Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 100. Hướng dẫn giải - Độ khó: 4

Câu 100. Hướng dẫn giải - Độ khó: 4

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHUYÊN ĐỀ 12 – DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ:

VẦN ĐỀ 12.1 – XÁC ĐỊNH TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI VÀ CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ

A. MỘT SỐ ĐIỂM LÝ THUYẾT CẦN LƯU Ý

Nguyên tắc 1:

Gọi PA là TSTĐ của alen A, qa là TSTĐ của alen a

Với quần thể có CTDT dạng tổng quát xAA : yAa : zaa

=> pA = x+y/2 ; qa = y/2+z

Nguyên tắc 2:

Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi quần thể là quần thể ngẫu phối (giao phối ngẫu nhiên hoặc giao phối tự do

ít nhất 1 thế hệ), khi đó CTDT của quần thể có dạng à p2AA : 2pqAa : q2aa

Lưu ý: để kiểm tra xem quần thể đã cân bằng hay chưa ta cần kiểm tra



2 p 2 q 2  2 pq

Nguyên tắc 3:

Quần thể ngẫu phối/giao phối tự do có TSTĐ các alen và CTDT khơng đổi qua các thế hệ.

Nguyên tắc 4:

Trong quần thể tự phối/ tự thụ phấn/ giao phối gần, sau mỗi thế hệ tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm ½ đồng thời tỉ lệ

kiểu gen đồng hợp tử sẽ tăng lên tương ứng.

Giả sử quần thể xuất phát có CTDT là: xAA : yAa : zaa, sau n thế hệ tự phối cấu trúc di truyền sẽ thay đổi là:



y

Aa

x

n

Tỉ lệ dị hợp = 2

; Tỉ lệ đồng hợp: AA =



y

2



y

2n

; aa =



z



y



y

2n



2



B. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1. Một quần thể có CTDT như sau: 0.5AA : 0.4Aa : 0.1aa, tính TSTĐ của các alen của quần thể.

Bài 2. Một quần thể gà có 410 con lơng đen, 580 con lơng đốm và 10 con lông trắng. Biết rằng gen A quy định

màu lơng đen trội khơng hồn tồn so với gen a quy định màu lông trắng. Quần thể gà này có cấu trúc di

truyền là:

Bài 3. Một QT bò có 400 lông vàng (AA):400 lông trắng (Aa):200 lông đen (aa). Viết CTDT và tính TSTĐ của

các alen trong quần thể.

Bài 4. Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau: P: 0,45AA : 0,40Aa : 0,15aa. Nếu cho các cá thể của P

giao phối tự do thì ở F1 tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể sẽ như thế nào?

Bài 5. Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do 1 gen có 2 alen A > a quy định. Xét một quần thể có tần số tương

đối A/a là 0,6/ 0,4, tỉ lệ kiểu hình của quần thể sau 1 thế hệ ngẫu phối sẽ như thế nào?

Bài 6. Ở bò, tính trạng lơng đen (B) là trội so với tính trạng lơng vàng (b). Một đàn bò ở trạng thái cân bằng có

số bò lơng đen chiếm 36% , cấu trúc di truyền của đàn bò trên là :

Bài 7. Trong một quần thể gia súc ở trạng thái cân bằng có 20,25% số cá thể lơng dài, số còn lại có lơng ngắn.

Biết A: lông ngắn, a: lông dài. Tần số tương đối của A và a trong quần thể là bao nhiêu?

Bài 8. Xét một quần thể sinh vật ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ giao tử mang alen A bằng 2/3 tỉ lệ giao

tử mang alen a, thành phần kiểu gen của quần thể đó sau 3 thế hệ ngẫu phối sẽ như thế nào?



Bài 9. Thế hệ xuất phát của một quần thể thực vật có kiểu gen Bb, sau 4 thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ dị hợp sẽ thay

đổi như thế nào?

Bài 10. Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,5AA:0,4Aa:0,1aa tự thụ phấn qua 2 thế hệ liên tiếp, viết cấu trúc

di truyền của quần thể ở thế hệ F2.

Bài 11. Ở người, hệ nhóm máu M, N do 2 gen alen M và N quy định; gen M trội khơng hồn tồn so với gen N.

Nhóm máu M có kiểu gen MM; nhóm máu MN có kiểu gen MN; nhóm máu N có kiểu gen NN. Nghiên cứu một

quần thể gồm 22 người có nhóm máu M, 216 người có nhóm máu MN và 492 người thuộc nhóm máu N. Tần số

tương đối của alen M và N trong quần thể là bao nhiêu?

Bài 12. Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen (A, a) người ta thấy số cá

thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ % số cá thể dị hợp trong quần thể này là:

Bài 13. Một quần thể có gen A quy định cây thân cao, gen a quy định cây thân thấp. Khi ở trạng thái cân bằng

di truyền, quần thể có 4000 cá thể, trong đó tần số các alen A là 0,4; alen a là 0,6.

a) Tính thành phần kiểu gen của quần thể

b) Tỉ lệ kiểu hình của quần thể như thế nào?

c) Số cá thể có kiểu gen đồng hợp là bao nhiêu?

