Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TRONG MÔN CÔNG NGHỆ 7

GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TRONG MÔN CÔNG NGHỆ 7

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dạy học công nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

-Bạn biết gì về tình hình phát triển các nghề thuộc lĩnh vực nông , lâm,

ngư nghiệp hiện nay và trong tương lai?

Đại hội VI của Đảng 1986 đã đề xướng chủ trương “ Đổi mới”. Lĩnh

vực nông, lâm, ngư nghiệp bắt đầu phát triển mạnh mẽ. Tiếp sau đó, Đảng chủ

trương tiến hành cơng nghiệp hố hiện đại hố đất nước, chuyển nước ta từ

một nước nông nghiệp thành một nước cơng nghiệp. Mục tiêu này sẽ cơ bản

được hồn thành vào năm 2020. Làn gió đổi mới đã mang lại cho những

người lao động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp một khí thế mới, một

trình độ sản xuất cao hơn trước.

Nhờ vậy, Việt Nam đã nhanh chóng trở thành cường quốc xuất khẩu

gạo, là một quốc gia có lượng cà phê rất lớn trên thị trường thế giới.

Triển vọng của sự phát triển kinh tế ở Việt nam là: Khi trở thành nước

cơng nghiệp, chúng ta sẽ có một nền nơng nghiệp tiên tiến, nhờ đó, những

người lao động trong lĩnh vực này sẽ hết đói nghèo và sẽ có cuộc sống khá giả

hơn.

2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC

NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP.

*Tổng quan về các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghệp trong tương lai.

Trong giai đoạn 2001 – 2005, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất tồn

ngành nơng, lâm, ngư nghiệp đạt bình quân 5,1%/năm, vượt chỉ tiêu kế hoạch

0,3%/năm. Ngành trồng trọt phát triển mạnh các loại cây lương thực, cây

công nghiệp, cây ăn quả và rau đậu, đáp ứng tốt yêu cầu tiêu dùng trong nước,

cung cấp nguyên liệu cho nông nghiệp và xuất khẩu.

Do áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật tiên tiến nên đã xuất hiện một số

mơ hình cánh đồng 50.000.000 đồng/ha. Hiện nước ta có nhiều giống lúa mới

có năng suất cao như Nhị ưu 63, Nhịưu 838, HYT – 82, VL – 20 v. v…

Chúng ta cũng đã trồng sắn công nghiệp, ngô lai, đậu tương, lạc năng

suất cao.

Về cây công nghiệp, hiện nay ở nước ta đang phát triển trà đắng, cà phê

Catimor, mía thanh Hố, thơng đi ngựa, keo tai tượng…

Chăn ni hiện đang đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nơng nghiệp.



49



Dạy học công nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

Trong chăn nuôi phải kể đến các giống mới như vịt siêu thịt, vịt siêu

trứng, gà ác, ngan Pháp, đà điểu Úc lợn lai tăng trọng nhanh, bò thịt cao sản v.

v…

Về thuỷ sản, Việt Nam thành công lớn trong nuôi tôm sú, tôm càng

xanh, cá tra, cá ba sa, cá chim trắng, cá hồng, cá bống tượng, cá rô phi đỏ.

Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hố; đến năm

2005, tỷ trọng giá trị nơng, lâm, ngư nghiệp là 20,5%, công nghiệp 41%, dịch

vụ là 3,5%.

Nhờ giữ được phát triển liên tục, các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp đã

có những đóng góp sau:

- Làm cho mức tăng trưởng chung về nền kinh tế được bảo đảm, nhịp

độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 7,55/năm;

- Thực hiện được an ninh lương thực quốc gia, xố đói giảm nghèo cho

nơng dân và dân nghèo ở nơng thơn, góp phần ổn định xã hội (tỉ lệ hộ đói

nghèo trong cả nước từ 10% năm 200 xuống còn 7% năm 2005. Cộng đồng

quốc tế đánh giá Việt Nam là nước giảm tỉ lệ đói nghèo tốt nhất).

- Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản. Ba mặt hàng

xuất khẩu củ lực là gạo (đứng thứ 2 thế giới), cà phê (đứng thứ 3) và thuỷ sản.

- Đẩy nhanh cơng nghiệp hố, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn,

chuyển dịch cơ cấu kinh tế để đến năm 2010 đạt tỉ trong nông, lâm, ngư

nghiệp là 15 -16% GDP; công nghiệp và xây dựng 42 -43%, các ngành dịch

vụ 41 – 42%. Nhằm mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phải chuyển dịch

mạnh cơ cấu lao đông nghề nghiệp trong khu vực nông nghiệp và nông thôn.

Trên cơ sở đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ sau

thu hoạch, công nghệ gia công – chế biến … mà phát triển nhiều nghề mới,

tạo thêm việc làm mới, đưa một bộ phận lao động nông nghiệp sang những

ngành, nghề phi nông nghiệp.

- Xây dựng cơ cấu ngành, nghề hợp lí trên địa bàn nông nghiệp và nông

thôn sau:

+ Phát triển các vùng cây công nghiệp như cà phê, cao su, chè, điều, hạt

tiêu, dừa, dâu tằm, bơng, mía , thuốc lá… theo hướng thâm canh.



50



Dạy học công nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

+ Hình thành các vùng rau và hoa quả có giá trị cao, phát triển các cơ

sở bảo quản, chế biến.

+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả chăn nuôi gia súc, gia cầm, mở rộng

phương pháp nuôi công nghiẹp gắn với chế biến sản phẩm, tăng tỉ trọng chăn

nuôi trong nông nghiệp.

+Coi thuỷ sản là một ngành kinh tế mũi nhọn,phát triển nuôi trồng

thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn (phát triển mạnh nghề nuôi tôm,

nuôi và đánh bắt các loại cá xuất khẩu và các mặt hàng thuỷ sản có giá rị cao

khác như cua bể, ba ba, cá sấu…).

+ Đẩy mạnh trồng rừng kinh tế để phát triển công nghiệp làm bột giấy,

chế biến gỗ, hàng mĩ nghệ xuất khẩu…

-Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nơng thơn nhằm hình thành các

điểm nơng nghiệp ở nông thôn, mở rộng quy mô và số lượng các làng nghề

gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu. Chuyển một bộ phận doanh

nghiệp gia công (may mặc, da giày, sản xuất giấy…) và chế biến nông sản: cà

phê, chè, cao su, điều, chế biến rau, hoa, quả… ở thành phố về nông thôn.

- Phát triển du lịch sinh thái nông,lâm, ngư nghiệp hiện nay là hướng đi

mang thu nhập cao cho người dân.

3. ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU CHUNG

VỰC NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP



CÁC NGHỀ THUỘC LĨNH



3.1. Đối tượng lao động

Trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, đối tượng lao động

thường là những Cây Trồng hết sức đa dạng (cây lương thưc, cây thực phẩm,

cây nông nghiệp, cây thuốc, các loại rau màu, các cây ăn quả, cam, bưởi,

nhãn, cây lâm nghiệp), những Vật Nuôi (các loại gia súc: trâu, bò, ngựa, dê,

cừu…; gia cầm: gà, vịt, chim bồ câu, chim cút…, các loại thuỷ, hải sản nuôi

hoặc đánh bắt (cá, tôm, cua, ba ba, đồi mồi, ếch…). Chúng ta khơng thể liệt

kê đày đủ, song, có thể nói một cách khái quát rằng, đối tượng lao động của

lĩnh vực này là một bộ phận sinh vật trong thế giới tự nhiên bao quanh ta, có

quan hệ mật thiết với đất trồng, sơng, biển, khí hậu và nhiều yếu tố môi

trường khác.

