Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c) Chọn máy nén và kiểm tra:

c) Chọn máy nén và kiểm tra:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguyễn Quang Thanh



Đồ án 2: Tính tốn thiết kế kho lạnh



Số máy nén cần dùng là: ZMN = = = 0,54.

Vậy ta chọn 2 máy nén.

Năng suất lạnh thực =57,4 kW và công suất tiếp điện thực=42,4 kW đều thỏa mãn

u cầu của phòng.



4.2.3. Buồng bảo quản đơng :

a) Chọn chế độ hoạt động của máy nén :

Để chọn máy nén cho buồng làm lạnh đông, theo trên ta đã tính được năng suất cần

thiết là:

Qo = = = 145436,73(W) = 145,44 (kW)



Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh

31



Nguyễn Quang Thanh



Đồ án 2: Tính tốn thiết kế kho lạnh



to = tb - ∆to

tb : Nhiệt độ trong không gian buồng lạnh, tb = -20 oC.



Trong đó :



∆to : Hiệu nhiệt độ yêu cầu, chọn ∆to = 10 oC.

Vì vậy, ta có:

to = -20 – 10 = -30 oC

Nhiệt độ hơi hút về máy nén th, với môi chất sử dụng là NH3, chọn độ quá nhiệt hơi

hút về máy nén là 50C. Như vậy,

th = to + 5 = - 30 + 5 = - 25 oC.

Áp suất ngưng tụ Pk và áp suất bay hơi P0

Từ nhiệt độ sôi to = - 30 oC và nhiệt độ ngưng tụ tk = 47 oC, sử dụng đồ thị lgp - i

của NH3 ta có:

Po = 1,195 bar.

Pk = 18,845 bar.

b) Lựa chọn chu trình và tính tốn các thơng số

Tỷ số nén:

π = = = 15,77.

Do



π



> 9 nên ta chọn máy nén 2 cấp, với áp suất nén trung gian là:



ptg = = = 4,746 bar.

Tra đồ thị lgp – h của NH3 ta được ttg = 2,71 oC

* Sơ đồ và chu trình máy lạnh

Chọn chu trình máy lạnh hai cấp làm mát trung gian hồn tồn có ống xoắn và hai

tiết lưu cho các yêu cầu trên.



32



Nguyễn Quang Thanh



Đồ án 2: Tính tốn thiết kế kho lạnh



Hình 4.8: Sơ đồ và chu trình máy lạnh hai cấp làm mát trung gian hồn tồn

và 2 tiết lưu

Thơng số các điểm nút của chu trình được tính tốn cho trong bảng sau:



*Tính cấp nén hạ áp

Năng suất lạnh riêng:

qo = h1, – h10 = 1219,48 kJ/kg.

33



Nguyễn Quang Thanh



Đồ án 2: Tính tốn thiết kế kho lạnh



Năng suất lạnh thể tích:

qv = = = 1238,05 kJ/m3 .

Lưu lượng hơi thực tế qua máy nén hạ áp:

m1 = = = 0,12 kg/s.

Thể tích hút thực tế của máy nén hạ áp:

VttNHA = m1 . v1 = 0,12 . 0,985 = 0,118 m3/s.

Hệ số cấp máy nén hạ áp:

λHA =

Trong đó: c = 0,04; m = 1

po = 1,195 bar = 0,12 MPa;

ptg = 4,746 bar = 0,475 MPa;

Δpo = Δptg = 0,005 0,01 MPa. Ta chọn Δpo = Δptg = 0,008.

To = 273-30 = 243 K; Ttg = 273+2,71 = 275,71 K.

=> λHA = 0,713.

Thể tích hút lý thuyết:

VltNHA = = = 0,165 m3/s.

Công nén đoạn nhiệt:

Ns = m1.lHA = m1.( h2 – h1 ) = 0,12.( 1609,48 – 1433,98) = 21,06 kW.

Hiệu suất chỉ thị:

Ƞi = 0,001.to + = -30. 0,001 + = 0,85.

Công suất chỉ thị:

Ni = = = 24,78 kW.

Cơng suất ma sát:

34



Nguyễn Quang Thanh



Đồ án 2: Tính tốn thiết kế kho lạnh



Nms = VttNHA .pms = 0,118.60 = 7,08 kW.

Cơng suất hữu ích:

Ne = Ni + Nms = 24,78 + 7,08 = 31,86 kW.

Công suất tiếp điện:

Nel = = = 35,3 kW.

*Tính cấp nén cao áp

Lưu lượng hơi thực tế qua máy nén cấp cao áp:

m3 = m1. = 0,12 . = 0,158 kg/s.

