Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 10. HƯỚNG DẪN GIẢI

Bài 10. HƯỚNG DẪN GIẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề Bài tập Sinh học 12 và Phương pháp giải đề thi THPT Quốc gia

Câu 5. Ở cà chua 2n = 24 NST, số NST ở thể tam bội là bao nhiêu?

A. 27 nhiễm sắc thể

B. 23 nhiễm sắc thể

C. 25 nhiễm sắc thể

D. 36 nhiễm sắc thể

Câu 6. Ở cà chua 2n=24. Trường hợp đột biến dị bội xảy ra có thể tạo tối đa bao nhiêu thể tam nhiễm

khác nhau?

A. 8 loại

B. 12 loại

C. 24 loại

D. 36 loại

Câu 7. Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là

A. 12.

B. 24.

C. 25.

D. 23.

Câu 8. Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 và tất cả các cặp NST tương đồng đều chứa nhiều cặp gen dị

hợp. Nếu không xảy ra đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và khơng xảy ra hốn vị gen, thì lồi này có

thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?

A. 7.

B. 14.

C. 35.

D. 21.

Câu 9. Ở thể đột biến của một loài, sau khi tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 lần đã tạo ra

số tế bào có tổng cộng là 144NST. Bộ NST lưỡng bội của lồi đó có thể là bao nhiêu? Đó là dạng đột

biến nào?

A. 2n = 8, dị bội dạng thể một hoặc 2n = 10, dị bội dạng thể ba.

B. 2n = 8, dị bội dạng thể ba hoặc 2n = 10, dị bội dạng thể một.

C. 2n = 12, dị bội dạng thể ba hoặc 2n = 10, dị bội dạng thể một.

D. 2n = 12, dị bội dạng thể một hoặc 2n = 10, dị bội dạng thể ba.

Câu 10. Quan sát tế bào của một người phụ nữ người ta thấy: nhiễm sắc thể giới tính tồn tại dạng XXX và

có 2 thể Barr. Số nhiễm sắc thể trong tế bào của người này là:

A. 47 NST

B. 46 NST

C. 45 NST

D. 48 NST

Câu 11. Một lồi thực vật có 14 dạng thể tam nhiễm khác nhau. Số lượng nhiễm sắc thể của thể một nhiễm

cùng lồi có thể có là:

A. 28

B. 29

C. 27

D. 14

Câu 12. Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định.

Cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen AAa tự thụ phấn thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là

A. 35 cao: 1 thấp.

B. 5 cao: 1 thấp.

C. 3 cao: 1 thấp.

D. 11 cao: 1 thấp.

Câu 13. Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định.

Cho cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen Aaa giao phấn với cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen Aaa thì kết quả

phân tính ở F1 sẽ là

A. 35 cao: 1 thấp.

B. 5 cao: 1 thấp.

C. 3 cao: 1 thấp.

D. 11 cao: 1 thấp.

Câu 14. Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định.

Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân

tính ở F1 sẽ là

A. 35 cao: 1 thấp.

B. 11 cao: 1 thấp.

C. 3 cao: 1 thấp.

D. 5 cao: 1 thấp.

Câu 15. Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây

4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là

A. 11 đỏ: 1 vàng.

B. 5 đỏ: 1 vàng.

C. 1 đỏ: 1 vàng.

D. 3 đỏ: 1 vàng.

Câu 16. Ở ngô hạt phấn n+1 khơng có khả năng thụ tinh nhưng tế bào nỗn n+1 vẫn có khả năng thụ tinh

bình thường. Các cây ba nhiễm sinh hạt phấn có kiểu gen Rrr sẽ cho các loại giao tử với tỉ lệ sau:

A. 1R : 2r

B. 2Rr: 1R: 2r: 1rr

C. 1r: 2rr

D. 2Rr: 1rr: 1R

Câu 17. Khi lai 2 giống cà chua thuần chủng lưỡng bội quả đỏ với cà chua lưỡng bội quả vàng F1 thu được

toàn quả đỏ. Xử lý hạt F1 bằng cônxisin rồi cho cây mọc từ hạt này lai với cây hoa đỏ F1 bình thường,

biết tính trạng do 1 gen qui định. Gọi gen A qui định tính trạng trội gen a qui định tính trạng lặn thì kiểu

hình của thế hệ F2 sẽ như thế nào?

