ. Phép lai: P thuần chủng xám-ngắn x đen-dài thu được F 1 đồng tính. Cho ruồi cái F1 giao

phối với ruồi đực có kiểu gen

thu được F2. Nếu khơng có đột biến phát sinh, tính theo lý thuyết tỷ lệ ruồi cái

F2 có kiểu hình giống ruồi cái F1 là

A. 35,5%

B. 37,5%

C. 27,5%

D. 41,5%

Câu 2: Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 44 nhiễm sắc thể.

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của lồi này là

A. 2n = 22.

B. 2n = 24.

C. 2n = 42.

D. 2n = 46.

Câu 3: Ở gà, gen A quy định lông vằn, a: khơng vằn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, khơng có alen tương

ứng trên Y. Trong chăn ni người ta bố trí cặp lai phù hợp, để dựa vào màu lơng biểu hiện có thể phân biệt gà

trống, mái ngay từ lúc mới nở. Cặp lai phù hợp đó là:

A. XAXa x XAY

B. XAXa x XaY

C. XaXa x XAY

D. XAXA x XaY

Câu 4: Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm nào sau đây?

A. Biến dị cá thể

B. Đột biến trung tính

C. Biến dị tổ hợp

D. Đột biến

Câu 5: Menđen đã sử dụng phép lai phân tích với mục đích nào sau đây?

A. Dự đốn các đặc điểm của bố mẹ ở con lai

B. Tạo ra ngày càng nhiều thế hệ của con cháu

C. Kiểm tra kiểu gen của một cơ thể có kiểu hình trội để sử dụng

D. Làm tăng các đặc điểm biến dị ở thế hệ con cháu

Câu 6: Nguyên nhân nào không dẫn đến biến động số lượng cá thể không theo chu kì?

A. Do thức ăn khan hiếm dần khi thời tiết trở nên lạnh

B. Do những thay đổi bất thường của điều kiện môi trường

C. Do lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, bão, cháy rừng ……

D. Do hoạt động khai thác tài nguyên của con người hoặc do thay đổi bất thường của môi trường

Câu 7: Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là

A. ADN và prôtêin

B. Axit nuclêic và prôtêin

C. ARN và prôtêin

D. ADN và ARN

Câu 8: Trong q trình nhân đơi của ADN, chiều di chuyển của enzim ADN pôlymeraza trên mỗi mạch khuôn

của ADN là:

A. Theo chiều từ 5’-3’ trên mạch này và 3’-5’ trên mạch kia.

B. Luôn theo chiều từ 5’-3’.

C. Luôn theo chiều 3’-5’.

D. Di chuyển một cách ngẫu nhiên.

Câu 9: Ở một loài thực vật, cho biết A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ, b quy

định hoa trắng; D quy định khả năng cây chịu được đất mặn, d không quy định khả năng chịu mặn. Các gen

trội là trội hoàn toàn, tác động độc lập. Đem lai phân tích cây cao - đỏ - chịu mặn thu được F A có 8 kiểu hình

với 374 cây. Đem các cây thấp - trắng ở F A trồng ở đất mặn thì có 75 cây sống. Biết khơng có đột biến phát

sinh, nếu đem các cây cao - đỏ của FA trồng ở đất mặn thì tỷ lệ cây sống được theo lý thuyết là:

A. 50%

B. 20%

C. 25%

D. 75%

Câu 10: Ở ong mật, có 7 màu sắc mắt khác nhau, mỗi màu do một alen lặn chi phối. Nếu chỉ xét riêng 7 alen

lặn này thì trong quần thể có số kiểu gen tối đa là:

A. 7

B. 35

C. 28

D. 49



Câu 11: Ví dụ nào dưới đây thuộc loại cơ quan tương tự của các loài?

A. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu hà lan

B. Tuyến nước bọt và tuyến nọc độc của rắn

C. Nhụy trong hoa đực của cây ngô

D. Cánh sâu bọ và cánh dơi

Câu 12: Bạch tạng và phenylketonuria là hai bệnh lặn đơn gen thuộc các NST thường khác nhau. Nếu một cặp

vợ chồng đều dị hợp về cả hai tính trạng, thì nguy cơ đứa con đầu của họ mắc một trong hai bệnh là:

A. 6,25%

B. 37,5%

C. 12,5%

D. 25%

Câu 13: Trong quá trình quy định đặc điểm của cơ thể gen đã mã hoá cho những sản phẩm nào?

