Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH TẠI HUE INN SIDE OUT

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH TẠI HUE INN SIDE OUT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp Đại Học



GVHD: Trần Thanh Long



Hue inn side out là nhà hàng phục vụ ẩm thực đặc sản của Huế. Khách hàng khi

đến với Hue inn side out khơng chỉ được phục vụ các món ăn đậm chất Huế mà còn

có thể tự tay mình làm những món ăn Huế theo sự hướng dẫn nhiệt tình chu đáo

nhất. Sau đó có thể chiêm ngưỡng và thưởng thức thành quả của mình trong khu

vườn.

2.1.1.2. Các dịch vụ tại nhà hàng

- Phục vụ ẩm thực: Nhà hàng phục vụ theo set menu có sẵn với các món đặc sản của

Huế như: Bánh bèo, nậm, lọc, Bún Huế, Nem lụi, … cùng với các món cơm Huế:

Thịt kho tộ, cà tím nướng mỡ hành, vả trộn tơm thịt,… Bên cạnh đó thì còn phục vụ

tiệc nướng BBQ ngồi trời.

- Cooking class (lớp dậy nấu ăn): Hue inn side out có các lớp nấu ăn mỗi ngày với

số lượng từ 2-8 học viên mỗi lớp. Học viên sẽ được tham gia chợ quê, và tự nấu

những món ăn phong cách Huế cho chính mình và thưởng thức ngay tại nhà hàng.



Chương trình cụ thể: Khoảng 9h sáng hoặc 3h chiều, xe đang đi tour theo

chương trình ở Huế đưa khách đến chợ Đơng Ba, phía nhà hàng sẽ cử người đứng



SVTH: Đặng Thị Bích Chi – K48 QHCC



28



Chuyên đề tốt nghiệp Đại Học



GVHD: Trần Thanh Long



bếp kiêm phiên dịch cooking class sẽ hướng dẫn khách đi mua sắm các loại thực

phẩm ngay trong chợ, bên cạnh đó còn cho khách được tham quan toàn thể khu chợ

trung tâm của thành phố đã có hơn 100 năm tuổi, khách sẽ được tận mắt chứng kiến

việc hoạt động mua bán của người dân địa phương nơi đây. Sau khi đã mua sắm các

loại thực phẩm để dùng cho việc học nấu ăn, khách sẽ được đưa xuống thuyền Rồng

ngay sau chợ Đông Ba để cảm nhận vẻ đẹp thơ mộng của sông Hương.

Khi đến nhà hàng, khách sẽ được tiếp đón ân cần bằng những chiếc khăn

lạnh dành cho mùa hè hoặc nóng dành cho mùa đông, đội ngũ bartender chuyên

nghiệp sẽ biểu diễn pha chế chào mừng quý khách bằng một ly cocktail khai vị

trước khi bắt tay vào việc cooking class, vừa nhâm nhi ly cocktail trên tay quý

khách vừa được tham quan khu trồng trọt cây, củ, quả của nhà hàng trên lối đi vào

khu vực nấu ăn. Khi học xong món thứ nhất khách sẽ được thưởng thức nghệ thuật

cắt tỉa do bếp trưởng của nhà hàng đảm nhiệm. Sau khi buổi học kết thúc, khách sẽ

được đưa đến nhà hàng và dùng tiếp các món chính.

- Trong dịp du khách đến Huế để tham gia vào việc dạy và học nấu ăn, phía

nhà hàng sẽ miễn phí hồn toàn các hạn mục chi tiết cụ thể như sau:

- Hướng dẫn viên tham quan mua sắm thực phẩm tại chợ Đông Ba kiêm

đứng bếp, phiên dịch cho cooking class

- Thuyền Rồng riêng dành cho đồn từ chợ Đơng Ba đến bến Kim Long.

- Xe trung chuyển từ bến Kim Long, Thủy Biều vào tới nhà hàng

- Xem biểu diễn pha chế và uống cocktail

- Xem biểu diễn nghệ thuật cắt tỉa do bếp trưởng đảm nhiệm.