3.2. Nội dung lao động



51



Dạy học công nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

Những nghề trong lĩnh vực nông,lâm, ngư nghiệp đều hướng vào việc

tận dụng hợp lí đất đai, sơng hồ, biển cả và những điều kiện để sản xuất ra

mặt hàng nông sản (lúa gạo, hoa quả, thịt, trứng, rau, đậu…) lâm sản (gỗ, tre

nứa, dược liêu, thực phẩm…)và thuỷ, hải sản (tôm,cá, ba ba, sò, ốc, rong

biển, các loại tảo…). Tuy rất khác nhau về đối tượng lao động nhưng các

nghề trong lĩnh vực này có mục đích chung là biến đổi các đối tượng để phục

vụ cho nhu cầu dinh dưỡng và tiêu dùng của con người.

3.3. Công cụ lao động

* Công cụ lao động của nghề là gì?

Trước kia, chăn ni và trồng trọt thường được coi là những hính thức

lao động sử dụng công cụ thô sơ như: Cày cuốc, xe cút kít, xe bò, lưới bắt cá,

cưa tay, thuyền gỗ. Ngày nay, q trình cơng nghiệp hóa và hiện đại hố nơng

nghiệp nơng thơn sẽ từng bước làm cho lao động trong lĩnh vực nông, lâm,

ngư nghiệp được cơ giới hố, điện khí hố, hố học hố…

Nhờ đó, lao động cơ bắp sẽ giảm dần, lao động với những phương tiện

kĩ thuật sẽ ngày càng chiếm tỉ trọng lớn.

Do vậy, cần cho học sinh thấy được nghề cày cấy, làm vườn, trồng

rừng… sẽ nhanh chóng trở thành lao động trên máy, trước hết là những máy

móc khơng q phức rạp về kĩ năng sử dụng. Hiện nay công nghệ 4.0 đang

dần dần phát triển con người có thể tự động hóa tồn bộ qui trình sản xuất.

Mặt khác, việc áp dụng công nghệ sinh học, công nghệ gia công, chế biến,

công nghệ bảo quản… cũng làm cho các sản phẩm có chất lượng cao hơn,

chủng loại đa dạng hơn, sức cạnh tranh được nâng lên mạnh hơn.

3.4. Các yêu cầu của nghề

- Trước hết phải tự kiếm tra xem bản thân có hướng thú với cây cỏ, gia

súc, gia cầm hay khơng? Có u thích cơng việc trên cánh đồng, rừng, núi,

hoặc trên biển hay khơng?

- Phải tính đến năng lực và trình độ kiến thức sinh vật học,hố học, kĩ

thuật nơng nghiệp…

- Phải có sức khoẻ, sức dẻo dai, bền bỉ trong lao động, khả năng làm

việc ngoài trời…

- Phải có năng lực và trình độ để sử dụng các trang thiết bị máy móc

ứng dụng nơng nghiệp công nghệ cao.

52



Dạy học công nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

3.5. Điều kiện lao động

* Điều kiện lao động cuả nghề ?

Những nghề trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp thường phải làm

việc ngoài trời. Nhiều khi mưa nắng thất thường nên họ phải có sự chịu đựng

rất cao để chống với thời tiết xấu, khí hậu khắc nghiệt.

Ở trình độ kĩ thuật còn thấp kém, những nghề trong lĩnh vực này phải

chấp nhận nhiều rủi ro. Bão lụt, hạn hán, sâu bệnh… là những yếu tố có

những tác động xấu và nguy hiểm đến năng suất, thu nhập, thậm chí còn nguy

hiểm đến sức khoẻ hoặc tính mạng (như đánh cá ngồi khơi gặp gió bão).