A. 11 quả đỏ : 1 quả vàng

B. 5 quả đỏ : 1 quả vàng C. 36 quả đỏ : 1 quả vàng

D. 100% quả đỏ

Câu 18. Ở cà chua, gen A qui định quả đỏ, a qui định quả vàng. Cây có kiểu gen AAaa lai với cây có kiểu

gen Aaa biết rằng các giao tử đơn bội không có khả năng thụ tinh. Tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:

A. 3 đỏ : 1 vàng

B. 17 đỏ : 1 vàng

C. 11 đỏ : 1 vàng

D. 5 đỏ : 1 vàng

Ths. Nguyễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072



Trang 41



Chuyên đề Bài tập Sinh học 12 và Phương pháp giải đề thi THPT Quốc gia

Câu 19. Ở một loài thực vật 2n, gen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.

Cho giao phấn giữa cây thuần chủng hoa đỏ với cây hoa trắng thu được F1. Xử lí hợp tử F1 với consixin,

rồi cho phát triển thành cây F1. Lấy ngẫu nhiên 2 cây F1 cho giao phấn với nhau thì ở đời con có tỉ lệ

phân tính kiểu hình là 11 đỏ : 1 trắng. Cho biết cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh.

Kiểu gen của các cây F1 là:

A. AAaa và Aaaa

B. Aaaa và Aa

C. AAaa và Aa

D. Aaaa và AAAa

Câu 20. Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B

quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến

mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có

kiểu gen AAaaBBbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:

A. 33 : 11 : 1 : 1

B. 1225 : 35 : 35 : 1. C. 105 : 35 : 9 : 1.

D. 35 : 35 : 1 : 1.

Câu 21. Cho biết q trình giảm phân khơng xảy ra đột biến, các thể tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng

thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaa lai với cây tứ bội có kiểu gen Aaaa, tính theo lí thuyết, tỉ lệ

phân li kiểu gen ở đời con là:

A. 3 AAAa : 12 AAaa : 12Aaaa : 3 aaaa.

B. 9 AAAa : 9 AAaa : 9Aaaa : 9 aaaa.

C. 3 AAAa : 15 AAaa : 15Aaaa : 3 aaaa.

D. 1 AAAa : 3 AAaa : 3Aaaa : 1 aaaa.

Câu 22. Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng

cơnsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F 1. Chọn

ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng.

Cho biết q trình giảm phân khơng xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ

tinh. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là:

A. 1AAA : 5AAa : 5Aaa : 1aaa.

B. 5AAA : 1AAa : 5Aaa : 1aaa.

C. 5AAA : 1AAa : 1Aaa : 5aaa.

D. 1AAA : 5AAa : 1Aaa : 5aaa.

Câu 23. Một cây tứ bội có kiểu gen AAaaBBbb, trong quá trình giảm phân hình thành giao tử nếu khơng có

trao đổi chéo xảy ra thì tỉ lệ loại giao tử AaBb trong những giao tử tham gia thụ tinh là

A. 4/36

B. 16/36

C. 1/36

D. 4/16

Câu 24. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng

thụ tinh. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có kiểu gen

dị hợp tử chiếm tỉ lệ

A. 4/9

B. ½

C. 2/9

D. 17/18

Câu 25. Ở một lồi thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B

quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến

mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có

kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

A. 105:35:3:1.

B. 105:35:9:1.

C. 35:35:1:1.

D. 33:11:1:1.

Câu 26. Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép

lai giữa hai cây tứ bội AAAa × Aaaa cho đời con có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ

A. 75%.

B. 50%.

C. 56,25%.

D. 25%.

Câu 27. Cho 1 cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình

giảm phân ở các cây bố, mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Tỉ

lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là:

A. 1/12

B. 1/16

C. 1/36

D. 1/4

ĐÁP ÁN:

1A

2C

14B

26B



3A

15B

27A



4A

16A



5D

17A



6B

18B



Ths. Nguyễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072



7A

19C



8A

20B



9B

21C



10A

22A



11C

23B



12A

24D



13C

25C



Trang 42



Chuyên đề Bài tập Sinh học 12 và Phương pháp giải đề thi THPT Quốc gia

TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP

CÁC CHUYÊN ĐỀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Câu 1. Một lồi thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã

xuẩt hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào

sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là:

A. 6 và 13

B. 6 và 12

C. 12 và 36

D. 11 và 18

Câu 2. Một lồi thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20. Cho hai cây thuộc loài này giao phấn

với nhau tạo ra các hợp tử. Giả sử từ một hợp tử trong số đó (hợp tử H) nguyên phân liên tiếp 4 lần, ở kì

giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có tổng cộng 336 crơmatit.