Bài 14. Có hai quần thể cùng lồi, khi đạt trạng thái cân bằng di truyền, mỗi quần thể đều có 5000 cá thể.

Quần thể thứ nhất có tần số alen A = 0,7; quần thể thứ hai có tần số alen a = 0,2.

a) Quần thể nào trong hai quần thể trên có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp cao hơn và cao hơn bao nhiêu %?

b) Tính số lượng cá thể dị hợp trong mỗi quần thể 1 và 2 lần lượt

c) Một quần thể giao phối ngẫu nhiên có 2 alen A và a. Tần số tương đối của alen A là 0,2. Tính cấu trúc di

truyền của quần thể này.

Bài 15. Trong một quần thể thực vật, xét gen có 2 alen (A và a). Biết tần số alen A gấp 4 lần tần số alen a. Tính

tần số alen của quần thể sau 3 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc



Bài 1. HƯỚNG DẪN GIẢI

pA = 0.5 + 0.4/2 = 0.7;

qa = 0.1 + 0.4/2 = 0.3

Bài 2. HƯỚNG DẪN GIẢI

Quần thể có tổng số là 1000 cá thể

Gọi x là tỉ lệ cá thể lông đen (AA) => x = 410/1000 = 0.41

Gọi y là tỉ lệ cá thể lông đốm (Aa) => y = 580/1000 = 0.58

Gọi z là tỉ lệ cá thể lông trắng (aa) => z = 10/1000 = 0.01

Vậy, CTDT của quần thể trên là: 0,41 AA : 0,58 Aa : 0,01 aa

Bài 3. HƯỚNG DẪN GIẢI

CTDT của quần thể có dạng

xAA : yAa : zaa

Với x = 400/1000 = 0.4; y = 400/1000 = 0.4 ; z = 200/1000 = 0.2

Vậy, CTDT của quần thể được viết 0.4AA : 0.4Aa : 0.2aa



Khi đó, TSTĐ của quần thể được tính như sau:

pA = 0.4 + 0.4/2 = 0.6 ;

qa = 0.2 + 0.4/2 = 0.4



Cách khác:



pA 



400

400

200 

2  0, 6 q 

2  0, 4

a

1000

1000

;

(hoặc qa = 1 – pA = 1 – 0,6 = 0,4)



400 



Bài 4. HƯỚNG DẪN GIẢI

Quần thể P ở trạng thái chưa cân bằng, nếu thực hiện giao phối tự do thì ở F1 quần thể sẽ đạt cân bằng.

Ta cần tính:

pA = 0.45 + 0.4/2 = 0.65 ;

qa = 0.15 + 0.4/2 = 0.35

Sau đó thế pA và qa vào công thức tổng quát,

p2AA : 2pqAa : q2aa

Vậy, CTDT của quần thể ở trạng thái cân bằng như sau:

42,25%AA : 45,5%Aa : 12,25%aa

Bài 5. HƯỚNG DẪN GIẢI

Sau một thế hệ ngẫu phối, quần thể trên sẽ đạt TTCB và có CTDT là:

0.36AA : 0.48Aa : 0.16aa

Tỉ lệ kiểu hình của quần thể trên là:

trội : lặn = 0.84 : 0.16 = 21 : 4

Bài 6. HƯỚNG DẪN GIẢI

Bò lơng đen trong quần thể có kiểu gen: BB + Bb = 36%

Vậy, bò lơng vàng với kiểu gen bb = 100% - 36% = 64%

Quần thể trên ở TTCB nên:

q2 = 0.64 => q = 0.8;

p = 1 – q = 0.2

=> CTDT của quần thể bò nói trên là: 0.04BB : 0.32Bb : 0.64bb

Bài 7. HƯỚNG DẪN GIẢI

Lơng dài là lặn, có kiểu gen là aa

Theo đề, q2 = 0.2025 => q = 0.45 => p = 1 – q = 0.55.

TSTĐ này sẽ không thay đổi qua các thế hệ.

Bài 8. HƯỚNG DẪN GIẢI

Đề cho A = 2a/3

3pA = 2qa => pA = 0.4 ; qa = 0.6

Sau 3 thế hệ ngẫu phối thì quần thể vẫn đạt TTCB và có dạng: 0.16AA : 0.48Aa : 0.36aa

Bài 9. HƯỚNG DẪN GIẢI

Thế hệ xuất phát chỉ có Bb có nghĩa là 100%Bb, sau 4 thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ Bb sẽ là



100%

 6, 25% Aa

4

Tỉ lệ dị hợp = 2

;



Bài 10. HƯỚNG DẪN GIẢI

Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ các kiểu gen của quần thể lần lượt như sau:



0, 4

 0,1

2

Kiểu gen dị hợp Aa = 2



Kiểu gen đồng hợp AA =



0,5 



0,1 



0, 4 



0, 4 



2



0, 4

22  0, 65



0, 4

22  0, 25



2

Kiểu gen đồng hợp aa =

Vậy, CTDT của quần thể ở F2 là: 0.65AA : 0.1Aa : 0.25aa

Bài 11. HƯỚNG DẪN GIẢI:

Theo bài ta có:

Tổng số cá thể trong quần thể ban đầu là 22 + 216 + 492 = 730 người.