SVTH: Đặng Thị Bích Chi – K48 QHCC



29



Chuyên đề tốt nghiệp Đại Học



GVHD: Trần Thanh Long



2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức nhà hàng

Giám đốc nhà hàng

Hue Inn Side Out



Bộ phận

kinh

doanh



Quản lý

kinh

doanh tại

nhà hàng



Bộ phận

bếp



Bếp

trưởng

nhà hàng



Bộ phận

bảo trì và

bảo vệ



Bộ phận

nhà hàng



Bộ phận kế

tốn



Trưởng bộ

phận bảo

trì và bảo

vệ



Quản lý tại

nhà hàng



Kế tốn

trưởng



SVTH: Đặng Thị Bích Chi – K48 QHCC



30



Chuyên đề tốt nghiệp Đại Học



GVHD: Trần Thanh Long



2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh

Bảng 2.1.1. DOANH THU NHÀ HÀNG HUE INN SIDE OUT GIAI ĐOẠN

2015-2017

( Đơn vị: Triệu đồng )



CHỈ TIÊU



2015



2016



SL



SL



2017



TT



SL



TT



2016/2015



2017/2016



T/



T/



TL%



G

1. Tổng

DT



2.71



100



3



3.59



100



1



4.24



100



1



1.92



70,8



2.55



71,0



3.12



73,6



ăn uống



2



1



3



9



4



6



DT cooking



791



29,1



1.03



28,9



1.11



26,3



9



8



1



7



4



100



1.64



100



1.72



100



2. Tổng



1.42



CP



8



3. Tổng



1.28



lợi



5



nhuận

Nộp ngân



296



sách



100



1.94



23,0



459



989



631



100



2.51



247



613



7



650



118,1



132,8



571



122,3



131,2



6

79



2

216



115,1



100



662



151,5



83



163



9



76,9



1.48



76,4



1.90



75,6



6



8



3



1



1



155,0



567



150,4

6



129,1

2



154



6

499



105,0

5



1

24,3



107,6

1



2



4

23,5



132,3



3



7



7



4



Lợi nhuận sau

thuế



4



G

6



DT dịch vụ



class



878



TL%



133,5

5



413



127,7

6



(Nguồn: Phòng kế tốn nhà hàng Hue Inn Side Out 2017)

Tổng lợi nhuận của nhà hàng Hue Inn Side Out năm 2016 tăng lên 51,51%

so với năm 2015 tương đương 662 triệu đồng. Với tình hình hoạt động có sự liên

kết chặt chẽ giữa nhà hàng với các cơng ty lữ hành đã có một cơ sở hạ tầng và mối

quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ trong khu vức ổn định. Tổng doanh thu của

năm 2017 so với năm 2016 tăng 29,12 % tương đương 567 triệu đồng, Lý giải cho

tốc độ gia tăng này, lượng khách đến nhà hàng là do các công ty lữ hành đưa đến và

SVTH: Đặng Thị Bích Chi – K48 QHCC



31



Chuyên đề tốt nghiệp Đại Học



GVHD: Trần Thanh Long



lượng khách này tăng lên qua các năm. Trong khi đó, tổng chi phí cũng tăng lên 83

triệu đồng (5,05%) do nhà hàng phải chi trả cho những dịch vụ du lịch cho những

nhà cung cấp dịch vụ, cũng như trả chi phí bán hàng nhiều hơn do số lượng nhân

viên tăng lên và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng. Do đó, tổng lợi nhuận của nhà

hàng Hue Inn Side Out năm 2017 tăng lên so với năm 2016.

Như vậy, nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của nhà hàng đang trên

đà phát triển và năm sau hoạt động có hiệu quả hơn so với năm trước. Tuy nhiên,

những người làm marketing cần có những chính sách quảng bá rộng rãi để nhà hàng

được nhiều người biết đến hơn nữa nhàm thu hút ngày càng nhiều lượt khách hơn.

Song song đó, nhà hàng cần nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ hơn

nữa.