A. ARN hoặc prôtêin

B. ADN hoặc prôtêin

C. ADN hoặc ARN

D. ARN hoặc polipeptit

Câu 14: ở Việt Nam, chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm ?

A. Thời gian thu hoạch lúa, ngơ vì chim cu gáy là loài chim ăn hạt

B. Thời gian thu hoạch đậu vì đậu là thức ăn chủ yếu của chim cu gáy

C. Mùa xuân và mùa hè do khí hậu ấm áp, thức ăn dồi dào

D. Mùa khô do chim cu gáy thích nghi với khí hâu khơ nóng nên sinh sản mạnh

Câu 15: Đặc điểm nào trong cấu trúc làm cho ADN có tính đa dạng và đặc trưng?

A. Cấu tạo mạch kép theo nguyên tắc bổ sung

B. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

C. Sao chép theo nguyên tắc bán bảo tồn

D. Nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch ADN

Câu 16: Giống thỏ Hymalaya có bộ lơng trắng muốt, trừ các phần đầu mút của cơ thể có màu đen như: mõm

,mui, tai, đi…vì sao?

A. Điều kiện sống của môi trường ảnh huởng đến sự biểu hiện gen tổng hợp Melanin

B. Nhiệt đô cao của môi trường ảnh huởng đến sự biểu hiện gen tổng hợp Melanin

C. Nhiệt đô thấp của môi trường ảnh huởng đến sự biểu hiện gen tổng hợp Melanin

D. Sự chăm sóc khơng đúng của con người ảnh huởng đến sự biểu hiện gen tổng hợp Melanin

Câu 17: Ở một loài bọ cánh cứng: A mắt dẹt, trội hoàn toàn so với a: mắt lồi. B: mắt xám, trội hoàn toàn so với

b: mắt trắng. Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau khi được sinh

ra. Trong phép lai AaBb x AaBb, người ta thu được 840 cá thể con sống sót. Số cá thể con có mắt lồi, màu xám



A. 65

B. 260

C. 210

D. 195

Câu 18: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (X m).

Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

A. ông nội.

B. bố.

C. bà nội.

D. mẹ.

Câu 19: Vi khuẩn thuộc nhóm tế bào nhân sơ, hệ gen của vi khuẩn nằm trong cấu trúc nào dưới đây

A. ADN dạng vòng

B. Plasmit

C. ADN dạng thẳng mạch kép

D. ARN trong tế bào chất

Câu 20: Chứng mù màu ở người do một alen lặn m liên kết trên X gây ra. Cứ mười người nam có một người

mắc chứng mù màu. Tỷ lệ đó ở nữ giới là bao nhiêu?

A. 0,33%

B. 10%

C. 0,1%

D. 1%

Câu 21: Vai trò lớn nhất của Darwin đối với việc nghiên cứu q trình tiến hố là:

A. Giải thích thành cơng q trình hình thành tính thích nghi

B. Giải thích sự hình thành loài người từ động vật

C. Chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới

D. Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên

Câu 22: Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Những người bạch tạng

trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%. Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên sẽ là:

A. 0,0004DD + 0,0392Dd + 0,9604dd =1

B. 0,0392DD + 0,9604Dd + 0,0004dd =1

C. 0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd =1

D. 0,64DD + 0,34Dd + 0,02dd =1



Câu 23: Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi Hemơglobin giống nhau chứng tỏ 2

lồi này có nguồn gốc chung; đây là bằng chứng gì?

A. Bằng chứng phôi sinh học

B. Bằng chứng địa lý sinh học

C. Bằng chứng giải phẫu so sánh

D. Bằng chứng sinh học phân tử

Câu 24: Trên một mạch của gen có 250 ađênin và 350 timin và gen có 30% xitơzin. Khối lượng của gen bằng:

A. 540000 đơn vị cacbon

B. 720000 đơn vị cacbon

C. 900000 đơn vị cacbon

D. 360000 đơn vị cacbon

Câu 25: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4Aa: 0,6aa. Nếu biết alen A là trội khơng hồn tồn so với alen a

thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là

A. 40%

B. 16%

C. 36%

D. 4%

Câu 26: Q trình sao chép ADN trên mạch khn 3’-- 5’ có đặc điểm nào sau đây ?

