Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích biến động VA ngành CN (1995 - 2002) theo khu vùc kinh tế do tác động của 3 nhân tố NSLĐ, Số lượng LĐ và Kết cấu lao động

Phân tích biến động VA ngành CN (1995 - 2002) theo khu vùc kinh tế do tác động của 3 nhân tố NSLĐ, Số lượng LĐ và Kết cấu lao động

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1. Năm 1998 so với năm 1995:



54607



54607



92615,19



=



x



37691

1,4488 =



92615,19

0,5896

x



39529,96

x



39529,96

2,3429



x



37691

1,0488



Biến động tương đối:

∆I vA =1,4488-1 = 0,4488



hay 44,88%



∆I vA(w) = 0,5896-1 = -0,4101 hay -41,01%

∆I vA(d) = 2,3429-1 = 1,3429

∆I vA() = 1,0488-1 = 0,0488



hay 134,29%

hay 4,88%



Biến động tuyệt đối

∆VA



= 54607-37691



=16916



∆VA (W) = 54607-92615,19



tỷ đồng



=-38008,19 tỷ đồng



∆VA (d) = 92615,19-39529,96 =53085,23 tỷ đồng

∆VA (ΣT) = 39529,96-37691

∆VA



=



∆VA (W)



=1838,96

+



∆VA (d)



tỷ đồng

+



∆VA (T)



16916 tỷđ =-38008,19 tỷ đ+ 53085,23 tỷ đ + 1838,96 tỷ đ

Nhận xét:

VA của ngành CN năm 1998 so với năm 1995 tăng 44,88% tức là tăng

16916 tỷ đồng là do tác động của 3 nhân tố:

-



Do bản thân năng suất lao động của các khu vực giảm 41,01%

làm cho VA giảm 38088,19 tỷ đồng



-



Do kết cấu lao động tăng 134,29% làm cho VA tăng thêm

53085,23 tỷ đồng.



-



Do số lượng lao động tăng 4,88% làm cho VA tăng thêm

1838,96 tỷ đồng.



1.2. Năm 2000 so với năm 1998.



70866



70866

=



69582,95



x

69582,95 65899,29

1,0184 x 1,0559



54607

1,2977=



65899,29

x

x



54607

1,2068



Bíên động tương đối:

∆I VA



=1,2977-1 = 0,2977



hay 29,77%



∆I VA(W) =1,0184-1 = 0,0184



hay 1,84%



∆I VA(d) =1,0559-1 = 0,0559



hay 5,59%



∆I VA(ψT) =1,2068-1 = 0,2068



hay 20,68%



Biến động tuyệt đối:

∆VA



=70866-54607



=16259



∆VA (W) =70866-69582,95



tỷđồng



=1283,05 tỷ đồng



∆VA (d) =69582,95-65899,29 =3683,66

∆VA (ψT) =65899,29-54607

∆VA



=



∆VA (W)



tỷ đồng



=11292,29 tỷ đồng



+ ∆VA (d)



+ ∆VA (ψT)



16259tỷ đ = 1283,05 tỷ đ+ 3683,66 tỷ đ + 11292,29tỷ đ

Nhận xét:

VA của ngành CN năm 2000 so với năm 1998 tăng 29,77% tức là

tăng 16259 tỷ do tác động của 3 nhân tố:

- Do bản thân năng suất lao động theo các khu vực tăng 1,84%

làm cho VA tăng 1283,05 tỷ

- Do kết cấu lao động tăng 5,59% làm cho VA tăng 3683,66 tỷ



- Do số lượng lao động tăng 20,68% làm cho VA tăng 11292,29

tỷ.