2.2. Kết quả nghiên cứu

2.1.1. Thông tin điều tra

- Số phiếu phát ra: 120

- Số phiếu thu về: 104

- Số phiếu hợp lệ và đưa vào phân tích: 102

2.1.2. Thơng tin mẫu điều tra

Bảng 2.1.2: Đặc điểm của khách được phỏng vấn

Chỉ tiêu

Giới tính



Quốc tịch



Độ tuổi



Số lượng (Người)

45

57

102

38

50

12

2

0

102

6

28

32



Nam

Nữ

Tổng

Châu Âu

Châu Á

Châu Mỹ

Châu Phi

Khác

Tổng

<22

23 - 40

40 - 55



SVTH: Đặng Thị Bích Chi – K48 QHCC



32



Tỉ lệ (%)

44,1

55,9

100

37,3

49,0

11,8

2,0

0

100

5,9

27,5

31,4



Chuyên đề tốt nghiệp Đại Học



Nghề nghiệp



Thu nhập



GVHD: Trần Thanh Long



>55

Tổng

Kinh doanh

Sinh viên

Cơng chức

Hưu trí

Lao động phổ thơng

Khác

Tổng

Dưới 5 triệu đồng

Từ 5 - 15 triệu đồng

Trên 15 triệu đồng

Tổng



36

35,3

102

100

45

44,1

14

13,7

16

15,7

5

4,9

10

9,8

12

11,8

102

100

25

24,5

42

41,2

35

34,3

102

100

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra, 2018)



a. Giới tính:

Có 57 thực khách là nữ trong tổng số 102 bảng hỏi hợp lệ (chiếm 55,9%) và

45 thực khách là nam (chiếm 44,1%). Trong mẫu nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ giới

tính khơng có sự chênh lệch nhiều khi đến với nhà hàng.

b. Quốc tịch:

Trong kết quả điều tra, số khách đến từ châu Âu chiếm 37,3%, Châu Á chiếm

49%, cao nhất trong nhóm quốc tịch, đến từ Mỹ là 11,8%, còn lại 2% đến từ

châu Phi.

c. Độ tuổi:

Thông qua bảng 2.1, có thể thấy thực khách đến với nhà hàng theo mọi độ tuổi

khác nhau, song chiếm tỷ lệ cao là độ tuổi từ 40 tuổi trở lên là đa số với số người từ

40 đến 55 tuổi (chiếm31,4%), có 36 thực khách thuộc nhóm trên 55 (chiếm 35,3%),

có 28 thực khách ở tuổi từ 23 đến 40 (chiếm 27,5%) và độ tuổi dưới 22 có ít thực

khách (chiếm 5,9%). Độ tuổi khách cho thấy khách nhà hàng thường là những

người trung niên, thích khám phá, có tiền để chi trả dịch vụ cao hơn.

d. Nghề nghiệp:



SVTH: Đặng Thị Bích Chi – K48 QHCC



33



Chuyên đề tốt nghiệp Đại Học



GVHD: Trần Thanh Long



Đối tượng khách là người kinh doanh chiếm tỉ lệ cao với 44,1%, thấp nhất là

nhóm hưu trí với 4,9%. Điều này chứng tỏ rằng thực khách đến với nhà hàng là

khách có tiền, có

e.



Thu nhập



Thu nhập của du khách dưới 5 triệu chiếm 24.5 % trong tổng 102 hực khách

điều tra, nhóm khách có thu nhập “từ 5 đến 15 triệu” chiếm 41,2% và nhóm khách

có thu nhập “trên 15 triệu” chỉ có 34.3%. Nhà hàng có thể dựa vào mức thu nhập

của thực khách được điều tra để định mức giá phù hợp cho từng đối tượng khách.