Cho biết q trình ngun phân khơng xảy ra đột biến. Hợp tử H có thể được hình thành do sự thụ tinh

giữa:

A. giao tử (n + 1) với giao tử n

B. giao tử n với giao tử 2n

C. giao tử (n - 1) với giao tử n

D. giao tử n với giao tử n

Câu 3. Ở một loài 2n = 24. Quan sát một nhóm tế bào bình thường của một loại mô thực hiện phân bào,

người ta quan sát thấy có 720 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực của tế bào. Dự đoán nào sau đây

là đúng về thời điểm phân bào và số lượng tế bào của nhóm?

A. Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 30

B. Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 30 hoặc kỳ sau của giảm phân 2 với số lượng tế

bào là 15

C. Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 15 hoặc kỳ sau của giảm phân 2 với số lượng tế

bào là 30

D. Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 30 hoặc kỳ sau của giảm phân 2 với số lượng tế

bào là 60

Câu 4. Ở một lồi thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 32. Nếu các thể đột biến lệch bội sinh sản hữu tính

bình thường và các loại giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau thì khi cho thể một (2n -1) tự

thụ phấn, loại hợp tử có 31 nhiễm sắc thể ở đời con chiếm tỉ lệ:

A. 100%

B. 75%

C. 25%

D. 50%

Câu 5. Từ 4 loại đơn phân của ADN, mã hóa bộ ba cho 43 = 64 bộ ba (triplet). Có tất cả bao nhiêu bộ mã

mà trong mỗi bộ mã đều có thành phần các nuclêotit hồn tồn khác nhau?

A. 36

B. 24

C. 12

D. 48

Câu 6. Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 16. Khi quan sát quá trình giảm phân

của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy có 50 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 3 không phân li trong giảm

phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường. Các tế bào còn lại đều giảm phân bình

thường. Theo lí thuyết trong tổng số giao tử tạo ra, giao tử có 9 nhiễm sắc thể chiếm tỷ lệ:

A. 2%

B. 5%

C. 2.5%

D. 0.5%



Ths. Nguyễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072



Trang 43



Chuyên đề Bài tập Sinh học 12 và Phương pháp giải đề thi THPT Quốc gia

Câu 7. Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd. Nếu trong q trình giảm phân, có 16% số tế bào bị rối loạn

phân li của cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp

nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả sẽ tạo ra loại giao tử mang gen AaBD với tỉ lệ bao nhiêu?

A. 2%

B. 4%

C. 16%

D. 8%

Câu 8. Ruồi giấm bộ nhiễm sắc thể 2n=8. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét 1 cặp gen dị hợp, trên

cặp nhiễm sắc thể giới tính xét 1 locut có 2 alen trên vùng tương đồng của X và Y. Biết khơng có đột biến

xảy ra. Một cá thể ruồi giấm đực có kiểu gen về các gen đang xét cho số loại tinh trùng tối đa là:

A. 16

B. 32

C. 2

D. 208

Câu 9. Ở một loài sinh vật lưỡng bội, xét 2 gen. Gen 1 có hai alen (A và a) nằm trên nhiễm sắc thể

thường số 1, gen 2 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể số 2. Do đột biến, trong loài này đã xuất hiện các thể

ba ở nhiễm sắc thể số 2. Loài này có thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về gen đang xét?

A. 105

B. 210

C. 12

D. 45

Câu 10. Chỉ có 3 loại nucleotit A, U, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử

mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền có khả năng mang thơng tin mã hóa axit amin?

A. 24

B. 9

C. 27

D. 8

Câu 11. Tế bào của một loài sinh vật nhân sơ khi phân chia bị nhiễm tác nhân hóa học 5-BU, làm cho gen

A biến thành alen a có 150 chu kì xoắn và có 3600 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen A là:

A. A = T = 901; G = X = 599

B. A = T = 201; G = X = 399

C. A = T = 799; G = X = 401

D. A = T = 401; G = X = 799

Câu 12. Ở cà chua, alen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng. Thực hiện một

phép lai (P) giữa 2 cây lưỡng bội quả đỏ thuần chủng với cây quả vàng thu được F1. Dùng conxixin để xử lý

các hạt F1, sau đó gieo các hạt này thành cây F1. Khi cho hai cây F1 giao phấn với nhau thì tỉ lệ kiểu hình

nào sau đây khơng thể xuất hiện nếu quá trình tạo giao tử diễn ra bình thường và cây tứ bội chỉ có thể cho

giao tử lưỡng bội?

A. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

B. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

C. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

D. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

Câu 13. Ở đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào

sinh hạt phấn, người ta thấy 15 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 6 không phân li trong giảm phân I, các sự

kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết,

trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 6 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ:

A. 0,25%

B. 0,75%

C. 0,5%

D. 1%

Ths. Nguyễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072



Trang 44



Chuyên đề Bài tập Sinh học 12 và Phương pháp giải đề thi THPT Quốc gia

Câu 14. Ở một loài động vật, số phân tử ADN có trong một tế bào đang ở kì cuối của giảm phân I là 8. Hỏi

số nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của lồi này khi đang ở kì giữa của ngun phân là bao nhiêu?

A. 4

B. 16

C. 8

D. 32

Câu 15. Một đoạn phân tử ADN mạch kép có chiều dài 5100Å và có số liên kết hidro bằng 3600. Nếu dùng

đoạn ADN này để tổng hợp ra 16 phân tử ADN mới thì số nuclêơtit từng loại cần cung cấp cho lần tái bản

cuối cùng là:

A. A = T = 12600, G = X = 8400

B. A = T = 7200, G = X = 4800

C. A = T = 13500, G = X = 9000

D. A = T = 13500, G = X = 9600

Câu 16. Có ba tế bào đều có kiểu gen AaEeGgHh tiến hành giảm phân xảy ra trao đổi chéo thì tối đa sẽ

tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

A. 12

B. 16

C. 64

D. 8

Câu 17. Trên một phân tử mARN có hiệu số giữa các loại ribonucleotit như sau: A - U = 450, X - U = 300.

Trên mạch khn của nó có T - X = 20% số nuclêôtit của mạch. Biết gen tổng hợp ra mARN dài 6120

Angstron. Số lượng nuclêôtit loại A của mARN là:

A. 330

B. 540

C. 690

D. 240

Câu 18. Một gen có chiều dài 0,408 µm đã tổng hợp được một phân tử mARN có tỉ lệ các loại

ribonuclêơtit như sau: G/U=l/4, A/X=2/3 và tích số giữa A và U bằng 115200, số lượng nuclêôtit loại A của

gen là:

A. 480

B. 640

C. 360

D. 720

Câu 19. Một tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 96 nhiễm sắc

thể đơn. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của lồi này là:

A. 2n = 8.

B. 2n = 48.

C. 2n = 24.

D. 2n = 12.

Câu 20. Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng chiều dài

các đoạn ADN quấn quanh các khối cầu histon để tạo nên các nuclêôxôm là 12,41 μm. Khi tế bào này bước

vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong các nuclêôxôm của cặp nhiễm sắc thể

này là:

A. 8000

B. 2000

C. 6000

D. 4000



Ths. Nguyễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072



Trang 45



Chuyên đề Bài tập Sinh học 12 và Phương pháp giải đề thi THPT Quốc gia

Câu 21. Ở thú, xét một cá thể đực có kiểu gen Aa, trong đó alen A và a đều có chiều dài bằng nhau và

bằng 3060Å. Alen A có 2250 liên kết hiđrơ, alen a ít hơn alen A 8 liên kết hiđrô. Ba tế bào sinh tinh của cá

thể này giảm phân bình thường tạo giao tử. Số nuclêơtit mỗi loại mơi trường cung cấp cho q trình giảm

phân nói trên là:

A. A = T = 6356; G = X = 6244.

B. A = T = 2724; G = X = 2676.

C. A = T = 6244; G = X = 6356.

D. A = T = 2724; G = X = 2776.

Câu 22. Một phân tử mARN của sinh vật nhân sơ có chiều dài 0,51µm, với tỉ lệ các loại nuclêôtit ađênin,

guanin, xitôzin lần lượt là 10%, 20%, 20%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp

nhân tạo một phân tử ADN có chiều dài tương đương. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêơtit mỗi loại cần

phải cung cấp cho quá trình tổng hợp trên là:

A. G = X = 300; A = T = 450.

B. G = X = 600; A = T = 900.

C. G = X = 900; A = T = 600.

D. G = X = 450; A = T = 300.

Câu 23. Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen

B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới

và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu

gen AAaaBbbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:

A. 33 : 11 : 1 : 1.

B. 35 : 35 : 1 : 1.

C. 105 : 35 : 3 : 1.

D. 105 : 35 : 9 : 1.

Câu 24. Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1/4 thì tỉ

lệ nuclêơtit loại G của phân tử ADN này là:

A. 10%

B. 20%

C. 25%

D. 40%

Câu 25. Khi phân tích sự giảm phân khơng bình thường ở một cá thể ,người ta nhận thấy: số giao tử chứa

XY bằng số giao tử chứa O và bằng 10, số giao tử chứa X được tạo ra từ giảm phân bình thường bằng số

giao tử chứa Y được tạo ra từ sự giảm phân bình thường và bằng 125. Tần số đột biến là:

A.16%

B.8%

C.4%

D.12%

Câu 26. Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ, a quy định- quả vàng. Những phép lai nào sau đây có tỉ lệ kiểu

hình ở đời con là 3 đỏ: 1 vàng?