A. Mạch mới được tổng hợp không liên tục

B. Hướng sao chép ADN cùng hướng với hướng tháo xoắn

C. Hướng sao chép ADN ngược hướng tháo xoắn

D. Sự tổng hợp mạch mới diễn ra theo hướng 3’-- 5’

Câu 27: Hoa Cẩm tú Cầu biểu hiện thành nhiều màu khác nhau, phụ thuộc vào sự thay đổi của yếu tố nào sau

đây?

A. Điều kiện sống ổn định

B. Gen bị đột biến

C. Độ pH của đất thay đổi

D. Điều kiện sống thay đổi

Câu 28: Một người đàn ông mắc một bệnh di truyền cưới một người phụ nữ có kiểu hình bình thường. Họ sinh

được 4 trai và 4 gái; tất cả các con gái của họ đều mắc bệnh giống như bố, nhưng khơng có con trai nào của

họ mắc bệnh này. Phát biểu nào dưới đây nhiều khả năng đúng hơn cả ? Bệnh này gây ra bởi:

A. Một alen lặn trên nhiễm sắc thể thường.

B. Một alen trội liên kết nhiễm sắc thể X.

C. Một alen lặn liên kết nhiễm sắc thể X.

D. Một alen trội trên nhiễm sắc thể thường.

Câu 29: Câu có nội dung sai trong các phát biểu sau đây?

A. Phép lai phân tích một cặp gen ln cho tỷ lệ kiểu hình ở con lai là 1 trội : 1 lặn

B. Định luật đồng tính và định luật phân tính được Menden phát hiện trên cơ sở phép lai 1 cặp tính trạng

C. Cơ thể mang tính lặn ln thuần chủng. Do vậy khơng cần kiểm tra tính thuần chủng của cơ thể này

D. Điều kiện luôn nghiệm đúng cho các định luật của Menden là thế hệ xuất phát phải thuần chủng

Câu 30: Trên một mạch của gen có 25% G và 35% X. Chiều dài của gen bằng 0,306 micrơmet. Số liên kết hố

trị giữa các đơn phân của gen là:

A. 1598 liên kết

B. 898 liên kết

C. 798 liên kết

D. 1798 liên kết

Câu 31: Các cơ quan thối hố ở các lồi khác nhau phản ánh điều gì trong việc nghiên cứu q trình tiến hố

của các lồi này?

A. Phản ánh ảnh hưởng của mơi trường sống

B. Phản ánh chức phận quy định cấu tạo

C. Phản ánh sự tiến hoá đồng quy

D. Phản ánh sự tiến hoá phân li

Câu 32: Ở cà chua, gen A quy định tính trạng quả màu đỏ trội hồn tồn so với alen a quy định tính trạng quả

màu vàng. Lai những cây cà chua tứ bội với nhau (F1), thu được thế hệ lai (F2) phân li theo tỉ lệ 35 cây quả

màu đỏ : 1 cây quả màu vàng. Cho biết quá trình giảm phân hình thành giao tử 2n diễn ra bình thường. Kiểu

gen của F1 là

A. AAAa x AAAa

B. Aaaa x Aaaa

C. AAaa x AAaa

D. AAAa x Aaaa

Câu 33: Cơ sở của bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau về đặc điểm

nào?

A. Cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêotit

B. Sinh học và biến cố địa chất

C. Các giai đoạn phát triển phơi thai

D. Cấu tạo trong giữa các lồi khác nhau

Câu 34: Nhận định nào sau đây sai?

A. Lồi có kích thước cơ thể lớn thì kích thước quần thể có thể rất nhỏ



B. Lồi có kích thước cơ thể nhỏ thì kích thước quần thể cũng nhỏ

C. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển

D. Kích thước tố đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được

Câu 35: Loại liên kết hố học nào nối giữa các nuclêơtit trên cùng một mạch của phân tử ADN?

A. Liên kết hiđrô

B. Liên kết peptit

C. Liên kết ion

D. Liên kết cộng hoá trị

Câu 36: Biến dị sinh ra do thay đổi tập tính sinh hoạt của cơ quan thực chất là loại biến đổi nào?

