Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nuôi gà giò sau 4 tuần tuổi

Nuôi gà giò sau 4 tuần tuổi

Tải bản đầy đủ - 0trang

con.

Môi trường nuôi: Gà ở thời kỳ này tăng trọng rất nhanh (rất béo) nên khơng chịu

được nóng. Mùa hè nóng bức, cần làm giảm nhiệt độ chuồng bằng quạt và phun nước

trên mái. Chất độn chuồng phải khô sạch. Vào mùa đông không để nhiệt độ trong

chuồng dưới 25 độ C vì gà mất năng lượng, tăng trọng chậm. Tuy nhiện, mơi trường

trong chuồng vẫn phải thơng thống khi che bạt kín quanh chuồng.





Mật độ ni gà giò: Mùa đơng ni với mật độ từ 10-12 con/m2 nền, còn vào mùa

hè mật độ nuôi từ 8-10 con/m2. Mật độ máng ăn cần rộng khoảng 5-7cm miệng

máng/1 gà. Nếu chật gà chen nhau ăn và con khoẻ sẽ ăn được nhiều, con yếu ăn ít làm

cho đàn gà khơng đồng đều, phải loại thải nhiều. Lưu ý không để gà đói q 2 giờ.





Mật độ máng uống cần rộng khoảng 2-3cm, miệng máng uống dài hoặc tròn/1 gà. Mùa

hè cần bổ sung máng uống, vì gà sẽ uống nhiều hơn so với các mùa khác. Lưu ý để gà

uống liên tục, không để gà thiếu nước bất kỳ lúc nào.

5.1. Gà mổ hay cắn nhau:

Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng gà mổ cắn nhau là thức ăn thiếu chất dinh

dưỡng, mật độ nuôi cao, môi trường ngột ngạt do thiếu khơng khí và tích tụ lượng khí

độc cao. Vì vậy phải khắc phục những thiếu sót này. Gà bị mổ cắn tốt nhất nên nuôi

cách ly.

Gà broiler ăn uống nhiều, cường độ hô hấp cao, nếu nuôi mật độ cao, thiếu khơng khí,

thì gà bị bệnh “báng nước” ở khoang bụng. Cần lưu ý: khi gà trên 5 tuần tuổi phải

giảm bớt mật độ nuôi, môi trường nuôi thông thống, chất độn chuồng khơ.

5.2. Chế độ thức ăn cho gà giò (gà broiler)

Khẩu phần thức ăn cho gà tương ứng với giai đoạn nuôi:

Khẩu phần thức ăn khởi động: Lúc gà 0-3 tuần tuổi bảo đảm chất lượng thức ăn tốt

nhất so với các giai đoạn kết tiếp, nhất là protein và axit amin.





Khẩu phần thức ăn tăng trưởng: Lúc gà 4-5 tuần tuổi cần chứa năng lượng cao hơn,

nhưng protein và axit amin thấp hơn so với khẩu phần thức ăn khởi động.





Khẩu phần thức ăn kết thúc (vỗ béo) và giết thịt: Lúc gà 5 tuần tuổi chứa năng

lượng xấp xỉ, nhưng protein và axit amin thấp hơn so với khẩu phần thức ăn tăng

trưởng. Còn các vật chất khác bảo đảm xấp xỉ nhau qua 3 giai đoạn ni.





Gà broiler ngun tắc phải cho ăn tự do 23-24 giờ/ngày, khơng để đói q 2 giờ. Có

thể cho ăn theo bữa, với khoảng cách 25-30 phút/lần, sau đó tắt điện, khi cho ăn mới

bật điện.

5.3. Gà ăn theo đúng khẩu phần:

Nếu cho gà ăn không đúng khẩu phần thức ăn sẽ gây nên hiện tượng thừa hoặc thiếu

các chất dinh dưỡng cần thiết cho sức sống, duy trì và phát triển của gà broiler ở mỗi

7



giai đoạn tuổi.