2.1.3. Kênh thông tin biết đến nhà hàng

Bảng 2.1.3: Kênh thông tin mà khách biết đến nhà hàng Hue Inn Side Out

Kênh thông tin

Bạn bè, người thân

Internet

Ấn phẩm du lịch

Đại lý lữ hành

Tổng



Số lượng (Người )

Tỉ lệ (%)

46

45,1

37

36,3

11

10,8

8

7,8

102

100

(Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, năm 2018 )



Qua khảo sát 102 người thì kết quả thống kê được là 45,1% thực khách biết

đến nhà hàng Huế Inn Side Out từ bạn bè, người thân, 36,3% thực khách biết đến

thông qua phương tiện truyền thông đại chúng, ấn phẩm du lịch chiếm 10,8%, từ

các đại lý lữ hành chiếm 7,8%. Hiện nay công nghệ, internet đang rất phát triễn vậy

nên nhà hàng cần phát huy giới thiệu dịch vụ qua internet bằng những những hình

ảnh sống động, chân thực kèm theo đó là thông tin đầy đủ về dịch vụ.

2.1.4. Điều thực khách mong đợi khi đên với nhà hàng

Bảng 2.1.4: Điều khách mong đợi trước khi đến dự tiệc tại nhà hàng

Chỉ tiêu

Chương trình tổ chức hướng dẫn nấu ăn mới



Số lượng (Người )



Tỉ lệ (%)



17

16,7

lạ, hấp dẫn

Thức ăn ngon, hợp khẩu vị

32

31,4

Nhân viên nhà hàng có thái độ phục vụ tốt

47

46,1

Nhà hàng có trang thiết bị hiện đại

6

5,9

Tổng

102

100.0

(Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, năm 2018 )



SVTH: Đặng Thị Bích Chi – K48 QHCC



34



Chuyên đề tốt nghiệp Đại Học



GVHD: Trần Thanh Long



Điều khách mong đợi nhất trước khi đến nhà hàng Hue Inn side Out là “Nhân

viên nhà hàng có thái độ phục vụ tốt” (chiếm 46,1%) sau đó là “Thức ăn ngon, hợp

khẩu vị” (chiếm 31,4), Chương trình tổ chức hướng dẫn nấu ăn mới lạ, hấp dẫn

(chiếm 16,7%) và nhà hàng có trang thiết bị hiện đại (chiếm 5,9%). Từ đây nhà

hàng biết được những mong đợi ưu tiên hơn của các thực khách từ đó cần phải thay

đổi theo hướng mong đợi của khách. Cụ thể là nhà hàng nên làm chương trình tổ

chức hướng dẫn nấu ăn mới lạ hấp dẫn nhiều hơn, đào tạo bài bản đội ngũ nhân

viên đặc biệt là nhân viên hướng dẫn thực hành

2.1.5. Đánh giá mức độ hài lòng chung về chất lượng dịch vụ của nhà hàng Huế

Inn Side Out

Bảng 2.1.5: Mức độ hài lòng của khách với cung cách phục vụ của nhà hàng

Mức độ hài lòng

Rất khơng hài lòng

Khơng hài lòng

Bình thường

Hài lòng

Rất hài lòng

Tổng



Số lượng (Người)

Tỉ lệ (%)

1

1.0

5

4.9

35

34.3

45

44.1

16

15.7

102

100.0

(Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, năm 2018)



Mức độ hài lòng được thực khách đánh giá nhiều nhất (chiếm 44,1%), rất hài

lòng (chiếm 15,7%), bình thường (chiếm 34,3%), khơng hài lòng (chiếm 4,9%) và

rất khơng hài lòng khơng có thực khách nào đánh giá (chiếm 1%). Qua khảo sát cho

ta thấy nhà hàng cần phải hoàn thiện nhiều hơn để mức độ hài lòng của khách tăng

lên và khi đó nhà hàng sẽ được giới thiệu rộng rãi hơn.

2.1.6. Kiểm định độ tin cậy thang đo

Bảng 2.1.6: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s

Alpha:

Trung bình

Biến quan sát



thang đo nếu



Phươn

g sai



Tương



Alpha



quan



nếu loại



loại biến

biến tổng biến này

A. Về món ăn và thực đơn: Cronbach’s Alpha = 0,820

a1 Thực đơn đa dạng, phong phú

a2 Mùi vị ẩm thực ngon

SVTH: Đặng Thị Bích Chi – K48 QHCC



16.36

16.12

35



6.828

6.679



.473

.579



.826

.794



Chuyên đề tốt nghiệp Đại Học



GVHD: Trần Thanh Long



a3 Trang trí món ăn cầu kì



16.20

6.357

.662

a4 Ngun liệu món ăn q hiếm

16.25

5.969

.708

a5 Ngun liệu món ăn tươi sạch

16.14

6.278

.650

B. Về chương trình phục vụ Cronbach’s Alpha = 0,754

b6 Chương trình phục vụ bài bản

10.95

2.423

.448

b7 Chương trình cuốn hút du khách

10.98

2.079

.640

b8 Chương trình biểu diễn nghiêm túc

10.90

1.911

.779

b9 Dịch vụ kèm theo hấp dẫn: nhã



.770

.755

.773



nhạc cung đình, múa lân, biểu diễn võ



.788



10.73



2.637



.367



.752

.644

.559



thuật, lớp học cắt tỉa

C. Về cơ sở vật chất: Cronbach’s Alpha = 0,891

c10 Kiến trúc độc đáo, mang dấu ấn

15.60

4.540

.799

.852

văn hóa Huế

c11 Trang phục hóa trang đầy đủ cho

15.58

4.603

.764

.860

mỗi người

c12 Trang phục hóa trang đẹp mắt

15.51

4.629

.750

.863

c13 Khơng gian ẩm thực ấm cúng

15.51

4.629

.725

.869

c14 Đồ dùng, dụng cụ kiểu cách

15.65

4.884

.631

.890

phong kiến

D. Về nhân viên phục vụ: Cronbach’s Alpha = 0,718

d15 Trang phục nhân viên gọn gàng

14.14

6.971

.570

.633

d16 Nhân viên phục vụ nhanh chóng

14.18

6.899

.543

.642

d17 Thái độ nhân viên thân thiện

14.16

6.629

.527

.650

d18 Nhân viên lịch sự, nhã nhặn

14.36

7.144

.484

.667

d19 Nhân viên có kiến thức về dịch vụ

14.11

8.711

.262

.742

cung cấp

E. Về chất lượng phục vụ: Cronbach’s Alpha = 0,855

e20 Cung cấp đúng dịch vụ như đã

7.39

2.439

.718

.805

cam kết

e21 Cung cấp đầy đủ dịch vụ như đã

7.31

2.495

.761

.766

giới thiệu

e22 Quy trình cung cấp dịch vụ

7.29

2.487

.703

.819

chuyên nghiệp

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra tháng 3,4 năm 2018)

Như vậy sau khi kiểm định Cronbach’s alpha cho từng nhóm, loại đi biến

d19: Nhân viên có kiến thức về dịch vụ cung cấp do hệ số tương quan biến tổng Sig

=0.262 < 0.3 nên theo lý thuyết kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha, biến này bị

SVTH: Đặng Thị Bích Chi – K48 QHCC



36



Chuyên đề tốt nghiệp Đại Học



GVHD: Trần Thanh Long



loại khỏi mơ hình. Nhìn vào bảng trên hệ số Cronbach’s Alpha tổng của các thang

đo trong mơ hình đều có giá trị lớn hơn 0,6 sau khi loại biến (có những thang đo với

hệ số này trên 0,7) cho thấy bộ thang đo đã đảm bảo độ tin cậy cho phép và được sử

dụng để tiếp tục phân tích cho các phần sau

2.1.7. Kiểm định phân phối chuẩn và phương sai đồng nhất.

Kiểm định One - Sample Kolmogorov - Smirnov Test được sử dụng để xem xét

tổng thể có phân phối chuẩn hay khơng. Đây là một trong các điều kiện để sử dụng

kiểm định ANOVA. Hệ số đối xứng Skewness và hệ số tập trung Kurtosis cũng được

xem xét để khẳng định lại phân phối này. Một phân phối Skewness hay Kurtosis không

được xem là phân phối chuẩn nếu Standard Eror của nó nhỏ hơn -2 hoặc lớn hơn 2.

Kết quả ở phụ lục 3 cho thấy các giá trị Sig.(2-tailed) đều nhỏ hơn 0,05.