22

Gọi x là tần số kiểu gen MM: x = 730 = 0,03.

216

Gọi y là tần số kiểu gen MN: y = 730 = 0,296.

492

Gọi z là tần số kiểu gen NN: z = 730 = 0,674.

 Tần số tương đối của các alen trong quần thể là:



0, 296

2 = 0,178 hay 17,8%.

p(M) = 0,03 +

q(N) + p(M) = 1  q(N) = 1 – 0,178 = 0,822 hay 82,2%.

Vậy tần số alen M và N trong quần thể là: p(M) : q(N) = 0,178 : 0,822.

Bài 12. HƯỚNG DẪN GIẢI:

Quy ước p(A) là tần số tương đối của alen A, q(a) là tần số tương đối của alen a.

Ta có số cá thể đồng hợp trội gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn.



1

1

nên q2(aa) = 9 p2(AA)  q(a) = 3 p(A). Mà trong quần thể p(A) + q(a) = 1.

 p(A) = 0,75 �q(a) = 0,25.

Vậy tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể là:

2pq(Aa) = 2 �0,75 �0,25 = 37,5%.

Bài 13. HƯỚNG DẪN GIẢI:

a. Quy ước p(A) là tần số tương đối của alen A, q(a) là tần số tương đối của alen a.

Khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, áp dụng cơng thức của định luật Hacđi-Vanbec tính thành phần

kiểu gen của quần thể:

p2(AA) : 2pq(Aa) : q2(aa) = (0,4)2 : 2 (0,4 �0,6) : (0,6)2

= 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.



b. Từ tần số kiểu gen của quần thể suy ra tần số kiểu hình:

+ Cây thân cao = % kiểu gen AA + % kiểu gen Aa

= 0,16AA + 0,48Aa

= 16% + 48% = 64%.

+ Cây thân thấp = % kiểu gen aa = 0,36aa = 36%.

Vậy tần số kiểu hình của quần thể là 64% cây thân cao : 36% cây thân thấp.

c. Số cá thể có kiểu gen đồng hợp là:

Kiểu gen đồng hợp trội AA chiếm 16% có số cá thể là : 16 �4000 = 640 (cá thể).

Kiểu gen đồng hợp trội aa chiếm 36% có số cá thể là : 36 �4000 = 1440 (cá thể).

Vậy số cá thể đồng hợp (đồng hợp trội và đồng hợp lặn) trong quần thể là:

640 + 1440 = 2080 (cá thể)

Bài 14. HƯỚNG DẪN GIẢI:

a. Quy ước p(A) là tần số tương đối của alen A, q(a) là tần số tương đối của alen a.

+ Ở quần thể thứ nhất có:

p(A) + q(a) = 1  q(a) = 1 – 0,7 = 0,3.

Cấu trúc di truyền của quần thể là:

p2(AA) : 2pq(Aa) : q2(aa) = (0,7)2 : 2 (0,7 �0,3) : (0,3)2

= 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa.

+ Ở quần thể thứ hai có:

Tần số alen a: q(a) = 0,2  quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có:

p(A) + q(a) = 1  p(A) = 1 – 0,2 = 0,8.

p2(AA) : 2pq(Aa) : q2(aa) = (0,8)2 : 2 (0,8 �0,2) : (0,2)2

= 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.

+ So sánh cấu trúc di truyền của hai quần thể ta thấy tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn của quần thế thứ nhất cao hơn tỉ

lệ kiểu gen đồng hợp lặn của quần thứ hai và cao hơn là

0,09 – 0,04 = 0,05 hay cao hơn 5%.

b.

- Số cá thể có kiểu gen dị hợp Aa trong quần thể thứ nhất là:

0,42Aa �5000 = 2100 (cá thể).

- Số cá thể có kiểu gen dị hợp Aa trong quần thể thứ hai là:

0,32Aa �5000 = 1600 (cá thể).

c.

Quy ước p(A) là tần số tương đối của alen A, q(a) là tần số tương đối của alen a.

Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có p(A) + q(a) = 1.

Mà p(A) = 0,2  q(a) = 1 - 0,2 = 0,8.

Vậy cấu trúc di truyền của quần thể là:

p2(AA) + 2pq(Aa) + q2(aa) = (0,2)2 + 2 (0,2 �0,8) + (0,8)2

= 0,04AA + 0,32Aa + 0,64aa.

Bài 15. HƯỚNG DẪN GIẢI:

Quy ước p(A) là tần số tương đối của alen A, q(a) là tần số tương đối của alen a.

Theo đề bài ta có p(A) = 4 q(a);



Mà p(A) + q(a) = 1  p(A) = 0,8; q(a) = 0,2.

Quá trình tự thụ phấn chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể chứ không làm thay đổi tần số tương

đối của các alen, do đó sau 3 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc, tần số tương đối của các alen trong quần thể đó vẫn là:

p(A) = 0,8; q(a) = 0,2.