1.3. Năm 2002 so với năm 2000



81906



81906

=



9550,82



88496,81



x



70866



9550,82



1,1558 =



0,8576



x

88496,81



x



70866



1,1079



x



1,2488



Biến động tương đối:

∆I VA



=1,1558-1=0,1558



hay 15,58%



∆I VA(W)



=0,8576-1=-0,1424



hay -14,24%



∆I VA(d)



=1,1079-1=-0,1079



hay -10,79%



∆I VA(ΣT)



=1,2488-1=0,2488



hay 24,88%



Biến động tuyệt đối:

∆VA



=81906-70866



=11040



tỷ đồng



∆VA (W)



=18906-95508,82



=-13602,82



tỷ đồng



∆VA (d)



=95508,82-88496,81



=7012,01



tỷ đồng



∆VA (ΣT)



=88496,81-70866



=17630,81



tỷ đồng



∆VA



= ∆VA (W)



∆VA (d)



+



+



∆VA (ΣT)



11040 tỷ đ = -13602,82 tỷ đ + 7012,01 tỷ đ + 17630,81 tỷ đ

Nhận xét:

VA của ngành CN năm 2002 so với năm 2000 tăng 15,58% tức là

tăng 11040 tỷ là do tác động của 3 nhân tố:



-



Do bản thân năng suất lao động của các khu vực kinh tế giảm

14,24% làm cho VA giảm 13602,82 tỷ



-



Do kết cấu lao động tăng 10,79% làm cho VA tăng 7012,07 tỷ



-



Do số lượng lao động tăng 10,79% làm cho VA tăng

17630,81tỷ



2. Phân tích biến động VA theo vùng kinh tế (1995 - 2002)

Bảng 18: Giá trị giá tăng, số lao động, năng suất lao động ngành CN theo phân vùng kinh tế (1995 - 2002)

Năm



Năm 1995



Giá trị

gia

tăng

Phân vùng KT

(tỷ

đồng)

1. Đồng bằng

sông Hồng

2. Đông Bắc và

Trung du Bắc bộ

3. Tây Bắc

4. Khu Bốn cũ

5. Duyên hải

miền Trung

6. Tây Nguyên

7. Đông Nam bộ

8. Đồng bằng

sông Cửu Long

9. Khơng phân

vùng

Tồn ngành CN



Số

người

lao

động

(người

)



6408



838899



2440



289977



114



20019



1301



255571



1918



177824



420



49187



19072



604926



4104



330452



2184



33346



37961



263320



1998

Năng

suất

lao

động

(Tỷ

đ

/người

0,00763

9

0,00841

4

0,00571

0

0,00509

2

0,01078

5

0,00854

0

0,03152

8

0,01241

9

0,03291

7

0,01441



Giá trị

gia

tăng

(tỷ

đồng)



Số

người

lao

động

(người

)



9450



792080



3519



266487



173



23472



1658



246750



2749



210804



536



52421



27784



746934



5298



355850



3441



47291



54607



274208



Năm 2000

Năng

suất

lao

động

(Tỷ

đ

/người

0,01193

1

0,01320

6

0,00735

4

0,00671

8

0,01304

2

0,01023

4

0,03719

7

0,01488

7

0,07476

6

0,01991



Giá trị

gia

tăng

(tỷ

đồng)



Số

người

lao

động

(người

)



12235



912984



5261



287147



186



26172



2442



266216



3627



248414



661



72455



36135



105279

9



6287



853151



4032



56029



70866



330736



Năm 2002

Năng

suất

lao

động

(Tỷ

đ

/người

0,01340

1

0,01832

1

0,00711

2

0,00917

1

0,01460

2

0,00912

1

0,03432

3

0,00736

9

0,07197

0

0,02142



Giá trị

gia

tăng

(tỷ

đồng)



Số

người

lao

động

(người

)



Năng

suất lao

động

(Tỷ đ

/người



16186



419512

3



0,001254

3



6715



332107



0,020218



306



32317



0,099477



3248



316773



0,010255



4826



297910



0,016199



733



79825



0,099189



44119



736448

9



0,032334



7888



449785



0,017537



5085



61825



0,082250



89106



413015



0,021575



1



6



9



5



7



7



4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích biến động VA ngành CN (1995 - 2002) theo khu vùc kinh tế do tác động của 3 nhân tố NSLĐ, Số lượng LĐ và Kết cấu lao động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×