Vào mùa nóng gà thịt ăn ít hơn 10% so với mùa thu và mùa đơng, vì vậy phải tăng 2%

protein, giữ nguyên mức năng lượng. Nếu bổ sung mỡ, dầu ăn để cân đối năng lượng

vào mùa hè thì tốt, do mỡ, dầu ăn dễ tiêu hoá và khi tiêu hố hầu như khơng sản sinh

ra nhiệt.

Cung cấp đầy đủ số lượng thức ăn tuỳ theo tuổi gà: Khả năng tiêu thụ thức ăn của gà

phụ thuộc vào mức năng lượng trong khẩu phần, và nhiệt độ môi trường, stress, bệnh

tật và màu sắc, mùi vị thức ăn. Khi mức năng lượng cao hơn tiêu chuẩn thì mức tiêu

thụ thức ăn giảm và ngược lại, gà sợ tiếng động: bị bệnh, nhiệt độ môi trường cao cũng

là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng gà ăn ít.

5.4. Chế độ nước uống

Nước cho gà uống phải đảm bảo trong, sạch. Hàng ngày gà phải được uống thoải mái.

Gà tiêu thụ gấp 3 lần lượng thức ăn tính bằng khối lượng (g/kg).

Kiểm tra nguồn nước cung cấp thường xuyên qua các chỉ tiêu vi sinh vật, khoáng (chủ

yếu là sắt). Nếu vượt tiêu chuẩn quy định phải xử lý vệ sinh nguồn nước uống.

Máng uống cho gà giò ln đặt ngang lưng gà để gà dễ uống.

5.5. Nuôi gà broiler tách riêng trống mái

Hình thức chăn ni gà broiler tách riêng trống mái ở các nước tiên tiến thường là khi

gà 1 ngày tuổi nhờ phương pháp soi lỗ huyệt hoặc phân biệt màu lơng. Còn ở nước ta

thường là chăn ni theo mơ hình nhỏ nên có thể áp dụng phương thức này sau khi gà

kết thúc 3-4 tuần tuổi, lúc đó có thể phân biệt được trống, mái qua mào gà (gà trống

mào dựng, màu đỏ, kẽ mào thưa, còn gà mái thì ngược lại). Loại hình chăn ni tách

riêng gà trống mái có những đặc điểm sau:

Gà trống xuất bán trước 1 tuần, do khối lượng gà trống lúc 6 tuần tuổi cao hơn gà

mái 30%. Như vậy có thể giải phóng chuồng sớm để ni lứa khác, giảm nhân cơng,

năng lượng, thuốc phòng chống bệnh cho 1/2 số lượng gà ni trong 1 tuần.





Dễ dàng cho thức ăn theo chế độ trống mái để khai thác tối đa mức tăng trọng của

con trống. Qua nghiên cứu thực tế cho thấy, 2 tuần đầu gà trống, gà mái ăn khẩu phần

thức ăn như nhau, nhưng sang tuần thứ 3 trở đi gà trống ăn nhiều hơn gà mái, mức

protein thô trong thức ăn cao hơn 2% so với gà mái, còn mức năng lượng như nhau.









Độ đồng đều của gà cao, tăng năng suất thịt.



5.6. Chế độ khơng khí

Gà thịt broiler tăng trọng nhanh, ăn nhiều, trao đổi chất cao, cần nhiều khơng khí (oxy)

kèm theo thở thải nhiều thán khí – CO2 ngồi ra còn khí NH 3, H2S, CH4, bốc ra từ

phân và chất độn chuồng. Vì vậy, phải có hệ thống quạt thơng khí quạt trần, quạt

ngang, … trong chuồng.

8



Bảng 1: u cầu khơng khí cho kg KLS của gà broiler.

Lượng khí lưu thơng m3/giờ/1kg KLS



Tuần tuổi



Mùa đơng



Mùa xn, thu



Mùa hè



1-2



1,1



2,4



14



3-5



1,1



1,7



9,1



6-8



1,4



4,6



6,6



>8



1,3



4,3



6,3



5.7. Độ ẩm khơng khí

Độ ẩm khơng khí tương đối đảm bảo 60-79% trong 2 tuần đầu, sau đó giảm còn 5570%, bình qn là 65%

5.8. Nồng độ khí độc cho phép trong chuồng ni gà

- Trong một ngày đêm gà thải trung bình 38 lít khí CO 2 /1 kg KLS của gà, sau 10 ngày

tuổi là 58 lít. Quy định:

- Lượng khí CO2 tối đa khơng q 0,1%.

