Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
D. 8 dài, trắng : 1 dài, đỏ.

D. 8 dài, trắng : 1 dài, đỏ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hố, kiểu hình thân thấp ở thế hệ

con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là

A. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa.

B. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.

C. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa.

D. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.

Câu 49.

Ở người tính trạng về nhóm máu do một gen có 3 alen I A, IB, Io quy định. Trong một quần thể

cân bằng di truyền có 25% số người nhóm máu O, 39% số người mang máu B. Tính xác suất một cặp vợ

chồng có máu A sinh được người con máu A.

A. 9/24

B. 25/144

C. 119/144

D. ¾

Câu 50.

Trong một quần thể, xét 5 gen: gen 1 có 4 alen, gen 2 có 3 alen, 2 gen này cùng nằm trên 1NST

thường; gen 3 và 4 đều có 2 alen cùng nằm trên NST giới tính X, khơng có đoạn tương đồng trên Y; gen 5

có 5 alen nằm trên Y khơng có alen trên X. Tính số kiểu gen tối đa có thể có về các cặp gen trên trong quần

thể?

A. 1170

B. 2340

C. 138

D. 4680



TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP

PHẦN DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

Câu 1. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Sau một thế hệ ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ kiểu gen aa = 16% = 0,16 → tần số

allen a = = 0,4.

Vì qua ngẫu phối, tần số allen không đổi nên gọi tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể P là D thì ta có 0,4 = D/2 +

0,25 → D = 0,3.

Vậy cấu trúc di truyền của quần thể P là 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa.

Câu 2. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Theo đầu bài ta suy ra được tần số allen tương tứng là A = 0,65 và a = 0,35.

Tỉ lệ kiểu gen Aa trong quần thể là 2.0,65.0,35 = 0,455 = 45,5%.

Câu 3. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Quần thể đang ở thế hệ P: 0,5AA : 0,25Aa : 0,25aa = 1.

→ F3: Aa = 0,25.( = 0,03125.

→ Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp (AA, aa) = 1- 0,03125 = 0,96875.

Câu 4. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Sau 3 thế hệ tự thụ, các cơ thể có kiểu gen AA, aa và bb đều cho đời con có kiểu gen AA, aa và bb. Các cơ thể

có kiểu gen Aa và Bb cho 7/16 đồng hợp trội và đồng hợp lặn, 2/16 dị hợp.

Từ đó ta có:

0,2AABb tự thụ 3 thế hệ cho 0,2AA.(7/16BB + 2/16Bb + 7/16bb) = 0,0875AABB + 0,025AABb +

0,0875AAbb.

0,4AaBb tự thụ qua 3 thế hệ cho 0,4.(7/16AA + 2/16Aa + 7/16aa).(7/16BB + 2/16Bb + 7/16bb) =

0,0765625(AABB, AAbb, aaBB, aabb) + 0,021875(AABb, AaBB, aaBb, Aabb) + 0,00625AaBb.

0,2aaBb tự thụ qua 3 thế hệ cho 0,2.aa.(7/16BB + 2/16Bb + 7/16bb) = 0,0875aaBB + 0,025aaBb + 0,0875aabb.

0,2aabb tự thụ cho 0,2aabb.

Tổng hợp lại ta có 272/640 đỏ : 135/640 vàng : 233/640 trắng.

Câu 5. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Theo đầu bài pA = 0,8; qa = 0,2.

Áp dụng cơng thức tính tỉ lệ kiểu gen khi trong quần thể có nội phối với tần số f là:

Kiểu gen AA = p2 + f.p.q = (0,8)2 + 0,3.0,8.0,2 = 0,688.

Kiểu gen Aa = 2.p.q + 2.f.p.q = 2.0,8.0,2 + 2.0,3.0,8.0,2 = 0,224.

Kiểu gen aa = q2 + f.p.q = (0,2)2 + 0,3.0,8.0,2 = 0,088.

Câu 6. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Chuyên đề (Chương III – SGK 12cb Cơ bản) Di truyền học quần thể.