C. TRẮC NGHIỆM LUYỆN TẬP

Câu 1. Quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền như sau P :0,6AA : 0.2Aa : 0,2aa. Cho tự thụ phấn thì F 4 kiểu

gen Aa tỉ lệ là:

A. 0,0625

B. 0,032

C. 0,2

D. 0,0125

Câu 2. Một quần thể có tần số tương đối của các alen B = 0,4; b = 0,6 ; Tỉ lệ kiểu gen của quần thể này là :

A. 0,36bb : 0,48Bb : 0,16BB

B. 0,36BB : 0,48Bb : 0,16bb

C. 0,48BB : 0,36Bb : 0,16bb

D. 0,48bb : 0,36Bb : 0,16BB :

Câu 3. Thế hệ xuất phát của một quần thể thực vật có kiểu gen Bb, sau 4 thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ dị hợp sẽ là

A. (1/2)4

B. ¼

C. 1-(1/2)4

D. 1/8

Câu 4. Một quần thể bò có 400 lơng vàng (BB):400 lơng trắng (Bb):200 lông đen (bb). Tần số tương đối của

các alen trong quần thể là

A. B = 0.4 : b = 0.6

D. B = 0.2 : b = 0.8 C. B = 0.6 : b = 0.4

D. B = 0.8 : b = 0.2

Câu 5. Cấu trúc di truyền của 1 quần thể : 0,49aa : 0,35Aa : 0,16AA . Tần số alen A và alen a là :

A. 0,335A và 0,665a

B. 0,7a và 0,3A

C. 0,7A và 0,3a

D. 0,665A và 0,335a

Câu 6. Một quần thể có 100% kiểu gen Aa, tự thụ phấn qua 3 thế hệ liên tiếp. Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ thứ 3

của quần thể là

A. 0.25 AA : 0.5 Aa : 0.25 aa

B. 0.375 AA : 0.125 Aa : 0.375 aa

C. 0.4375 AA : 0.125 Aa : 0.4375 aa

D. 0.4 AA : 0.2 Aa : 0.4 aa

Câu 7. Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,3AA:0,4Aa:0,3aa tự thụ phấn qua 2 thế hệ thì tỉ lệ thể dị hợp ở

F2 là

A. 0,1

B. 0,9

C. 0,5

D. 0,2

Câu 8. Mỗi quần thể có 1050 cá thể mang AA, 150 cá thể mang Aa và 300 cá thể mang aa. Tần số của alen A

và của alen a bằng bao nhiêu?

A. A = 0,4; a = 0,6

B. A = 0,5; a = 0,5

C. A = 0,75; a = 0,25

D. A = 0,25; a = 0,75

Câu 9. Cấu trúc di truyền 1 quần thể TV tự thụ phấn: 50% AA : 50% aa. Giả sử quá trình đột biến và chọn

lọc khơng đáng kể thì thành phần kiểu gen của quần thể sau 4 thế hệ là

A. 50% AA : 50% aa

B. 25% AA : 50% aa : 25% Aa

C. 25% AA : 50% Aa: 25% aa

D. 50% AA : 50% Aa

Câu 10. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu

trúc di truyền của quần thể sẽ là:

A. 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.

B. 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.

C. 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.

D. 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa =

Câu 11. Giả sử ở một quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen là dAA: hAa: raa (với d + h + r = 1). Gọi p, q

lần lượt là tần số của alen A, a (p, q �0 ; p + q = 1). Ta có:



h

h

A. p = d + 2 ; q = r + 2

d

d

C. p = h + 2 ; q = r + 2



h

h

B. p = r + 2 ; q = d + 2

h

d

D. p = d + 2 ; q = h + 2



Câu 12. Một quần thể có CTDT: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi

tự phối là



A. 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa

B. 0,6AA: 0,4Aa

C. 0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa

D. 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa

Câu 13. Một quần thể có CTDT: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi

cho tự phối là

A. 50%

B. 20%

C. 10%

D. 70%

Câu 14. Một quần thể ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc,

cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:

A. 0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.

B. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.

C. 0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa.

D. 0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa.

Câu 15. Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a

lần lượt là:

A. 0,3 ; 0,7

B. 0,8 ; 0,2

C. 0,7 ; 0,3

D. 0,2 ; 0,8

Câu 16. Xét một quần thể có 2 alen (A, a). Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen là:

65AA: 26Aa: 169aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là:

A. A = 0,30 ; a = 0,70

B. A = 0,50 ; a = 0,50

C. A = 0,25 ; a = 0,75

D. A = 0,35 ; a = 0,65

Câu 17. Khi thống kê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu: 105AA: 15Aa: 30aa.

Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là:

A. A = 0,70 ; a = 0,30

B. A = 0,80 ; a = 0,20

C. A = 0,25 ; a = 0,75

D. A = 0,75 ; a = 0,25

Câu 18. Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là AA: Aa: aa = 1: 6: 9. Tần số tương đối của mỗi

alen trong quần thể là bao nhiêu?