A. Thường biến

B. Biến dị cá thể

C. Đột biến

D. Biến dị tổ hợp

Câu 37: Quan sát bản đồ di truyền của một loài thực vật, người ta lưu ý đến 2 cặp gen qui định hình dạng, đặc

điểm của lá. Hai cặp gen này nằm cách nhau 30cM, cho cây thuần chủng lá tròn , có gai x lá dài, trơn => F1:

100% lá tròn, trơn. Tiếp tục cho giao phấn F1 => tỉ lệ cây có kiểu hình giống bố mẹ ở F2 là bao nhiêu?

A. 45,5%

B. 52,25%

C. 22,75%

D. 12,5%

Câu 38: Động lực có vai trò thúc đây quá trình chọn lọc tự nhiên là:

A. Đấu tranh sinh tồn của cơ thể sống

B. Các tác nhân của điều kiện sống trong tự nhiên

C. Sự đào thải các biến dị khơng có lợi

D. Sự tích lũy các biến dị có lợi

Câu 39: Trong các dạng tháp sinh thái sau, dạng nào ln có đáy rộng đỉnh hẹp?

A. Tháp sinh khối và số lượng

B. Tháp sinh khối

C. Tháp số lượng

D. Tháp năng lượng

Câu 40: Những yếu tố nào không ảnh hưởng tới kích thước quần thể?

A. Sinh sản

B. Tỉ lệ giới tính

C. Tử vong

D. Nhập cư và xuất cư

Câu 41: Hầu hết các loài đều dùng chung mã di truyền.Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

A. Nguồn gốc thống nhất của sinh giới

B. Thông tin di truyền ở tất cả các loài đều giống nhau

C. Mã di truyền có tính đặc hiệu

D. Mã di truyền có tính thối hóa

Câu 42: Tín hiệu có vai trò chính trong việc điều khiển nhịp sinh học của cơ thể động vật?

A. Độ dài chiếu sáng

B. Nhiệt độ

C. Độ ẩm

D. Trạng thái sinh lí của động vật

A

B

Câu 43: Ở người gen I quy định máu A, gen I quy định máu B, IOIO quy định máu O, IAIB quy định máu AB.

Một quần thể người khi đạt trạng thái cân bằng có số người mang máu B (kiểu gen I BIB và IBIO) chiếm tỉ lệ 21%,

máu A (kiểu gen IAIA và IAIO) chiếm tỉ lệ 45%, nhóm máu AB (kiểu gen I AIB) chiếm 30%, còn lại là máu O. Tần

số tương đối của các alen IA, IB, IO trong quần thể này là:

A. IA = 0.6 , IB = 0.1 , IO = 0.3

B. IA = 0.2 , IB = 0.7 , IO = 0.1

A

B

O

C. I = 0.4 , I = 0.2 , I = 0.4

D. IA = 0.5 , IB = 0.3 , IO = 0.2

Câu 44: Màu sắc hoa Tulip do 2 cặp gen không alen qui định, A-B-: hoa đỏ, các kiểu gen còn lại cho hoa trắng.

Lai 2 dòng hoa Tulip thuần chủng hoa trắng khác nhau, ở thế hệ F2 người ta thấy xuất hiện cả 2 màu là hoa

trắng và hoa đỏ. Tỉ lệ hoa trắng thuần chủng có kiểu gen giống bố mẹ trong tổng số hoa trắng là

A. 1/8

B. 2/7

C. 3/16

D. 3/7

Câu 45: Nhân tố nào gây ra biến động số lượng cá thể mà ảnh hưởng của chúng không phụ thuộc vào mật độ

cá thể của quần thể bị tác động ?

A. Nhân tố hữu sinh

B. Các bệnh truyền nhiễm

C. Nhân tố vơ sinh

D. Các lồi ăn thịt

Câu 46: Cơ chế tạo ra trạng thái cân bằng của quần thể là:

A. Do bệnh tật và khan hiếm thức ăn trong trường hợp số lượng của quần thể tăng quá cao

B. Do sự tác động của kẻ thù trong trường hợp mật độ quần thể tăng quá cao



C. Sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong

D. Do sự giảm bớt hiện tượng cạnh tranh cùng loài trong trường hợp số lượng cá thể của quần thể giảm quá

thấp

Câu 47: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi lồi có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau.

B. Quần xã càng đa dạng về thành phần lồi thì lưới thức ăn càng đơn giản.

C. Trong một lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.

D. Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

Câu 48: Lai loài lúa mì có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 (kí hiệu hệ gen là AA) với lồi cỏ dại có bộ nhiễm sắc thể

2n = 14 (kí hiệu hệ gen là BB) được con lai có bộ nhiễm sắc thể n + n = 14 (kí hiệu hệ gen là AB) bị bất thụ.