- Số kiểu gen tối đa với 2 gen trên nhiễm sắc thể thường = = 78.

- Số kiểu gen tối đa với gen trên nhiễm sắc thể giới tính vùng tương đồng trên X và Y

+ Cơ thể XX = = 15

+ Cơ thể XY = 5.5 = 25

→ Tổng số kiểu gen tối đa được tạo ra từ 3 locut trên = 78.(15+25) = 3120.

Câu 7. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Chuyên đề (Chương III – SGK 12cb Cơ bản) Di truyền học quần thể.

Sau n thế hệ tự thụ, tỉ lệ kiểu gen trong quần thể:

- Tỉ lệ kiểu gen AA= 0,3025+ 0,495 .

- Tỉ lệ kiểu gen aa = 0,2025+ 0,495 .



- Tỉ lệ kiểu gen Aa = 0,495.

→ Khi n → ∞ thì tỉ lệ kiểu gen Aa = 0, tỉ lệ kiểu gen AA= 0,3025 + = 0,55, tỉ lệ kiểu gen aa = 0,45.

Câu 8. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

A3A3 = 0,25 → tần số alen A3 = = 0,5

A2A2 + A2A3 + A3A3 = (A2 + A3)2 = 0,24 + 0,25 = 0,49 => A2 + A3 = = 0,7

→ A2 = 0,2.

→ A1 = 0,3.

Câu 9. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Tổng số kiểu gen trong quần thể là: = 1830.

Cơ thể có thể tạo ra một loại giao tử là cơ thể có kiểu gen đồng hợp tất cả các cặp gen.

Số cá thể có kiểu gen đồng hợp trong quần thể là : 3 x 4 x 5 = 60

Số kiểu gen có thể tạo nên hai loại giao tử : 1830 – 60 = 1770.

Câu 10. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

AA = 0,62 = 0,36; Aa = 2 x 0,6 x 0,4 = 0,48 → A- = 0,84.

BB = 0,72 = 0,49; Bb = 2 x 0,7 x 0,3 = 0,42 → B- = 0,91.

→ A-B- = 0,84 x 0,91 = 0,7644; AABB = 0,1764.

→ Xác suất 1 cây thuần chủng trong 3 cây A-B-: x x = 0,41 = 41%.

Câu 11. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Các con cái lơng ngắn đều là aa.

F1: 50% ngắn : 50% dài → 15 con đực lông dài đều là Aa.

→ F1: 0,5Aa : 0,5aa.

Tần số alen A = 0,25 → a = 0,75

→ F2: Aa = 2 x 0,75 x 0,25 =

→ tỷ lệ đồng hợp =

Xác suất có ít nhất 1 cá thể Aa = 1 – xác suất cá thể lấy ngẫu nhiên đều đồng hợp.

Xác suất để cả 2 đều đồng hợp:

→ Xác suất có ít nhất 1 cá thể Aa: .

Câu 12. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Ở giới đực: tần số alen A = 1.

Ở giới cái: tần số alen A = → a = .

Khi cân bằng: tần số alen a = → A = → AA =; Aa =.

→ Xác suất để cá thể A- là AA: 0,5 (vì AA = Aa).

Câu 13. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Quy ước: A: không bị bệnh; a: bị bệnh.

Bố mẹ chồng: Aa × Aa, chồng có kiểu hình khơng bị bệnh có thể là: 1/3AA hoặc 2/3Aa.

Bố mẹ vợ: Aa × Aa, vợ có kiểu hình khơng bị bệnh có thể là: 1/3AA hoặc 2/3Aa.

Ta có P: (1/3AA hoặc 2/3Aa) × (1/3AA hoặc 2/3Aa) = 4/9AA : 4/9Aa : 1/9aa.

Mà đứa con đầu lòng của họ bình thường nên xác suất để người con này không mang alen lặn là: = =

Câu 14. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

aa = 0,7 × 0,7 = 0,49; AA = 0,3 × 0,3 = 0,09 → Aa = 0,42.