- Lượng NH3 trong khơng khí q 0.01%

- Lượng H2S không quá 0.01%



9



Bảng 2. Lịch dùng thuốc phòng cho gà thịt (broiler)



(Theo quy trình phòng bệnh của ngành gia cầm)

Ngày

tuổi



Vacxin và thuốc phòng



Cách dùng



1-4



Thuốc tăng sức đề kháng: vitamin B.complex



Pha nước uống



Thuốc phòng bệnh đường hơ hấp: tylosyn, Pha nước uống theo chỉ

định

Farmacin ...

3-4



Thuốc phòng bệnh đường ruột Furazolidon, Trộn vào thức ăn theo chỉ

Tetracylin

định



5



Thuốc phòng bệnh đường ruột Furazolidon, Nhỏ măt mũi theo hướng

Tetracylin

dẫn



7



Vacxin đậu gà



Chủng màng cánh



Vacxin lasota



Nhỏ mắt mũi



15



Vacxin gumboro lần 2



Nhỏ măt mũi hoặc uống



20-21



Thuốc phòng

erythromycin



26-28



Thuốc phòng bệnh đường ruột coccistat 2000, Trộn vào thức ăn hoặc pha

coccistop 2000, Furazolidon

nước uống 0.5-1g/1 lít nước

trộn vào thức ăn 200g/1 tấn

Thuốc bổ vitamin B.complex

thức ăn



42



Vacxin lasota lần 2



Pha nước uống



52-54



Thuốc phòng bệnh đường ruột



Pha nước uống 0.5-1g/1 lít

nước trộn vào thức ăn

200g/1 tấn thức ăn



bệnh







hấp:



synavia, Pha nước uống theo chỉ

định



coccistop 2000

Furazolidon

54



Vacxin Newcastle hệ 1 hoặc Lasota lần 3



Tiêm cơ-pha nước uống



10



III. MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP:

1. Bệnh Newcastle (bệnh gà rù):

Bệnh do virus Paramyxo gây ra, loại virus này trong cơ thể gà sinh ra độc lực cao, gây

chết hàng loại, là bệnh truyên nhiễm cho các giống gà

- Triệu chứng điển hình: gà ủ rũ, bỏ ăn, uống nước nhiều, diều chướng không tiêu, khó

thở, đi phân trắng, lỗng, lẫn xanh. Mào, tích tai bầm tím. Nhiệt độ cơ thể cao. Vài

ngày sau gà chết tỉ lệ rất cao (50-90%), có khi đến 100%.

- Phòng bệnh: dùng vacxin nhược độc Lasota, Newcatle hệ I theo lịch phòng bệnh ở

bảng 2.

- Trị bệnh: Khơng có thuốc chữa. Phòng bệnh là chính: vệ sinh chuồng trại sạch sẽ,

vành đai xung quanh an toàn dịch, triệt để thực hiện lịch tiêm phòng, có thể loại trừ

bệnh này.

2. Bệnh đậu gà (Powl Pox):

- Nguyên nhân: do virus nhóm pox gây ra.

- Triệu chứng: mụn đậu mọc ở mào, khóe mắt, mép miệng, chân, hậu mơn, mặt trong

cánh. Mụn đậu có màu nâu xám, vài ngày sau đóng vảy bong ra. Tỷ lệ chết 10-50%.

- Phòng bệnh: vệ sinh chuồng trại, chất độn chuồng sạch sẽ, sát trùng. Diệt cơn trùng

hút máu (rệp, muỗi, mạt, mò). Phòng bệnh bằng vacxin đông khô hoặc nước theo lịch.