Tuy những người sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp được

tiếp xúc với khơng gian thống đãng, nhưng khơng vì thế mà qn rằng bảo

vệ mơi trường, giữ gìn để mơi trường khơng bị ơ nhiễm và an tồn là một vấn

đề cần đươc quan tâm thực sự. Chẳng hạn phun thuốc trừ sâu, diệt cỏ phải chú

ý sao cho sản phẩm đến người tiêu dùng đạt tiêu chuẩn an toàn. Mặt khác, nếu

khơng theo đúng quy định an tồn lao động thì bản thân người sản xuất cũng

bị nhiễm độc. Trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp phải hết sức chú ý đến

những quy định của pháp luật như không được săn bắt những động vật quý

hiếm mà Nhà nước đã ban hành danh mục, không được đánh cá theo lối huỷ

diệt (dùng mìn, dùng hố chất, dùng lưới với mắt lưới nhỏ làm cho những đàn

cá con cũng bị khai thác). Việc đốt rừng bừa bãi, khai thác gỗ bất hợp pháp…

là những hành động phạm pháp, thiếu đạo đức.

Trong điều kiện công nghệ cao sản xuất nông nghiệp trong nhà kính có

gắn các thiết bị tự động có thể dự báo được độ ẩm, nhu cầu dinh dưỡng… từ

đó có những biện pháp tác động kịp thời.

4. HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC HƯỚNG NGHIỆP GẮN LIỀN

VỚI SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI ĐỊA PHƯƠNG.

Trước đây, thực hiện nguyên lý “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền

với thực tiễn, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội”. Việc khai thác các

thành tố của hoạt động sản xuất, kinh doanh ở địa bàn nhà trường đóng như là

nguồn tri thức, là phương tiện dạy học, giáo dục rất ít khi được quan tâm hoặc

nếu có thường mang tính tự phát. Vì vậy vai trò, thế mạnh của những hoạt

động sản xuất, kinh doanh đa dạng, muôn hình mn vẻ ở địa phương gần

như chưa được các nhà trường biết đến và tận dụng. Dưới dạng công cụ, thiết

bị dạy học, các thành tố của hoạt động sản xuất,kinh doanh giúp cho q trình

53



Dạy học cơng nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

học tập của học sinh trở nên hấp dẫn hơn, học sinh hứng thú học tập và hiểu

bài sâu sắc hơn, phát triển tư duy độc lập sáng tạo, giáo dục tư tưởng, đạo đức

cho học sinh. Vì vậy, sử dụng các thành tố của hoạt động sản xuất, kinh doanh

trong dạy học ở trường phổ thơng có ý nghĩa sau: Góp phần đẩy mạnh, hướng

dẫn hoạt động nhận thức cho học sinh. Giúp học sinh phát triển kỹ năng học

tập, tự chiếm lĩnh kiến thức. Kích thích hứng thú nhận thức của học sinh. Phát

triển trí tuệ của học sinh. Giáo dục nhân cách học sinh. Góp phần phát triển

một số kỹ năng mềm ở học sinh.

Các nhà trường chủ động, sáng tạo vận dụng các điều kiện của nhà

trường, địa phương, tranh thủ điều kiện cơ sở vật chất của các doanh nghiệp,

nông trường để phối họp tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh. Một số

hình thức tổ chức dạy học các nhà trường đã áp dụng như:

Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về sản xuất, kinh doanh của địa

phương và cùng tham gia lao động sản xuất, thông qua hoạt động này, học

sinh sẽ thu được nhiều kết quả như khả năng làm việc độc lập, khả năng giao

tiếp, khả năng quan sát, thu thập thông tin và viết báo cáo. Trong một số

trường hợp, học sinh có cơ hội trực tiếp cảm nhận được những khó khăn, vất

vả và cả những niềm vui của người lao động, của những gười tạo điều kiện

cho các em ăn học, qua đó các em sẽ có những cảm thơng, chia sẻ và ý thức

được trách nhiệm của mình. Tổ chức học sinh đi tham quan và tổ chức dạy

học tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, thực hiện phương châm “Học đi đôi với

hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia

đình và giáo dục xã hội”.

Tổ chức hướng nghiệp thơng qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tạo

điêu kiện cho hoc sinh bộc lộ năng lực, sở trường, hứng thú của mình đối với

một lĩnh vực, một ngành nghề, một cơng việc nào đó và cũng thơng qua đó

giáo viên định hướng cho học sinh con đường phát triển nghề nghiệp trong

tương lai.