→ kiểu hình trội có: 0,09AA : 0,42Aa → AA : Aa

→ Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong số cá thể mang kiểu hình trội

→ xác suất gặp cá thể mang alen lặn .

Nếu cho các cá thể trội trong quần thể giao phối ngẫu nhiên thì phải sau 2 thế hệ mới cân bằng di truyền: Sai,

chỉ cần sau 1 thế hệ giao phối ngẫu nhiên là cân bằng.



Câu 15. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

aa = 9% → a = 0,3 → A = 0,7.

AA = 0,49; Aa = 0,42, aa = 0,09.

Các con lơng trơn có tỉ lệ kiểu gen là: ( )  . Các con lông trơn giao phối ngẫu nhiên: (A:

Câu 16. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Trên nhiễm sắc thể thường: lơcut I có 2 alen; lơ cut II có 3; số loại kiểu gen là:

= 21 loại kiểu gen.

Trên nhiễm sắc thể X có 2 lơcut, mỗi lơcut đều có 2 alen; số loại kiểu gen là:

= 54 loại kiểu gen.

Số loại kiểu gen liên quan đến tất cả các lôcut trên là: 21 × 54 = 1134 loại kiểu gen.

Câu 17. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Hạt tròn : hạt dài = 0,84 : 0,16 → a = = 0,4 → A = 1 - 0,4 = 0,6.

Hạt đỏ : hạt trắng = 0,75 : 0,25 → b = = 0,5 → B = 1 - 0,5 = 0,5.

Câu 18. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Tần số allen trong quần thể ban đầu là 0,6A : 0,4a. Sau ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen của quần thể là 0,36AA :

0,48Aa : 0,16aa. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp là 0,36 + 0,16 = 0,52. Vậy số cá thể có kiểu gen đồng hợp ở đời con là

0,52x12000 = 6240.

Câu 19. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Tỉ lệ giao tử ở giới đực là 0,4XA : 0,1Xa : 0,5Y. Tỉ lệ giao tử ở giới cái là 0,6XA : 0,4Xa. Khi kết hợp ngẫu nhiên

ta có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ con là Giới đực: 0,6X AY : 0,4 XaY; giới cái: 0,48XAXA : 0,44XAXa : 0,08XaXa.

Câu 20. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Gọi tần số của các allen A , a1, a lần lượt là p, q và r. Quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ kiểu gen là khai triển

của cơng thức (p + q + r)2.

Tỉ lệ cây hạt trắng là 25% = 0,25 = r2 → r = 0,5. Tỉ lệ cây hạt vàng là q2 + 2qr = 0,39 suy ra q = 0,3 và p = 0,2.

Câu 21. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Số kiểu nhiễm sắc thể X tạo được là 2x3 = 6.

Số kiểu gen XX tạo được là

Số kiểu gen XY tạo được là 6.

Vậy số kiểu gen tối đa thu được là 21+6 = 27.

Câu 22. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Gọi tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp trội, dị hợp và đồng hợp lặn lần lượt là D, H và R. Sau 3 thế hệ tự thụ, tỉ lệ kiểu

gen dị hợp là H. = 0,05 → H = 0,4.



0, 4  0, 05

2

Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội là D+

= 0,525 → D = 0,35.



Vậy thành phần kiểu gen của quần thể P là 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa.

Câu 23. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Gen A: có 4 alen nằm trên X (khơng alen trên Y):

Số kiểu gen: ở giới XX: = 10, giới XY: 4 (1)

Gen B: có 5 alen nằm trên Y (khơng nằm trên X)

Số kiểu gen: ở giới XX = 1; giới XY = 5 (2)

Gen D: có 6 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường

Số kiểu gen: = 21 (3)



Từ (1), (2) và (3) ta có: số kiểu gen tối đa về 3 gen của quần thể này là:

Trên nhiễm sắc thể giới tính: (10x1 XX + 4x5 XY) = 30 x 21 = 630 (kiểu gen).