A. A = 0,25 ; a = 0,75

B. A = 0,75 ; a = 0,25

C. A = 0,4375 ; a = 0,5625

D. A = 0,5625 ; a = 0,4375

Câu 19. Giả sử trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, khơng có chọn lọc và đột biến, tần số tương đối của

2 alen A và a là: A/ a= 0,7 / 0,3 . Tần số tương đối A : a ở thế hệ sau sẽ là:

A. A : a = 0,7 : 0,3

B. A : a = 0,5 : 0,5 C. A : a = 0,75 : 0,25

D. A : a = 0,8 : 0,2

Câu 20. Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,64AA + 0,32Aa +

0,04aa = 1, tần số tương đối của các alen A : a là:

A. A : a = 0,5 : 0,5

B. A : a = 0,64 : 0,36 C. A : a = 0,8 : 0,2

D. A : a = 0,96 : 0,04

Câu 21. Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên có 2 gen alen A và a, tần số tương đối của alen A là 0,2, cấu

trúc di truyền của quần thể này là:

A. 0,04AA + 0,32Aa + 0,64aa = 1

B. 0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa = 1

C. 0,01AA + 0,18Aa + 0,81aa = 1

D. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1

Câu 22. Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền ?

A. 0,04BB : 0,32Bb : 0,64 bb

B. 0,1BB : 0,4 Bb : 0,5bb

C. 0,49BB : 0,35Bb : 0,16bb

D. 0,48BB : 0,36Bb : 0,16bb

Câu 23. Quần thể nào sau đây chưa cân bằng ?

A. 0,1BB : 0,4 Bb : 0,5bb

B. 0,04BB : 0,32Bb : 0,64bb

C. 0,09BB : 0,42Bb : 0,49bb

D. 0,01BB : 0,18Bb : 0,81bb

Câu 24. Ở bắp, tính trạng hạt vàng (alen Aquy định) là trội so với tính trạng hạt trắng (alen a quy định). 1 quần

thể bắp ở trạng thái cân bằng có số cây hạt trắng chiếm 36% , tần số alen A và alen a của quần thể bắp trên

là :

A. 0,4a và 0,6A

B. 0,4A và 0,6a

C. 0,4AA và 0,6aa

D. 0,36A và 0,64a

Câu 25. Ở bắp , tính trạng hạt vàng (alen Aquy định) là trội so với tính trạng hạt trắng (alen a quy định). 1

quần thể bắp ở trạng thái cân bằng có số cây hạt trắng chiếm 36% , cấu trúc di truyền của quần thể bắp trên

là :

A. 0,36AA : 0,64aa

B. 0,36aa : 0,64AA



C. 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa

D. 0,16aa : 0,48Aa : 0,36AA

Câu 26. Ở bò , tính trạng lơng đen (alen Bquy định) là trội so với tính trạng lơng vàng (alen b quy định). 1

đàn bò ở trạng thái cân bằng có số bò lơng đen chiếm 36% , tần số alen B và alen b trong đàn bò trên là :

A. 0,4B và 0,6b

B. 0,8b và 0,2B

C. 0,8B và 0,2b

D. 0,2bb và 0,8BB

Câu 27. Ở bò , tính trạng lơng đen (alen Bquy định) là trội so với tính trạng lơng vàng (alen b quy định). 1

đàn bò ở trạng thái cân bằng có số bò lơng đen chiếm 36% , cấu trúc di truyền của đàn bò trên là :

A. 0,04BB : 0,32Bb : 0,64bb

B. 0,16BB : 0,48Bb : 0,36bb

C. 0,16bb : 0,48Bb : 0,36BB

D. 0,36BB : 0,64bb

Câu 28. Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền

A. 0.64 AA : 0.32 Aa : 0.04 aa

B. 0.64 AA : 0.04 Aa : 0.32 aa

C. 0.32 AA : 0.64 Aa : 0.04 aa

D. 0.04 AA : 0.64 Aa : 0.32 aa

Câu 29. Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau: P: 0,45AA : 0,40Aa : 0,15aa Nếu cho các cá thể của P

giao phối tự do thì ở F1 tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể sẽ là

A. 42,25%AA : 45,5%Aa : 12,25%aa

B. 9%AA : 42%Aa : 49%aa

C. 49%AA : 42%Aa : 9%aa

D. 12,25%AA : 45,5%Aa : 42,25%aa

Câu 30. Trong một quần thể gia súc cân bằng có 20,25% số cá thể lơng dài, số còn lại có lơng ngắn. Biết A:

lơng ngắn, a: lông dài. Tần số của A và a trong quần thể là

A. Tần số của A = 0,75, của a = 0,25

B. Tần số của A = 0,25, của a = 0,75

C. Tần số của A = 0,55, của a = 0,45

D. Tần số của A = 0,45, của a = 0,55

Câu 31. Trong 1 quần thể giao phối giả sử gen 1 có 2alen gen 2 có 3alen, các gen phân li độc lập, thì sự giao

phối tự do sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu kiểu hợp tử?

