Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 : Cấu tạo nền kho lạnh

4 : Cấu tạo nền kho lạnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguyễn Quang Thanh



Đồ án 2: Tính tốn thiết kế kho lạnh



CHƯƠNG III: TÍNH NHIỆT KHO LẠNH

3.1. Đại cương về tính nhiệt kho lạnh :

Dòng nhiệt trao đổi vào buồng lạnh được xác định theo biểu thức:

∑Q = ∑Q1 + ∑Q2 +∑Q3 + ∑Q4



(W)



Trong đó,

∑Q1: Dòng nhiệt qua kết cấu bao che, gồm:

- Tổn thất do chênh lệch nhiệt độ giữa ngoài và trong buồng lạnh.



∑Q = ∑Q + ∑Q

1



11



12



(W)



Q11 = kt.F.(t1 – t2) .

Trong đó,

2



kt : Hệ số truyền nhiệt thực của kết cấu, W/ m K

2



F : Diện tích bề mặt của kết cấu bao che, m

0



tn : Nhiệt độ của mơi trường bên ngồi,



C

0



t2 : Nhiệt độ khơng khí bên trong buồng lạnh,



C



∑Q2: Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra. Sản phẩm đưa vào buồng gia lạnh buồng kết

đơng khơng có bao bì nhưng sản phẩm đưa vào buồng bảo quản lạnh và bảo quản

đông thường kèm theo bao bì như hộp cáctơng, thùng gỗ, khay. . Do đó, Q2 gồm

hai thành phần:

+ Q21 do sản phẩm tỏa ra

13



Nguyễn Quang Thanh



Đồ án 2: Tính tốn thiết kế kho lạnh



+ Q22 do bao bì tỏa ra.

∑Q3: Dòng nhiệt do thơng gió buồng lạnh.

Các buồng bảo quản lạnh dù thở hay khơng thở thường vẫn được thơng gió 3 – 5

lần/ ngày, trong khi buồng bảo quản đơng thì khơng thơng gió.

∑Q4: Dòng nhiệt do vận hành.

Các dòng nhiệt vận hành Q4 gồm nhiệt tỏa do đèn chiếu sáng Q41, do người làm

việc Q42, do các động cơ điện làm việc Q43, dòng nhiệt do mở cửa Q44.

Q41 = A. F (W)

A : Nhiệt toả do chiếu sáng trên 1m2, W/ m2.

F : Diện tích của sàn buồng lạnh hoặc kho lạnh, m2

Q42 = 350 . n (W)

350: Nhiệt tỏa do một người lao động nặng, 350 W/ người

n : Số người lao động trong buồng, diện tích nhỏ hơn 200 m2 lấy n=2-3

Q43 = 1000 . N . η (W)

1000 : Hệ số chuyển đổi từ kW ra W

N : Công suất động cơ, kW

η: Hiệu suất động cơ

Q44 = B . F (W)

B : Dòng nhiệt riêng khi mở cửa, W/ m2

F : Diện tích buồng lạnh, m2

3.2. Tính nhiệt qua kết cấu bao che cho các phòng :



14



Nguyễn Quang Thanh



Đồ án 2: Tính tốn thiết kế kho lạnh



15



Nguyễn Quang Thanh



Đồ án 2: Tính tốn thiết kế kho lạnh



3.3. Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra :

Với buồng bảo quản lạnh:

Q2 = M .( h1 − h2 ).



1000

24.3600



(kW)



Trong đó:

- h1: là entanpi của sản phẩm trước khi đưa vào buồng bảo quản đông .

- h2: là entanpi của sản phẩm sau khi đưa vào buồng bảo quản đông .

- M: năng suất nhập vào buồng bảo quản đông trong một ngày đêm.



3.4. Dòng nhiệt do thơng gió:

ƩQ3 = Mk . (h1 – h2)

Do đây là kho lạnh bảo quản thịt nên khơng cần thơng gió : Q3= 0



16



Nguyễn Quang Thanh



Đồ án 2: Tính tốn thiết kế kho lạnh



3.5. Dòng nhiệt do vận hành:

Q4 = Q41 + Q42 + Q43 + Q44



3.6. Tính Phụ tải cho thiết bị và máy nén:

- Phụ tải của thiết bị:

QTB= ∑Q .