Tiến hành đa bội hoá tạo được lồi lúa mì có bộ nhiễm sắc thể 2n + 2n = 28 (kí hiệu hệ gen là AABB). Đây là

ví dụ về q trình hình thành lồi mới bằng con đường

A. Lai xa và đa bội hoá

B. Đa bội hố

C. Địa lí.

D. Sinh thái

Câu 49: Thành phần hóa học của NST ở sinh vật nhân thực là

A. ARN và prôtêin dạng histon

B. ADN và prôtêin dạng histon

C. ADN, prôtêin dạng histon và một lượng nhỏ ARN

D. ADN và prôtêin khơng phải dạng histon

Câu 50: Nhóm cơ quan tương đồng là một bằng chứng quan trọng trong quá trình nghiên cứu về mối quan hệ

giữa các lồi.Ví dụ nào dưới đây thuộc loại cơ quan tương đồng?

A. Cánh dơi và tay khỉ

B. Vây cá và vây cá voi

C. Sự tiêu giảm chi sau của cá voi

D. Ngà voi và ngà voi biển

----------- HẾT ----------



KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

MÔN SINH HỌC

ĐỀ THI THỬ SỐ 2 – THỜI GIAN: 90 PHÚT

Câu 1: Về mặt di truyền học, quần thể được phân chia thành những dạng nào?

A. Quần thể địa lí và quần thể sinh thái

B. Quần thể cùng lồi và quần thể khác loài

C. Quần thể tự phối và quần thể giao phối

D. Quần thể một năm và quần thể nhiều năm

Câu 2: Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Darwin là gì?

A. Giải thích thành cơng đặc điểm thích nghi

B. Đưa ra khái niệm biến dị cá thể và tính chất của nó

C. Phát hiện nội dung và vai trò của CLTN

D. Khẳng định sự thống nhất trong đa dạng ở sinh giới

Câu 3: Bộ NST ở lồi 1 là 2n1, lồi 2 là 2n2 thì con lai song dị bội của chúng có thể phát sinh giao tử là:

A. 2n2+2n2

B. n1+n2

C. 2n1+2n2

D. 2n1+2n1

Câu 4: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng khơng

xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XAXa × XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

A. 2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ.

B. 1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng.

C. 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

D. 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

Câu 5: Vì sao cơ thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt?

A. Tế bào của thể đa bội có hàm lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh

B. Các thể đa bội khơng có khả năng sinh giao tử bình thường

C. Số NST trong tế bào của cơ thể tăng gấp 3 lần dẫn đến số gen tăng gấp 3

D. Thể đa bội chỉ được nhân lên nhờ sinh sản sinh dưỡng

Câu 6: Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 so với sinh vật sản

xuất: Sinh vật sản xuất (2,1.10 6 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.10 4 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.10 2

calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo)

A. 0,57%

B. 0,92%

C. 0,0052%

D. 45,5%

Câu 7: Sự liên kết giữa ADN với histôn trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng

A. phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.

B. lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.

C. tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.

D. điều hòa hoạt động các gen trong ADN trên NST.

Câu 8: Ngày nay, sự sống hồn tồn khơng thể hình thành theo con đường vơ cơ theo phương thức hóa học vì

A. Các quy luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ

B. Khơng có sự tương tác giữa các chất hữu cơ được tổng hợp

C. Thiếu điều kiện cần thiết, nếu có chất hữu cơ được hình thành ngoài tự nhiên sẽ bị vi khuẩn phân hủy ngay

D. Không thể tổng hợp các giọt côaxecva trong điều kiện hiện tại nữa

Câu 9: Một quần thể có CTDT: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi tự

phối là

A. 0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa

B. 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa

C. 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa

D. 0,6AA: 0,4Aa

Câu 10: Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn

so với alen a quy định thuận tay trái. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số

người thuận tay phải. Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc

quần thể này. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là:

A. 37,5%.

B. 62,5%.

C. 50%.

D. 43,75%.

Câu 11: Phải lai giữa bố mẹ có kiểu gen nào, để F1 xuất hiện ba loại kiểu hình, tỉ lệ 1(A-bb) : 2(A-B-) :

1(aaB-)?