- Trị bệnh: không có thuốc chữa trị đặc hiệu, mà chỉ phòng bệnh cho tốt. Tuy nhiên

cũng có cách chữa hạn chế lây lan: dùng xanh metylen (màu xanh) 2%, glyxerin Iot

10%, axit boric 1-3% hoặc giã hạt cau bôi vào các mụn đậu đã cạy vảy. Ổ sung

vitamin A, vitamin C vào thức ăn.

3. Bệnh viêm đường hơ hấp mãn tính - CRD (Chronic respiratory disease) hoặc

Mycoplasmosis:

- Nguyên nhân: do vi khuẩn truyền nhiễm Mycoplasma Gallisepticum và một số loài

khác. Bệnh CRD còn gọi là bệnh “hen gà” chúng lây lan qua đường hơ hấp, khi khơng

khí bụi bẩn nhiễm vi khuẩn này.

- Triệu chứng: ngày đầu mắc bệnh, gà vảy mỏ liieen tục, chảy nước mắt, nước mũi,

giảm ăn, thở khó. Tiếp theo xoang mũi chứa đầy dịch nhầy, mặt gà sưng. Mào tím bầm

kiệt sức rồi chết. Gà con chết tỷ lệ thấp 4-5% nếu được cứu chữa kịp thời. Gà đẻ giảm,

ấp nở kém.

- Phòng bệnh:

+ Ăn uống đảm bảo số lượng chất lượng và vệ sinh tốt cho uống bổ sung vitamin

nhóm B định kỳ 2 lần/tuần.

+ Chuồng ni sạch sẽ, thống khí, khơ ráo, thống mát mùa hè, ấm áp thống khí

11



mùa đơng, tránh gió lùa đặc biệt đối với gà dưới 5 tuần tuổi.

+ Kiểm tra hàng ngày để phát hiện gà bị bệnh, có biện pháp xử lý.

+ Khử trùng vỏ trứng tại nhà kho, trạm ấp.

+ Không nhập gà, trứng giống từ đàn bố mẹ bị mắc bệnh CRD.

+ Kiểm tra kháng thể ở huyết thanh của đàn gà bố mẹ vào 42, 140, 308 ngày tuổi đối

với gà giống thịt, đối với gà giống trứng vào lúc 63, 133, và 266 ngày tuổi.

- Trị bệnh:

+ Loài gà bị bệnh khỏi đàn để chăm sóc và chữa trị.

+ Dùng một số thuốc để điều trị: Tiamulin 1g/4 lít nước cho uống x 3-5 ngày, Suanovil

0,5g/lít nước uống x 3-5 ngày, Tylosin 0,5g/lít nước uống x 3-5 ngày.

IV. HẠCH TỐN GIÁ THÀNH

Đối với gà ni nhốt ni nhiều có tính chất hàng hóa thì giá thành sản phẩm có nhiều

mục phải hạch tốn. Xin giới thiệu để tham khảo các mục hạch toán.

1. Các khoản chi:

- Tiền mua giống

- Tiền thức ăn, nước uống.

- Tiền thuốc thú y.

- Vật rẻ tiền mau hỏng (máng, chổi, ...)

- Nguyên vật liệu (chất độn, vôi, sát trùng, ...)

- Văn phòng phẩm (giấy, bút, ...)

- Lương cán bộ cơng nhân viên

- Bảo hiểm xã hội

- Bồi dưỡng, thưởng các dịp lễ tết

- Khấu hao tài sản

- Sửa chữa nhỏ hằng năm.

-Chi phí vận chuyển

- Sửa chữa lớn

- Bảo hộ lao động (quần áo, ủng, khẩu trang, bao tay, ...)

- Lãi suất ngân hàng (nếu có vay vốn Nhà nước)

- Quản lý phí (lương lãnh đạo, bảo vệ, tạp vụ, thủ kho,..)

2. Các khoảng thu:

- Gà bán

12



- Phân gà



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Cẩm nang chăn nuôi gia súc - gia cầm tập II Nhà suất bản Nông nghiệp năm 2002

https://nongnghiep.farmvina.com

Internet.



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nuôi gà giò sau 4 tuần tuổi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×