Đồng thời các giá trị Std. Eror của Skewness (0,239) và Kurtosis (0,474) đều thuộc

khoảng (-2; 2). Như vậy, có thể khẳng định phân phối của tổng thể là phân phối

chuẩn.

Về điều kiện phương sai đồng nhất, kiểm định Levene trong Independent

Sample T Test đối với các nhóm ln có giá trị sig. lớn hơn 0,05 nên sử dụng kết

quả kiểm định t ở phần Equal variances assumed, nghĩa là phương sai đồng nhất

(đối với giới tính). Bên cạnh đó, kiểm định Homogeneity trong ANOVA cũng được

sử dụng để xem xét phương sai giữa các nhóm có đồng nhất hay khơng (về độ tuổi,

trình độ, bộ phận, thâm niên, thu nhập). Kết quả kiểm định cho thấy, các giá trị sig.

đều lớn hơn 0,05 (thừa nhận giả thuyết H 0), nghĩa là phương sai giữa các nhóm

khơng khác nhau một cách có ý nghĩa. Kiểm định ANOVA có thể sử dụng được.

Mặt khác, khi tiến hành kiểm định ANOVA đối với tiêu thức giới tính thì giá

trị sig. cũng thỏa mãn và có giá trị giống như Independent Sample T Test. Do đó,

để tránh phức tạp vì nhiều loại kiểm định, nghiên cứu này thống nhất sử dụng kết

quả ANOVA cho cả tiêu thức giới tính (phụ lục).

2.1.8. Đánh giá của thực khách về món ăn và thực đơn

Thang đo Likert

SVTH: Đặng Thị Bích Chi – K48 QHCC



37



Chuyên đề tốt nghiệp Đại Học



GVHD: Trần Thanh Long



(*)1- Rất không đồng ý  5- Rất đồng ý

Bảng 2.1.7: Mức độ đồng ý của khách hàng về món ăn và thực đơn

GTT

% Mức độ đánh giá

1

2

3

4

5

B

0

7,8 24,5 59,8 7,8

3,68

0 11,8 29,4 52,0 6,9

3,54

0

8,8 24,5 59,8 6,9

3,65

0

2,0 17,6 68,6 11,8 3,90

0

2,0 12,7 71,6 13,7 3,97

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra năm 2018)



Các tiêu chí

1. Thực đơn đa dạng, phong phú

2. Mùi vị ẩm thực ngon

3. Trang trí món ăn cầu kì

4. Ngun liệu món ăn quý hiếm

5. Nguyên liệu món ăn tươi sạch

Ý nghĩa của giá trị trung bình



1,00 – 1,80: Rất khơng đồng ý; 1,81 – 2,60: Không đồng ý; 2,61 – 3,40: Bình

thường

3,41 – 4,20: Đồng ý; 4,21 – 5,00: Rất đồng ý

Qua khảo sát, nhìn chung du khách đánh giá tương đối cao về thực đơn và

món ăn điều này biểu hiện ở giá trị trung bình của nhóm này khá cao từ 3,54-3,97

Có thể nhìn thấy ở trên các tiêu chí đánh giá về độ tin cậy của nhà hàng được khảo

sát có điểm trung bình cao như: ở tiêu chí (4),(5). Điều này cho thấy món ăn và thực

đơn của nhà hàng được khách hàng cảm thấy hài lòng, do đó khách hàng đánh giá

cao đối với nhóm này.

Bảng 2.1.8: Kiểm định ANOVA về món ăn và thực đơn

Các biến độc lập

Món ăn và thực đơn

1. Thực đơn đa dạng, phong



Quốc



Giới



tịch



tính



NS



phú



Độ tuổi



Nghề



Thu



nghiệp



nhập



**



NS



NS



Ns



2. Mùi vị ẩm thực ngon



NS



*



***



**



*



3. Trang trí món ăn cầu kì



NS



*



*



NS



-



4. Ngun liệu món ăn q



NS



*



NS



-



*



NS



*



hiếm

5. Ngun liệu món ăn tươi



NS



SVTH: Đặng Thị Bích Chi – K48 QHCC



38



**



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH TẠI HUE INN SIDE OUT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×