Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương III: Cấu hình Domain và thiết bị trên windows

Chương III: Cấu hình Domain và thiết bị trên windows

Tải bản đầy đủ - 0trang

5. Liệt kê tên và thuộc tính tất cả các host trong domain.

ob> lshost

BELLA

service



admin,mediaserver,client



dlsun1976

service



client



storabck05

service



mediaserver



(via OB)



in



(via OB)

(via OB)



in

in



3.2.1. Cấu hình NAS filers.

Bạn có thể cấu hình NAS filer như một thành phần của admintrative domain.

Sử dụng các câu lệnh –access ndmp với các lệnh mkhost để cấu hình. Khi đó

thiết bị lưu trị được cấp địa chỉ LAN dữ liệu đính kèm được giải phóng trực tiếp

đến một địa điểm cụ thể.

Các admintrative sever kết nối và quản lý NAS filer ngay cả khi không cài

Oracle secure backup trên NDMP.

Lưu ý:

Trong ví dụ dưới đây, giả sử bạn có một admintrative server / media sever gọi là

BELLA và một filer NAS gọi mynasfiler5.

Để cấu hình một filer NAS:

1.

2.

3.



Đăng nhập vào Windows quyền admin.

Mở oracle secure backup tìm đến Oracle Secure Backup Command Line

Interface.

Thêm NAS filer trong domain của bạn.

ob> mkhost --access NDMP --role mediaserver --ip 138.1.14.128

--ndmppass mypassword

mynasfiler5



4.



Liêt kê tất cả các host trong domain.



ob> lshost

BELLA

dlsun1976

mynasfiler5



admin,mediaserver,client

client

mediaserver



(via OB)

(via OB)



in service

in service



(via NDMP) in service



24



storabck05



mediaserver



(via OB)



in service



3.3. Chỉ định tên cho các thiết bị do người dùng định nghĩa.

Lưu ý:

Vơ hiệu hóa các phần quét mềm hệ thống quét và mở SCSI tùy ý trước khi

cấu hình Oracle an tồn các thiết bị băng Backup. Nếu Oracle an tồn Backup có

thể tranh chấp với phần mềm hệ thống khác (chẳng hạn như phần mềm giám

sát).

1. Đăng nhập vào windows quyền admin.

2. Mở Oracle secure backup tìm đến Oracle sao lưu an tồn Command Line

Interface .

3. Tạo một tên thiết bị và gán tên người dùng định nghĩa trong tape library.

ob> mkdev --type library --attach BELLA://./obl0 tc-lib



4. Tạo một đối tượng Oracle secure backup và gán một tên người dùng cho

tape driver:

ob> mkdev --type tape --library tc-lib --dte 1 --attach

BELLA://./obt0 tc-tape



3.4. Kiểm kê thiết bị của bạn.

Bây giờ thiết bị của bạn đã được cấu hình dùng oracle secure backup để kiểm tra

số lượng của chúng trong thư viện.

1.

2.

3.



Đăng nhập windows bằng quyền admin.

Mở Oracle Secure Backup Command Line Interface.

Xác định tên của thư viện mà bạn đang kiểm tra:

ob> inventory -L tc-lib



Bạn có thể lấy tên thư viện bằng cách chạy lệnh lsdev .

4.



Liệt kê tất cả các tập trong thư viện. Ví dụ:

ob> lsvol -L tc-lib



25



3.5. Cấu hình thư viện NAS và các ổ đĩa trên windows.

Phần này giải thích làm thế nào để cấu hình các thư viện và tape drives gắn

liền với một Network Attached Storage (NAS) filer để Oracle secure backup có

thể giao tiếp với các filer và sao lưu các tập tin trên filer vào tape.

Thư viện và thiết bị băng thuộc filers NAS được tự động cấu hình bởi các hệ

điều hành mà các thiết bị NAS chạy.

Thư viện và tape library vẫn phải được cho phép để có thể truy cập oracle

secure backup. Bạn thực hiện việc này bằng cách phát hiện thiết bị trên mỗi

NAS.

Thực hiện truy cập các thiết bị NAS vào Oracle secure backup.

1.

2.

3.



Đăng nhâp windows quyền admin.

Mở Oracle sao lưu an toàn Command Line Interface .