1. Aa (2n) x Aa (2n)

2. Aa (2n) x Aaaa (4n)

3. AAaa (4n) x Aaaa (4n)

4. Aaaa (4n) x Aaaa (4n)

Tổ hợp đúng là:

A. 1, 3, 4.

B. 1, 2, 4.

C. 1, 2, 3.

D. 1, 2, 3, 4.



Ths. Nguyễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072



Trang 46



Chuyên đề Bài tập Sinh học 12 và Phương pháp giải đề thi THPT Quốc gia

Câu 27. Một cặp gen dị hợp có chiều dài bằng nhau và bằng 5100Å nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường.

Gen trội A có 1200 ađênin, gen lặn a có 1350 ađênin. Khi giảm phân cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen trên

không phân li ở giảm phân I. Số lượng từng loại nuclêôtit trong các giao tử bất thường là:

A. A = T = 2700; G = X = 300 và A = T = G = X = 0.

B. A = T = 2550; G = X = 450 và A = T = G = X = 0.

C. A = T = 2400; G = X = 600 và A = T = G = X = 0.

D. A = T = 2400; G = X = 600 và A = T = 2700; G = X = 300.

Câu 28. Có 3 tế bào thể ba nhiễm kép của Cà độc dược (2n = 24) đang ở kì giữa giảm phân I, người ta

đếm được tổng số nhiễm sắc thể kép là:

A.72

B.42

C.78

D.36

Câu 29. Gen A có tổng số 3240 liên kết hyđrơ và Guanin chiếm 35% tổng số nuclêôtit của gen. Gen A bị

đột biến thành gen a; cả hai gen này tự nhân đôi 2 lần đã cần môi trường cung cấp 5034 xitozin và 2160

adenin. Đây là dạng đột biến:

A. Thêm 2 cặp G - X.

B. Mất 1 cặp A - T.

C. Thay cặp G - X bằng cặp A - T.

D. Mất 2 cặp G - X.

Câu 30. Một gen bình thường có số nucltit loại A chiếm 30%. Do xảy ra đột biến mất đoạn làm cho

nucleôtit loại A giảm đi 1/3, loại G giảm đi 1/5 so với khi chưa bị đột biến. Sau đột biến gen chỉ còn dài

2937,6Å. Số nucleôtit loại X của gen sau đột biến là:

A. 384.

B. 720.

C. 480.

D. 96.

Câu 31. Ở sinh vật nhân thực, xét gen B có 120 chu kỳ xoắn. Biết trong gen có A = G. Trên mạch 1 của gen

có A = 120 nucleotit, mạch 2 của gen có X = 20% tổng số nucleotit của mạch. Gen B bị đột biến thành gen

b. Khi gen b tự sao 2 lần liên tiếp cần môi trường nội bào cung cấp 7194 nucleotit tự do. Trong các gen con

thu được có 12472 liên kết hiđrô. Kết luận nào sau đây KHÔNG đúng:

A. Đây là đột biến mất 1 cặp G – X.

B. Đây là đột biến mất 1 cặp A – T.

C. Ở gen B, mạch 1 có A1 = 120; T1 = 360; G1 = 240; X1 = 480.

D. Tổng số nuclêôtit của gen B là 2400 nuclêôtit.

Câu 32. Một mARN nhân tạo có vùng mã hóa liên tục và có tỉ lệ các loại nuclêôtit A : U : G : X = 4 : 3 :

2 : 1. Tỉ lệ các bộ ba mã hóa axit amin chứa 3 loại nuclêôtit A, U và G có trong phân tử mARN trên là:

A. 2,4%.

B. 7,2%.

C. 9,6%.

D. 14,4%.

Câu 33. Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; gen B

quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và

các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen

AaaaBbbb tự thụ phấn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:

A. 33 : 11 : 1 : 1.

B. 105 : 35 : 3 : 1.

C. 9 : 3 : 3 : 1.

D. 3 : 3 : 1 : 1.



Ths. Nguyễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072



Trang 47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 10. HƯỚNG DẪN GIẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×