AB

AB

Ab

Ab

A. ♀ aB �♂ aB hoặc ♀ ab �♂ ab .

Ab

Ab

Ab

AB

C. ♀ aB �♂ aB hoặc ♀ aB �♂ ab .



B. Khơng có phép lai nào cho tỉ lệ trên.



AB

AB

Ab

Ab

D. ♀ ab �♂ ab hoặc ♀ aB �♂ aB .



Câu 12: Cho các thành tựu sau:(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.(2) Tạo giống dâu tằm

tứ bội.(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp bêta-carơten.(4) Tạo giống dưa hấu tam bội.(5)

Nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa thành cây lưỡng bội thuần chủng.(6) Cấy truyền phơi.(7) Nhân bản vơ tính

tạo cừu Đơ ly.(8) Tạo cừu sản xuất sữa có chứa tơ nhện.Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp công

nghệ gen là:

A. (1), (3), (8).

B. (1), (7), (8).

C. (1), (3), (5).

D. (2), (3), (8).

Câu 13: Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, Prơtêin được tạo ra nhờ quá trình nào?

A. Sự liên kết các a.amin bằng enzime nguyên thủy

B. Sự dịch mã từ ARN nguyên thủy

C. Sự tổng hợp từ ADN nguyên thủy

D. Sự liên kết ngẫu nhiên các axit amin nhờ nhiệt

Câu 14: Nguồn nitrat cung cấp cho thực vật trong tự nhiên được hình thành chủ yếu theo:

A. con đường vật lí

B. con đường hóa học

C. con đường sinh học

D. con đường quang hóa

Câu 15: Ở một lồi thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng

cơnsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1. Chọn ngẫu

nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng. Cho biết q

trình giảm phân khơng xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí

thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F là

2

A. 1 AAA : 5 AAa : 1 Aaa : 5 aaa.

B. 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa.

C. 5 AAA : 1 AAa : 5 Aaa : 1 aaa.

D. 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa.

Câu 16: Khi xử lí đột biến đa bội thể trên thực vật, người ta thường dùng loại hóa chất nào sau đây

A. Consixin

B. Acridin

C. 5BU

D. Etyl metan sunphonat

Câu 17: Một quần thể có 100% kiểu gen Aa, tự thụ phấn qua 3 thế hệ liên tiếp. Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ thứ 3 của

quần thể là

A. 0.4 AA : 0.2 Aa : 0.4 aa

B. 0.375 AA : 0.125 Aa : 0.375 aa

C. 0.4375 AA : 0.125 Aa : 0.4375 aa

D. 0.25 AA : 0.5 Aa : 0.25 aa

Câu 18: Một tế bào sinh dưỡng của một lồi có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu: AaBbDdEe bị rối loạn phân li trong

phân bào ở 1 nhiễm sắc thể kép trong cặp Dd sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể là:

A. AaBbDddEe và AaBbddEe.

B. AaBbDDdEe và AaBbddEe.

C. AaBbDddEe và AaBbDEe.

D. AaBbDDddEe và AaBbEe.

Câu 19: Thực chất của tiến hố tiền sinh học là hình thành

A. các chất hữu cơ từ vô cơ

B. mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ

C. vô cơ và hữu cơ từ các nguyên tố trên bề mặt trái đất nhờ nguồn năng lượng tự nhiên

D. axitnuclêic và prôtêin từ các chất hữu cơ

Câu 20: Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiệ ở:

A. Số lượng cá thể và mật độ cá thể.

B. Nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính.

C. Tần số alen và tần số kiểu gen.

D. Số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể.

Câu 21: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hồn tồn, các gen liên kết hồn tồn. Theo

lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1?



Ab Ab

A. aB × aB .



AB AB

B. ab × ab .



AB ab

C. ab × ab .



Ab

Ab

D. aB × ab .



Câu 22: Enzim cắt (restrictaza) được dùng trong kỹ thuật di truyền vì nó có khả năng gì?