Tây Nguyên nói chung, tỉnh Gia Lai nói riêng tỉ lệ lao động trong nông

lâm ngư nghiệp chiếm hơn 60%. Tuy nhiên chương trình hướng nghiệp lại

dành thời lượng chưa nhiều cho việc hướng nghiệp cho các nghề này. Nội

dung chủ yếu tập trung vào lí thuyết, khơng gắn liền thực tiễn sản xuất của địa

phương.Theo chương trình dạy học cũ, chủ yếu dạy lí thuyết về hoạt động

hướng nghiệp, chưa tổ chức cho học sinh tham quan thực tế sản xuất. Vì vậy



54



Dạy học cơng nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

nội dung dạy học chỉ mang tính lí thuyết, sáo rỗng, các thơng tin được đưa ra

trong tiết dạy không liên hệ thực tế sản xuất tại đia phương nên trừu tượng,

khó hình dung. Đặc biệt với đối tượng HS trung bình và yếu, HS là người dân

tộc thiểu số, hầu hết các em tham gia sản xuất, kinh doanh tại địa phương

nhưng lại chưa được quan tâm, định hướng nghề. Hình thức dạy học như thể

không thể giúp HS phát hiện được năng lực, sở trường, hứng thú của mình.

HS khơng thể nhận thức rõ về bản thân, nhận thức nghề nghiệp và xây dựng

kế hoạch nghề nghiệp trong tương lai.

5. GỢI Ý THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP

QUA VIỆC GIẢNG DẠY BỘ MƠN CƠNG NGHỆ 7

5.1. Các bước chuẩn bị

Cho HS tìm hiểu một số vấn đề sau:

I.Sơ lược lịch sử phát triến nông, lâm, ngư nghiệp.

II.Sự phát triển các lĩnh vực sản xuất nơng, lâm, ngư nghiệp trong

những năm gần đây.

III.Tìm hiểu các nghề thuộc lĩnh vực NLNN.

-Nêu các nghề thuộc lĩnh vực NLNN ở nước ta.

- Liệt kê các nghề thuộc lĩnh vực NLNN tại địa phương.

- Hướng hướng triển của các nghề thuộc lĩnh vực NLNN tại địa

phương.

IV. Tìm hiểu về một nghề sản xuất, kỉnh doanh lĩnh vực NLNN tại địa

phương.

-Đối tượng, nội dung, công cụ và điều kiện lao động.

- Doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Các yêu cầu của nghề .

V. Tham vấn nghề từ một số doanh nhân trẻ thành đạt trong lĩnh vực

NLNN.



Các hoạt động dạy học được tiến hành như sau:

Phân công nhiệm vụ (cuối tiết học trước).



55



Dạy học công nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

- GV chia lớp thành 5-6 nhóm. Mỗi nhóm gồm 5-7 HS (Khơng nên chia

nhóm có số lượng HS quá nhiều, tránh hiện tượng 1 số HS ăn theo, không làm

việc; số HS trong mỗi nhóm nên là số lẻ).

+ Nhóm lí thuyết (Hồn thành các nội dung lý thuyết được giao ).

+ Nhóm sản xuất (Tìm hiểu hoạt động nơng, lâm, ngư nghiệp ở địa

phương, của các doanh nghiệp, một hộ gia đình, cơ sở kinh doanh như

trồng tiêu, cà phê, cao su, chăn nuôi gia súc, gia cầm,thủy sản; trồng trọt và

chế biến cà phê; sản xuất đồ gỗ, đồ mỹ nghệ...).

+ Nhóm thương mại (Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp, hộ gia đình, cơ sở thu mua nơng sản, thủy sản, lâm sản và dược

liệu; phân bón và thuốc trừ sâu, sản xuất và chế biến cà phê...).

+ Nhóm dịch vụ (tìm hiểu hoạt động kinh doanh cơ sở nhân giống, tưới tiêu,

sửa chữa máy nông cụ, cắt tỉa cây, cho th máy nơng nghiệp có người điều

khiển, phơi sấy sau thu hoạch, nhân giống, thú y, giết mổ gia súc, gia cầm...).