Câu 24. Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Tỉ lệ 75% hoa đỏ : 25% hoa trắng → tỉ lệ kiểu gen aa là 25%, vì quần thể cân bằng di truyền nên tần số allen a



= 0,5 → A = 1 - 0,5 = 0,5.

Câu 25. Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Sau khi ngẫu phối, quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ kiểu gen aa = 16% = 0,16. Vậy tần số allen a

= = 0,04. Tần số allen A = 1 - 0,4 = 0,6.

Gọi tỉ lệ kiểu gen Aa ở quần thể ban đầu là H thì ta có tần số allen a là H/2 + 0,25 = 0,4 → H = 0,3.

Vậy thành phần kiểu gen trong quần thể ban đầu là 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.

Câu 26. Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Tỉ lệ hạt dài có kiểu gen dd trong quần thể là 81% = 0,81 → tần số allen d trong quần thể là = 0,9 → tần số allen

D = 0,1.

Tỉ lệ hạt màu trắng có kiểu gen rr trong quần thể là 25% = 0,25 → tần số allen r trong quần thể là = 0,5 → tần

số allen R là 0,5.

Vậy tỉ lệ đúng là 0,1 : 0,9 : 0,5 : 0,5.

Câu 27. Hướng dẫn giải - độ khó: 4

Bệnh máu khó đơng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Quy ước X A quy định kiểu hình

bình thường, Xa quy định kiểu hình máu khó đơng.

Tỷ lệ nam : nữ ở người xấp xỉ 1 : 1, tính theo lý thuyết số nữ trong quần thể này là 10000 người, số nam 10000

người.

Vì quần thể ở trạng thái cân bằng, tần số tương đối các alen ở giới đực và giới cái giống nhau nên cấu trúc di

truyền của giới nữ có dạng: p2XAXA + 2.p.qXAXa + q2XaXa = 1.

Tỷ lệ nữ giới bị bệnh trong quần thể là: → q2XaXa = → q = 0,02; p = 0,98.

Tần số tương đối các alen ở giới nam là: q = 0,02; p = 0,98 → tỷ lệ kiểu gen X aY = 0,02.

→ Tỷ lệ kiểu hình máu khó đơng ở nam giới = 0,02.

→ Số nam giới bị bệnh máu khó đơng trong quần thể là: 0,02x10000 = 200 (người).

Câu 28. Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Gọi p, q lần lượt là tần số alen A, a trong quần thể.

Theo bài ra ta có q2 = 0,0025 suy ra tần số alen a là q = 0,05. Tần số alen A là P = 1- 0,05 = 0.95.

Trong quần thể cân bằng, kiểu gen Aa có tỷ lệ là 2pq = 2x0,95x0,05 = 0,095.

Câu 29. Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Từ locus I và II tạo được 6 kiểu nhiễm sắc thể X và 6 kiểu nhiễm sắc thể Y. Số kiểu gen XX có được là 6.

(6+1)/2 = 21; số kiểu gen XY tạo được là 6.6 = 36 kiểu gen.

Từ locus III và IV tạo được 8 kiểu nhiễm sắc thể thường và tạo được 8.(8+1)/2 = 36 kiểu gen.

Số kiểu gen tối đa tạo được là 36.(21+36) = 2050.

Câu 30. Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Sau mỗi thế hệ tự thụ, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm đi một nửa. Sau 3 thế hệ tự thụ, tỉ lệ kiểu gen dị hợp còn là

0,05 thì tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở quần thể P là 0,05 : (1/2)3 = 0,4. Gọi D là tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở quần thể P thì

tỉ lệ kiểu gen đồng hợp sau 3 thế hệ tự thụ là 0,525 = D + (0,4 - 0,05)/2 → D = 0,35.

Vậy tỉ lệ kiểu gen ở quần thể P là 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa.