A. Nối gen cần chuyển vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp

B. Phân loại được các gen cần chuyển



C. Nhận biết và cắt đứt ở những điểm xác định

D. Đánh dấu được thể truyền để nhận biết trong quá trình chuyển gen

Câu 23: Ở ngơ có 3 gen, gen 1: A 1 và a1; gen 2: A2 và a2; gen 3: A3 và a3 phân li độc lập, tác động qua lại với

nhau để hình thành chiều cao cây. Cứ mỗi alen trội làm cây lùn đi 20cm. Người ta lai cây thấp nhất với cây cao

nhất có chiều cao 210cm. Chiều cao của cây ngô thấp nhất là:

A. 130 cm.

B. 110 cm.

C. 90 cm.

D. 170cm.

Câu 24: Đột biến đa số có hại nhưng vẫn là nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên vì:

A. Tần số đột biến thấp B. Sinh vật có nhiều gen, quần thể có nhiều cá thể

C. Đột biến di truyền được

D. Đột biến gen ít ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản của sinh vật

Câu 25: Bệnh máu khó đơng ở người do gen lặn a trên NST X quy định, gen A quy định máu đơng bình thường,

NST Y khơng mang gen tương ứng. Một người phụ nữ mang gen máu khó đơng lấy chồng bị bệnh máu khó

đơng. Xác suất họ đẻ con gái đầu lòng bị bệnh máu khó đông là

A. 25%

B. 75%

C. 12,5%

D. 50%

Câu 26: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hố như sau: (1) Làm thay đổi tần số alen và thành

phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. (2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể,

cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho q trình tiến hố. (3) Có thể loại bỏ hồn tồn một alen nào đó khỏi quần

thể cho dù alen đó là có lợi.(4) Khơng làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của

quần thể.(5) Làm thay đổi chậm tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.Thơng tin nào nói về vai trò

của đột biến gen?

A. (1) và (3).

B. (3) và (4).

C. (1) và (4).

D. (2) và (5).

Câu 27: Gen A có 120 chu kỳ xoắn và có G = 30%. Gen A bị đột biến mất một đoạn thành gen a, đoạn mất dài

204 A0 và có A = 20%. Gen a có số nuclêơtit loại Xitơzin là:

A. 480 nu

B. 720 nu

C. 702 nu

D. 684 nu

Câu 28: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B

quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Các gen quy định chiều cao cây và màu sắc

quả nằm trên hai nhiễm sắc thể thường. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân thấp, quả đỏ (P), thu

được F1 gồm 720 cây thân cao, quả đỏ và 718 cây thân thấp, quả đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, các kiểu

gen nào của (P) dưới đây đều phù hợp với kết quả trên?

A. AaBB x aaBB; AaBb x aaBB và AaBB x aaBb.

B. AaBB x aaBb; AaBb x AaBB và AaBB x aaBb.

C. AaBB x aaBB; AaBb x aaBB và AaBb x aaBb.

D. AaBB x aaBB; AaBb x aaBB và AaBb x AaBb.

Câu 29: Bộ nhiễm sắc thể của chuối nhà là 3n = 27. Vậy số nhiễm sắc thể đơn bội là bao nhiêu và mức bội thể

ở dạng nào?

A. n= 17 & là đa bội lẻ

B. n= 34 & là tứ bội

C. n= 18 & là đa bội chẳn D. n= 9 & là tam bội.

Câu 30: Đề cập đến đột biến, quan niệm hiện đại cho rằng:

A. Phát sinh phải thông qua con đường sinh sản B. Là nguồn nguyên liệu thứ cấp của chọn lọc tự nhiên

C. Luôn gây hại cho sinh vật

D. Xảy ra mang tính vơ hướng và khơng xác định

Câu 31: Ở lồi chim Cơng (Pavo cristatus), chân cao là trội hồn toàn so với chân thấp, vảy chân đều là trội

hoàn toàn so với vảy chân lệch. Tiến hành phép lai công trống chân cao, vảy đều thuần chủng và công mái

chân thấp, vảy lệch thuần chủng ở đời con thu được 100% con lai chân cao, vảy đều. Cho các con F 1 lai với

nhau thu được ở F2 tỷ lệ 9 cao, vảy đều: 3 cao, vảy lệch: 3 thấp, vảy đều và 1 thấp, vảy lệch. Trong đó tất cả

những cá thể có vảy lệch đều là con cái. Nhận định chính xác khi nói về phép lai nói trên:

A. Locus quy định tính trạng chiều cao nằm trên nhiễm sắc thể thường, locus quy định tính trạng kiểu vảy nằm

trên nhiễm sắc thể X.