A. 60 tổ hợp

B. 18 tổ hợp

C. 6 tổ hợp

D. 30 tổ hợp

Câu 32. Một quần thể ngẫu phối 1000 cá thể, 90 mang kiểu gen đồng hợp lặn aa, còn lại AA, Aa. Cấu trúc di

truyền của quần thể là

A. 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa

B. 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa

C. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa

D. 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa

Câu 33. Một quần thể ngẫu phối 1000 cá thể, 90 mang kiểu gen đồng hợp lặn aa, còn lại AA, Aa.Tần số tương

đối các alen trong quần thể là

A. A=0,9 ; a=0,1

B. A=0,3 ; a=0,7

C. A=0,1 ; a=0,9

D. A=0,7 ; a=0,3

Câu 34. Một quần thể giao phối có tỉ lệ alen A=0,6, alen a=0,4. Tỉ lệ kiểu gen của quần thể là:

A. 0,36AA:0,48Aa:0,16aa

B. 0,6AA:0,4aa

C. 0,16AA:0,48Aa:0,36aa

D. 0,48AA:0,16Aa:0,36aa

Câu 35. Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Những người bạch tạng

trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%. Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên sẽ là:

A. 0,64DD + 0,34Dd + 0,02dd =1

B. 0,0392DD + 0,9604Dd + 0,0004dd =1

C. 0,0004DD + 0,0392Dd + 0,9604dd =1

D. 0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd =1

Câu 36. Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4Aa: 0,6aa. Nếu biết alen A là trội khơng hồn tồn so với alen a

thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là

A. 40%

B. 36%

C. 4%

D. 16%

Câu 37. Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một

lần ngẫu phối là:

A. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa

B. 0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa

C. 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa

D. 0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa

Câu 38. Một quần thể thực vật ban đầu có thành phần kiểu gen là 7 AA: 2 Aa: 1 aa. Khi quần thể xảy ra q

trình giao phấn ngẫu nhiên (khơng có q trình đột biến, biến động di truyền, không chịu tác động của chon

lọc tự nhiên), thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F3 sẽ là:



A. 0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa

B. 0,8AA: 0,2Aa: 0,1aa.

C. 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa

D. 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa

Câu 39. Một quần thể có 1050 cá thể AA, 150 cá thể Aa và 300 cá thể aa. Nếu lúc cân bằng, quần thể có 6000

cá thể thì số cá thể dị hợp trong đó là

A. 3375 cá thể

B. 2880 cá thể

C. 2160 cá thể

D. 2250 cá thể

Câu 40. Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,5AA: 0,5Aa. Nếu biết alen A là trội khơng hồn tồn so với alen

a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là:

A. 56,25%

B. 6,25%

C. 37,5%

D. 0%

Câu 41. Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số cá thể dd chiếm tỉ lệ

16%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

A. D = 0,16 ; d = 0,84

B. D = 0,4 ; d = 0,6

C. D = 0,84 ; d = 0,16 D. D = 0,6 ; d = 0,4

Câu 42. Ở ngô (bắp), A quy định bắp trái dài, a quy định bắp trái ngắn. Quần thể ban đầu có thành phần kiểu

gen 0,18AA: 0,72Aa: 0,10aa. Vì nhu cầu kinh tế, những cây có bắp trái ngắn khơng được chọn làm giống.

Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể bắp trồng ở thế hệ sau là:

A. 0,2916AA: 0,4968Aa: 0,2116aa

B. 0,40AA: 0,40Aa: 0,20aa

C. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa

D. 0,36AA: 0,36Aa: 0,28aa

Câu 43. Một quần thể cân bằng có 2 alen: B trội khơng hồn tồn quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng, hoa

hồng là tính trạng trung gian, trong đó hoa trắng chiếm tỉ lệ 49%. Tỉ lệ kiểu hình hoa hồng trong quần thể

là:

A. 70%

B. 91%

C. 42%

D. 21%

Câu 44. Một quần thể cân bằng Hacđi-Vanbec có 300 cá thể, biết tần số tương đối của alen A = 0,3; a = 0,7.

Số lượng cá thể có kiểu gen Aa là:

A. 63 cá thể.

B. 126 cá thể.

C. 147 cá thể.

D. 90 cá thể.

Câu 45. Quần thể nào sau đây có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng?

A. 2,25%AA: 25,5%Aa: 72,25%aa

B. 16%AA: 20%Aa: 64%aa

C. 36%AA: 28%Aa: 36%aa

D. 25%AA: 11%Aa: 64%aa

Câu 46. Xét 2 alen W, w của một quần thể cân bằng với tổng số 225 cá thể, trong đó số cá thể đồng hợp trội

gấp 2 lần số cá thể dị hợp và gấp 16 lần số cá thể lặn. Số cá thể có kiểu gen dị hợp trong quần thể là bao

nhiêu?