Câu 31. Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Aa x Aa cho 3 kiểu gen bình thường là AA; Aa và aa; rối loạn giảm phân II ở con đực cho các kiểu gen đột biến

là AAA; AAa; Aaa; aaa; A; a;



Bb x Bb cho 3 loại kiểu gen;

Dd x Dd cho 3 loại kiểu gen.

Số kiểu gen bình thường là 3x3x3 = 27 kiểu;

Số kiểu gen đột biến là 6x3x3 = 54 kiểu;

Tổng số kiểu gen thu được là 27 + 54 = 81 kiểu.

Câu 32. Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Gen 1 tạo được 3 kiểu gen XX và 2 kiểu gen XY. Gen 2 tạo được 6 kiểu gen.

Số kiểu gen của giới đồng giao là 6x3 = 18, số kiểu gen ở giới dị giao là 6x2 = 12 → số kiểu giao phối là 12x18

= 216.

Câu 33. Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể về nhóm máu là khai triển của hệ thức (0,1I A + 0,7IB + 0,2IO)2 = 0,01IAIA +

0,49IBIB + 0,04IOIO + 0,14IAIB + 0,04IAIO + 0,28IBIO.

Tỉ lệ nhóm máu A là 0,01 + 0,04 = 0,05.

Tỉ lệ nhóm máu B là 0,49 + 0,28 = 0,77.

Tỉ lệ nhóm máu AB là 0,14.

Tỉ lệ nhóm máu O là 0,04.

Câu 34. Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Sau mỗi thế hệ tự thụ, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm đi một nửa. Gọi tỉ lệ dị hợp trong quần thể ban đầu là H thì ta

có 0,05 = H/8 → H = 0,4.

Gọi tỉ lệ đồng hợp trội trong quần thể P là D thì ta có sau 3 thế hệ tự thụ, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội là D + (H H/8)/2 = 0,525 → D = 0,35.

Vậy cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là 0,35AA : 0,40Aa : 0,25aa.

Câu 35. Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Tần số allen ở giới cái là 0,6A : 0,4a. Ở giới đực là 0,8A : 0,2a. Khi ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể ở

trạng thái cân bằng là 0,48AA : 0,44Aa : 0,08aa.

Khi các cá thể có kiểu gen aa chết đi, các cá thể còn lại tham gia vào sinh sản có tỉ lệ kiểu gen là 0,48AA :

0,44Aa ≈ 0,77A : 0,23a.

Câu 36. Hướng dẫn giải - độ khó: 2

ố thể đột biến về cặp thứ nhất aa là 1x3x3 = 9.

Nếu cặp thứ nhất có kiểu gen là Aa hoặc AA thì số thể đột biến là 5.

Vậy tổng số kiểu gen của các thể đột biến là 9 + 5 + 5 = 19 kiểu.

Câu 37. Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Tỉ lệ kiểu gen trong quần thể là 75%AA : 25%aa. Vì là quần thể tự thụ phấn bắt buộc nên sau các thế hệ tự thụ,

tỉ lệ kiểu gen trong quần thể vẫn là 75%AA : 25%aa.

Câu 38. Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Quần thể 1 có tần số allen a = = 0,8 → A = 0,2 → tỉ lệ kiểu gen Aa = 0,32.

Quần thể 2 có tần số allen a = = 0,25 → A = 0,75 → tỉ lệ kiểu gen Aa = 0,375.

Quần thể 3 có tần số allen a = = 0,3 → A = 0,7 → tỉ lệ kiểu gen Aa = 0,42.

Quần thể 4 có tần số allen a = = 0,5 → A = 0,5 → tỉ lệ kiểu gen Aa = 0,5.

Câu 39. Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Ta dễ dàng tính được tần số allen trong quần thể trên là 0,7A : 0,3a. Khi ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen thu được là

(0,7A + 0,3a)2 = 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa → Tỉ lệ phân li kiểu hình là 0,91 đỏ : 0,09 vàng.

Câu 40. Hướng dẫn giải - độ khó: 2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

D. 8 dài, trắng : 1 dài, đỏ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×