B. Các locus quy định 2 tính trạng cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, có hiện tượng hốn vị với

tần số 50%

C. Về tính trạng kiểu vảy, có 2 dạng con mái ở F2 với tỷ lệ 3 vảy đều: 1 vảy lệch.

D. Locus quy định tính trạng chiều cao nằm trên nhiễm sắc thể Y, còn locus quy định tính trạng kiểu vảy nằm

trên nhiễm sắc thể X.



Câu 32: Tế bào lưỡng bội của ruồi giấm (2n = 8) có khoảng 2,83 x 10 8 cặp nuclêơtit. Nếu chiều dài trung bình

của NST ruồi giấm ở kì giữa dài khoảng 2 micrơmét (µm) thì nó cuộn chặt lại và làm ngắn đi bao nhiêu lần so

với chiều dài kéo thẳng của phân tử ADN?

A. 600 lần

B. 48.000 lần

C. 6000 lần

D. 24.000 lần

Câu 33: Ở ruồi giấm, gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên nhiễm

sắc thể giới tính X, khơng có alen tương ứng trên Y.Trong quần thể có bao nhiêu kiểu gen và kiểu giao phối

khác nhau?

A. 5 kiểu gen, 6 kiểu giao phối.

B. 6 kiểu gen, 4 kiểu giao phối.

C. 3 kiểu gen, 3 kiểu giao phối.

D. 3 kiểu gen, 6 kiểu giao phối.

Câu 34: Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt:

A. mức tối đa.

B. dưới mức tối thiểu.

C. mức tối thiểu.

D. mức cân bằng

Câu 35: Nội dung chính của CLTN theo quan niệm hiện đại là:

A. Phát tán đột biến và tạo biến dị tổ hợp

B. Các biến dị di truyền phát sinh làm nguyên liệu cho chọn lọc

C. Phân hóa kiểu gen, hạn chế trao đổi vốn gen

D. Phân hóa khả năng sống và sinh sản của các kiểu gen

Câu 36: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa

đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí

thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ

A. 1/3.

B. 3/4.

C. 1/4.

D. 2/3.

Câu 37: Phép lai nào sau đây có tỉ lệ phân tính kiểu hình đời con 3 : 3 : 1 : 1, mỗi gen quy định 1 tính trạng trội



AB

AB

AB

ab

hồn tồn: a- AaBb �AABb. b- Aabb �AaBb c- ab � ab (hoán vị 1 giới) d. ab � ab ( hoán vị với

ab

Ab

tần số 20%). e- aB � ab (hoán vị tần số 25%).

A. b, c, e.

B. a, b, e.

C. c, e,

D. b,e

Câu 38: Có 4 loại mơi trường phổ biến là: môi trường trên cạn môi trường trong đất, môi trường nước, và:

A. Mơi trường sinh vật

B. Mơi trường hố học

C. Môi trường hữu sinh

D. Môi trường vô sinh

Câu 39: Lượng khí CO2 tăng cao do nguyên nhân nào sau đây:

A. sử dụng các nguồn nguyên liệu mới như: gió, thủy triều,…

B. trồng rừng và bảo vệ môi trường

C. sự phát triển công nghiệp và giao thông vận tải

D. hiệu ứng “nhà kính”

Câu 40: Một quần thể như thế nào là quần thể khơng sinh trưởng nhanh?

A. Trong quần thể có nhiều cá thể ở tuổi trước sinh sản hơn cá thể sinh sản.

B. Trong quần thể có kiểu phân bố tập trung.

C. Quần thể gần đạt sức chứa tối đa.

D. Quần thể có nhiều cá thể ở tuổi sau sinh sản hơn cá thể sinh sản.

Câu 41: Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mơ hình của opêron Lac ở E.coli là:

A. 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ

B. 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

C. 1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A

D. 3 loại prơtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ

Câu 42: Nguyên nhân nào sau đây khơng làm gia tăng hàm lượng khí CO2 trong khí quyển:

A. phá rừng ngày càng nhiều

B. đốt nhiên liệu hóa thạch

C. phát triển của sản xuất cơng nghiệp và giao thông vận tải

D. sự tăng nhiệt độ của bầu khí quyển



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vì bệnh ở trạng thái lặn trên nhiễm sắc thể thường. Nên bố, mẹ ở thế hệ II2, 3 có kiểu gen dị hợp là: Aa x Aa con có 1AA : 2Aa : 1aa vậy con III2 bình thường mang gen bệnh chiếm 2/3.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×