- Phụ tải của máy nén:

QMN = QMN = 100%.Q1 + 100%.Q2 + 75%.Q4



17



Nguyễn Quang Thanh



Đồ án 2: Tính tốn thiết kế kho lạnh



CHƯƠNG IV: TÍNH TỐN CHU TRÌNH LẠNH VÀ TÍNH TỐN

CHỌN MÁY NÉN

4.1: Chọn các thơng số của chế độ làm việc

Do kho lạnh của ta được lắp đặt tại khu vực Ninh Bình nên như đã nêu ở chương 1,

ta có thơng số về độ ẩm tương đối và nhiệt độ của khu vực Ninh Bình về mùa hè

là: t=37 độ C , φ = 81 % và tư = 34 oC .

Chọn bình ngưng của hệ thống là loại ống vỏ nằm ngang, được làm mát bằng

nước, với độ chênh nhiệt độ nước vào và ra là ∆tw = 5oC. Các thông số nước làm

mát như sau:

Nhiệt độ nước vào bình ngưng:

tw1 = tư + 3 = 34 + 3 = 37 (oC )

Nhiệt độ nước ra khỏi bình ngưng:

tw2 = tw1 + ∆tw = 37+ 5 = 42 (oC )

Nhiệt độ ngưng tụ của môi chất:

tk = tw2 + ∆tk

Trong đó: ∆tk là hiệu nhiệt độ ngưng tụ yêu cầu, ∆tk = 3 5oC có nghĩa là nhiệt độ

ngưng tụ cao hơn nhiệt độ nước ra từ 3 đến 5oC.

Ở đây, ta chọn ∆tk = 5oC.

Vậy:



tk = tw2 + ∆tk = 42 + 5 = 47 (oC )



Nhiệt độ quá lạnh tql là nhiệt độ môi chất lỏng trước khi đi vào van tiết lưu. Nước

mới, đầu tiên được cho đi qua thiết bị quá lạnh rồi sau đó mới được đưa vào bình

ngưng. Do thiết bị quá lạnh làm cho máy lạnh thêm cồng kềnh, tiêu tốn vật tư làm

giá thành tăng lên mà hiệu quả lạnh đem lại không cao, các máy lạnh ngày nay hầu

như khơng còn trang bị thiết bị q lạnh. Trên thực tế, việc quá lạnh được thực

hiện ngay trong thiết bị ngưng tụ bằng cách để mức lỏng ngập vài ống dưới cùng

của dàn ống trong bình ngưng ống chùm. Nước cấp vào bình sẽ đi qua các ống này

trước để quá lạnh lỏng sau đó mới đi lên các ống trên để ngưng tụ môi chất.



18



Nguyễn Quang Thanh



Đồ án 2: Tính tốn thiết kế kho lạnh



Nhiệt độ hơi hút th là nhiệt độ của hơi trước khi đi vào máy nén. Nhiệt độ này bao

giờ cũng lớn hơn nhiệt độ sôi của môi chất. Để đảm bảo máy nén ko hút phải lỏng,

người ta bố trí bình tách lỏng và đảm bảo rằng hơi hút về máy nén nhất định phải

là hơi quá nhiệt. Với môi chất Amoniăc (NH3), nhiệt độ hơi hút th thông thường cao

hơn nhiệt độ sôi từ 5 đến 15oC, nghĩa là ∆th = 5 15oC sẽ đảm bảo an toàn cho máy

nén.( Theo tài liệu [1] )

th = t0 + ∆th (4.1)

Ở đây ta chọn ∆th = 7oC ứng với môi chất sử dụng là Amoniăc (NH3).

Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh t0 phụ thuộc vào nhiệt độ buồn lạnh theo công

thức:

t0 = tb – ∆t0 (4.2)

Trong đó: tb – Nhiệt độ buồng lạnh;

∆t0 – Hiệu nhiệt độ yêu cầu, thông thường với dàn bay hơi trực tiếp thì ta chọn ∆t0

trong khoảng từ 8 đến 13oC. (Theo tài liệu [1] )

Ở đây, ta chọn ∆t0 = 10 oC ứng với kho lạnh mà ta đang thiết kế.

Máy nén cho buồng lạnh phải tạo ra năng suất lạnh cần thiết theo tính tốn ở

chương 3, cụ thể:

Q0 = (4.3)

Trong đó: b – Hệ số thời gian làm việc, ở đây chọn b = 0,9;

QMN – Tổng nhiệt tải của máy nén đối với một nhiệt độ bay hơi ứng với mỗi loại

buồng lạnh ( lấy theo số liệu tính tốn ở bảng 3.4 )

k – Hệ số lạnh tính đến tổn thất trên đường ống và thiết bị của hệ thống lạnh. Theo

tài liệu [1], ta có bảng giá trị của hệ số k phụ thuộc vào nhiệt độ như sau:



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 : Cấu tạo nền kho lạnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×