Phát hiện những thay đổi trong cấu hình thiết bị và cập nhật admintrative

domain cho một media ever gọi là mynasfiler5 , mà đã được cấu hình

trước đây sử dụng mkhost.

ob> discoverdev --verbose --host mynasfiler5



4.



Tóm tắt thơng tin thiết bị.

ob> lsdev



5.



Xác định tên của thư viện chứa tape drives đầu tiên.

ob> chdev --library mynasfiler5_mc3 --dte 1 mynasfiler5_nrst7a



6.



Xác định tên của thư viện chứa tape drives thứ hai.

ob> chdev --library mynasfiler5_mc3 --dte 2 mynasfiler5_nrst8a



26



Chương IV: Các bước thực hiện backup và restore

trong Oracle secure backup

Chương này giải thích làm thế nào để thực hiện sao lưu hệ thống tập tin với

Oracle Secure Backup.

4.1. Tổng quan về File system backup.

Phần này cung cấp một cái nhìn tổng quan về cách lên lịch và thực hiện sao

lưu file hệ thống. Không giống như Recovery Manager (RMAN) sao lưu cơ sở

dữ liệu được thực hiện thông qua các SBT interface , sao lưu file hệ thống được

khởi xướng bởi Oracle secure backup và có thể thực hiện với bất kỳ tập tin trên

hệ thống nào.

Bạn có thể tạo các bản sao lưu theo lịch trình và theo yêu cầu file hệ thống

với một trong hai công cụ Web hay obtool. Chương này giả định rằng bạn đang

sử dụng các công cụ Web.

Lựa chọn một chiến lược sao lưu: Bạn cần phải xem xét một số yếu tố khi xác

định các phương pháp tốt nhất của các sao lưu thực hiện tại trang web của bạn:















Bạn cần sao lưu bao nhiêu dữ liệu?

Làm thế nào bạn sẽ bảo vệ các dữ liệu quan trọng trên admintrative

domain?

Bao lâu bạn sẽ tạo bản backup một lần.

Khi nào bạn cần khôi phục dữ liệu?

Bạn dành bao nhiêu thời gian cho việc sao lưu và phục hồi?

Bạn có bao nhiêu vùng trống cho việc này



4.2. Tạo tập tin Dataset

Phần này mô tả làm thế nào để tạo ra các tập tin dữ liệu, trong đó mơ tả các

dữ liệu file hệ thống mà Oracle Secure Backup sao lưu. "Datasets Backup" cung

cấp một cái nhìn tổng quan về khái niệm về dataset. Oracle secure backup tham

khảo mô tả cú pháp dataset language.

Về tập tin Dataset

Một chiến lược điển hình là tạo ra một tập tin dữ liệu cho tất cả các máy chủ

mà bạn muốn sao lưu. Ví dụ, giả sử rằng domain của bạn bao gồm các khách

hàng brhost2 , brhost3 , và brhost4 . Bạn có thể tạo ra các tập tin dữ liệu

27



brhost2.ds , brhost3.ds , và brhost4.ds. Khi bạn muốn Oracle Secure Backup sao

lưu dữ liệu, bạn có thể chỉ định tên của tập tin dữ liệu mô tả các nội dung của

bản sao lưu. Ngồi ra, bạn có thể tạo một thư mục dữ liệu và lưu các tập tin dữ

liệu vào thư mục này. Sau đó bạn có thể lên lịch sao lưu chỉ định thư mục dữ

liệu này, mà là tương đương với gọi tên tất cả các tập tin dữ liệu chứa trong cây

thư mục. Trừ khi một sự kiện bất thường xảy ra, chẳng hạn như lỗi thiết bị băng

hoặc một máy chủ của khách hàng mà khơng có sẵn, Oracle Secure Backup để

sao lưu các host trong thứ tự được liệt kê trong các tập tin dữ liệu vào cùng một

khối lượng đặt trên máy chủ media sever.

Giao diện dataset page.

Trong phần backup chọn dataset trang này liệt kê tất cả các file dữ liệu và thư

mục dữ liệu, các thư mục dữ liệu xuất hiện trong hộp Path với một dấu gạch

chéo là ký tự cuối cùng trong tên. Bạn có thể thực hiện tất cả các nhiệm vụ cấu

hình bộ dữ liệu trong trang này hoặc trong các trang mà nó cung cấp các liên

kết.



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương III: Cấu hình Domain và thiết bị trên windows

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×