A. 36 cá thể

B. 144 cá thể.

C. 18 cá thể

D. 72 cá thể.

Câu 47. Một lồi động vật, AA-lơng đen, Aa-lơng đốm, aa-lơng trắng. Xét một quần thể đang ở trạng thái cân

bằng gồm 1000 cá thể, trong đó có 160 con lơng trắng. Tỉ lệ các cá thể lông đen trong tổng số các cá thể

thuần chủng của quần thể là

A. 36%

B. 69%

C. 16%

D. 58%

Câu 48. Một quần thể thực vật ban đầu có 10% kiểu gen AA, trải qua một số thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ AA ở F3

là 0,45. Biết A-quả có khía, a-quả khơng khía; xác định tỉ lệ kiểu hình ban đầu của quần thể

A. 90% có khía : 10% khơng khía

B. 65% có khía : 35% khơng khía

C. 45% có khía : 55% khơng khía

D. 55% có khía : 45% khơng khía

Câu 49. Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen (A và a), nhận thấy số

cá thể có kiểu gen đồng hợp trội gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ % số cá thể dị hợp trong quần thể

này là:

A. 56,25%

B. 18,75%

C. 37,5%

D. 6,25%

Câu 50. Hai cặp gen A,a và B, b nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau trong một quần thể đang cân bằng

di truyền. Gen a có tần số 0,2, gen B có tần số 0,8. Kiểu gen AABb trong quần thể chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

A. 0,2048

B. 0,080

C. 0,064

D. 0,64

Câu 51. Một quần thể tự phối có 100%Aa. Đến thế hệ F5 thành phần kiểu gen sẽ là

A. 100%Aa

B. 48,4375%AA : 3,125%Aa : 48,4372%aa

C. 46,875%AA : 6,25%Aa : 46,875%aa

D. 25%AA : 50%Aa : 25%aa



Câu 52. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội so với alen a quy định thân đen. Một quần thể ruồi giấm ở

trạng thái cân bằng di truyền có tổng số 20.000 cá thể trong đó có 1.800 cá thể có kiểu hình thân đen. Tần

số tương đối của alen A/a trong quần thể là:

A. 0,97 : 0,03

B. 0,6 : 0,4

C. 0,7 : 0,3

D. 0,8 : 0,2

Câu 53. Cho quần thể sóc có số lượng như sau: 140 con lông nâu đồng hợp; 20 con lông nâu dị hợp; 40 con

lơng trắng (tính trạng màu lơng do một gen gồm 2 alen quy định). Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng thì tỉ

lệ Sóc lơng nâu trong quần thể là :

A. 93,75%

B. 37,5%

C. 75%

D. 56,25%

Câu 54. Ở bò: gen A quy định lơng đen, a: lơng vàng. Trong 1 quần thể, bò lơng vàng có 165 con, chiếm 9%

tổng số cá thể của đàn. Tần số của gen A là:

A. 0,3

B. 0,7

C. 0,9

D. 0,49

Câu 55. Trong một quần thể giao phối, cân bằng di truyền xét một gen có hai alen A và a nằm trên nhiễm sắc

thể thường. Trong trường hợp các cá thể đồng hợp lặn nhiều gấp 5 lần các cá thể dị hợp, tần số tương đối

của các alen A và a tương ứng là:

A. 0,81 và 0,19

B. 0,09 và 0,91

C. 0,92 và 0,08

D. 0,91 và 0,09

Câu 56. Trong một quần thể giao phối tự do xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng là 0,8 và 0,2;

một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 len B và b có tần số tương ứng là 0,7 và 0,3. Trong trường hợp 1

gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hồn tồn. Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội cả 2 tính trạng

được dự đoán xuất hiện trong quần thể sẽ là:

A. 31,36%

B. 87,36%

C. 81,25%

D. 56,25%

Câu 57. Gọi p là tần số alen A ,q là tần số của alen a .Tần số tương đối của các alen là bao nhiêu nếu trong

quần thể giao phối có sự cân bằng về thành phần kiểu gen . Biết tần số alen AA gấp 3,5 lần tần số alen Aa

A. p/q= 0,875/0,125

B. p/q = 0125/0,875

C. p/q=0,375/0,625

D. p/q= 0,625/0,375

Câu 58. Ở một loài thực vật lưỡng bội, màu sắc hoa do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định,

trong đó alen A quy định màu hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định màu hoa trắng. Một quần thể

gồm 1200 cá thể, trong đó có 1173 cá thể có màu hoa đỏ, các cá thể mang kiểu gen dị hợp tử là 426 cá thể.

Tần số của các alen của gen trên là:

A. A/a = 0,75/0,25.

B. A/a = 0,85/0,15.

C. A/a = 0,7/0,3.

D. A/a = 0,8/0,2.

Câu 59. Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. Sau 5

thế hệ tự thụ phấn liên tiếp, thành phần kiểu gen của quần thể trên là:

A. 0,915 AA : 0,001 Aa : 0,085 aa

B. 0,865 AA : 0,01 Aa : 0,135 aa

C. 0,795 AA : 0,01 Aa : 0,195 aaD. 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa

Câu 60. Bệnh mù màu ở người do gen lặn m nằm trên nhiễm sắc thể X quy định, gen trội M quy định tính

trạng bình thường. Một quần thể cân bằng có tỷ lệ người bị bệnh chiếm 12%. Tần số các allen M và m trong

quần thể này lần lượt là:

A. 0,8 và 0,2.

B. 0,6 và 0,4.

C. 0,7 và 0,3.

D. 0,9 và 0,1.

Câu 61. Cuống lá dài của cây thuốc lá là do một gen lặn đặc trưng quy định. Nếu trong một quần thể tự nhiên

có 49% các cây thuốc lá cuống dài, khi lai phân tích các cây thuốc lá cuống ngắn của quần thể này thì xác

suất có con lai đồng nhất ở FB là

A. 17,65%

B. 4,41%

C. 44,1%

D. 51%

Câu 62. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân

cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp

tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3. Biết rằng khơng xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu

hình ở F3 là:

A. 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp.

B. 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp.

C. 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

D. 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

Câu 63. Một quần thể xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp bằng 60%. Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp, tỉ lệ của

thể dị hợp còn lại bằng 3,75%. Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở quần thể tính đến thời điểm nói trên bằng:

A. 6 thế hệ.

B. 3 thế hệ.

C. 5 thế hệ.

D. 4 thế hệ.



Câu 64. Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể bằng 8%. Biết

rằng ở thế hệ xuất phát, quần thể có 20% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là tính trội hồn tồn so với

cánh ngắn. Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây là của quần thể trên?

A. 84% cánh dài : 16% cánh ngắn.

B. 64% cánh dài : 36% cánh ngắn.

C. 36% cánh dài : 64% cánh ngắn.

D. 16% cánh dài : 84% cánh ngắn.

Câu 65. Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và khơng có

đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng

hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là:

A. 50% và 25%.

B. 25% và 25%.

C. 25% và 50%.

D. 50% và 50%.

Câu 66. Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lơcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn

toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một

thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ

lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là:

A. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.

B. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa.

C. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.

D. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa.

Câu 67. Xét 1 gen gồm 2 alen (A ,a) nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tỉ lệ của alen A trong giao tử đực của

quần thể ban đầu là 0,5. Qua ngẫu phối, quần thể F 2 đạt cân bằng với cấu trúc di truyền là 0,36AA :

0,48Aa : 0,16aa. Tỉ lệ mỗi alen (A ,a) trong giao tử cái ở quần thể ban đầu là:

A. A : a = 0,7 : 0,3.

B. A : a = 0,5 : 0,5.

C. A : a = 0,6 : 0,4.

D. A : a = 0,8 : 0,2.

Câu 68. Ở người, tính trạng thuận tay là do một locus trên nhiễm sắc thể thường chi phối, alen A quy định

thuận tay phải là trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái. Ở một quần thể người, người ta nhận

thấy có 16% dân số thuận tay trái, nếu quần thể này cân bằng di truyền về locus nghiên cứu thì xác xuất để

một cặp vợ chồng thuận tay phải trong quần thể nói trên sinh ra đứa con thuận tay trái là bao nhiêu?

A. 8,16%

B. 10,24%

C. 5,76%

D. 13,92%

Câu 69. Ở người, bệnh bạch tạng là do một cặp alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Ở một thành

phố với khoảng 6 triệu dân người ta nhận thấy có khoảng 600 người bị bệnh này. Cho rằng quần thể cân

bằng di truyền về locus nghiên cứu. Về lý thuyết số lượng người mang alen bệnh mà không biểu hiện bệnh

là:

A. 59.400.

B. 119.400.

C. 118.800.

D. 60.000.

Câu 70. Ở một locut trên nhiễm sắc thể thường có (n+1) alen. Tần số của một alen là 1/2, trong khi tần số của

mỗi alen còn lại là 1/(2n). Giả sử quần thể ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg, thì tần số các cá thể dị

hợp tử bằng bao nhiêu?

A. (3n – 1)/(4n).

B. (n – 1)/(2n).

C. (2n – 1)/(3n).

D. (4n – 1)/(5n).

Câu 71. Tính trạng tràng hoa dài ở thuốc lá được di truyền lặn, đơn gen. Nếu trong một quần thể tự nhiên ở

trạng thái cân bằng di truyền có 49% cây có tràng hoa dài thì xác suất để kết quả của phép lai phân tích giữa

cây hoa ngắn chọn một cách ngẫu nhiên từ quần thể với cây hoa dài trong quần thể này cho ra đời con F 1 có

kiểu hình đồng nhất là bao nhiêu?

A. 18%

B. 9%

C. 100%

D. 30%

Câu 72. Cho cấu trúc di truyền quần thể ngẫu phối như sau: 0,4AaBb : 0,6aaBb. Các gen phân li độc lập và tổ

hợp tự do. Sau một thế hệ ngẫu phối thì tỷ lệ những cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp là:

A. 0,08.

B. 0,16.

C. 0,5.

D. 0,32.

Câu 73. Một quần thể khởi đầu (I0) đậu Hà lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80%

số cây có kiểu gen Bb. Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì ở thế hệ I3 thành phần kiểu gen sẽ là:

A. 55%BB : 10%Bb : 35%bb.

B. 43,75%BB : 12,5%Bb : 43,75%bb.

C. 80%BB : 20%Bb.

D. 10%BB : 70%Bb : 30%bb.

Câu 74. Giả sử một quần thể thực vật khởi đầu chỉ có một kiểu gen dị hợp Aa. Sau một số thế hệ tự thụ phấn,

tỉ lệ của cá thể đồng hợp trội là . Số thế hệ tự thụ phấn của quần thể trên là:

A. 4

B. 5

C. 6

D. 3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 100. Hướng dẫn giải - Độ khó: 4

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×