Thể tích hút thực tế:

VttCA = m3 . v3 = 0,158. 0,263 = 0,042 m3/s

Hệ số cấp máy nén cao áp:

λCA =

Trong đó: c = 0,04; m = 1

pk = 18,845 bar = 1,88 MPa;

ptg = 4,746 bar = 0,475 MPa;

Δpk = Δptg = 0,005 0,01 MPa. Ta chọn Δpk = Δptg = 0,008.

Tk = 273+47= 320 K; Ttg = 273+2,71 = 275,71 K.

=> λCA = 0,744.

Thể tích hút lý thuyết:

VltCA = = = 0,056 m3/s.

Công nén đoạn nhiệt:

Ns = m3.lCA = m3.(h4 – h3) = 0,158*(1664,76-1463,5) = 31,8 kW.

Hiệu suất chỉ thị:

35



Nguyễn Quang Thanh



Đồ án 2: Tính tốn thiết kế kho lạnh



Ƞi = 0,001.ttg + = 2,71.0,001 + = 0,86.

Công suất chỉ thị:

Ni = = = 36,8 kW.

Công suất ma sát:

Nms = VttCA.pms = 0,042.60 =2,52 kW.

Cơng suất hữu ích:

Ne = Ni + Nms = 36,8 + 2,52 = 39,32 kW

Công suất tiếp điện:

NelCA = = = 43,57 kW.

Nhiệt thải ra ở bình ngưng:

Qk3 = m3.q3 = 0,158*( 1664,76 –396,02 ) = 200,46 (kW) .

c) Tính chọn số lượng và loại máy nén

Ta có: Năng suất lạnh yêu cầu: Qo = 145,44 kW.

Công suất tiếp điện của máy nén: Công suất tổng cao áp và hạ áp:

Nel = 35,3+ 43,57 = 78,87 kW.



Thể tích hút lí thuyết :

ΣVlt = VltNHA + VltNCA = 0,165 + 0,056 = 0,221 m3/s.

Sử dụng phần mềm chọn máy nén Mycom để lựa chọn loại máy nén phù hợp, ta

có:



36



Nguyễn Quang Thanh



Đồ án 2: Tính tốn thiết kế kho lạnh



Số máy nén cần chọn là : ZMN = = = 0,98.

Vậy ta chọn 2 máy nén .

Năng suất lạnh thực =298,2 kW và công suất tiếp điện thực =168,4 kW đều thỏa

mãn u cầu của phòng.



CHƯƠNG V: TÍNH CHỌN BÌNH NGƯNG TỤ, DÀN BAY HƠI VÀ

CÁC THIẾT BỊ PHỤ

5.1 : Thiết bị ngưng tụ:

Để xác định diện tích bề mặt trao đổi nhiệt, ta áp dụng công thức:

Qk = k.F.Δttb



(5.1)

37



Nguyễn Quang Thanh



Đồ án 2: Tính tốn thiết kế kho lạnh



Trong đó:

Qk - Phụ tải nhiệt của thiết bị ngưng tụ .

Qk = Qk1 + Qk2 + Qk3 = 89,06 + 21,56 + 200,46 = 311,08 (kW)

F - Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt, m2

Δttb - Hiệu nhiệt độ trung bình logarit, K .

Δttb =

Với:



Δtmax - Hiệu nhiệt độ lớn nhất (phía nước vào)

Δtmin - Hiệu nhiệt độ bé nhất (phía nước ra)



K - Hệ số truyền nhiệt của thiết bị.

a) Xác định hiệu nhiệt độ trung bình logarit ứng với điều kiện tại khu vực

Ninh Bình :

Nhiệt độ trung bình các tháng mùa hè tại Hà Nội là : t = 37 oC và độ ẩm : ϕ = 81 %

=> Từ thông số ( t , ϕ ) tra được tư = 33 oC .

Mặt khác:

Nhiệt độ nước vào bình ngưng chọn: tw1 = 37 oC .

Nhiệt độ nước ra khỏi bình ngưng chọn: tw2 = 42oC .

Nhiệt độ ngưng tụ : tk = 47 oC .

=> Hiệu nhiệt độ nước làm mát: Δtw = tw2 - tw1 = 42 - 37 = 5 K .

Δtmax = tk – tw1 = 47 - 37 = 10 K .

Δtmin = tk – tw2 = 47 - 42 = 5 K .

Vậy: Δttb = = = 7,21 K .

b) Xác định hệ số truyền nhiệt K



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c) Chọn máy nén và kiểm tra:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×