Mỗi nhóm làm một việc khác nhau, tuy nhiên nên cho các em lựa chọn

đối tượng nghề các em thích, cơ sở sản xuất, kinh doanh tham quan thuận lợi,

khơng gượng ép các em, các nhóm có thể giống nhóm lĩnh vực nghề nhưng

phải tham quan cơ sở khác nhau. HS chủ động chọn thời gian, địa điểm tham

quan để GV sắp xếp đi cùng đồng thời thông báo với phụ huynh và nhà

trường.

Mục tiêu cụ thể của mỗi nhóm phải đạt được như sau:

Nhóm lí thuyết



Tìm hiểu được lịch sử phát triển NLNN việt nam nói

chung, tỉnh gia lai nói riêng.

Vai trò của các nghề thuộc lĩnh vực NLNN.

Liệt kê các nghề thuộc lĩnh vực NLNN.

- Hướng hướng triển của các nghề thuộc lĩnh vực NLNN



Nhóm sản xuất, Chọn một hộ gia đình, cở sở, doanh nghiệp để tham quan

thương mại và và tìm hiểu các

dịch vụ.

vấn đề:

- Đối tượng, nội dung, công cụ và điều kiện lao động của

người lao động tại cơ sở tham quan.

56



Dạy học công nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

- Doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Các yêu cầu của nghề .

- Hình thức quảng cáo cho doanh nghiệp, cở sở hay hộ gia

đình.

- Tham vấn nghề từ những người lao động và chủ cơ sở

hay doanh nghiệp.



- Các nhóm thảo luận về nội dung và địa điểm tham quan. Lên kế

hoạch tham quan.

- GV gợi ý cho HS một số địa điểm tham quan và tìm cách giúp học

sinh liên hệ tham quan. GV đi cùng HS đến các địa điểm tham quan hướng

dẫn HS tham quan và tham vấn nghề đồng thời nhắc nhở đảm bảo an tồn cho

HS.

Nhóm lí thuyết báo cáo

1.Mục đích

Học sinh báo cáo được kết quả sau khi đã chuẩn bị sẵn ở nhà, rèn kỹ

năng giao tiếp; đưa ra các đề xuất về tham vấn nghề.

2.Nội dung

Trình bày các nội dung đã chuẩn bị.

3.Kỹ thuật tổ chức hoạt động

- HS thảo luận nhóm thống nhất các nội dung cần báo cáo.

- HS hồn thành bài báo cáo của nhóm.

- HS tiến hành báo cáo trước lớp.

- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét về kết quả của nhóm báo cáo.

- GV hướng dẫn các nhóm góp ý, nhận xét bài báo cáo của các nhóm.

- GV góp ý, nhận xét đánh giá về bài báo cáo kết quả của các nhóm.

4.Sản phẩm học tập

Bài báo cáo của HS theo mục tiêu đặt ra.



57



Dạy học công nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

Tham quan khảo sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh

1.Mục đích

-Học sinh tham quan và hồn thành xong nội dung điều tra.

-Tìm hiểu về sở trường hứng thú và kiến thức nghành nghề trong lĩnh

vực NLNN.

-Được tham vấn nghề từ các bậc tiền bối.

2.Nội dung

-HS tiến hành khảo sát và hoàn thành nội dung đã dược phân cơng.

-Thu thập dữ liệu.

-Hồn thành phiếu khảo sát.

-Ghi hình, chụp ảnh...

3.Kỹ thuật tổ chức hoạt động.

-GV tổ chức hoạt động tham quan theo nhóm.

- u cầu các nhóm phân cơng nhiệm vụ thống nhất các bước điều tra.

4. Sản phẩm học tập

-HS hoàn thành được phiếu khảo sát.

- HS lưu được các hình ảnh minh chứng liên quan đến nội dung khảo

sát.



BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM

(Đây là minh chứng cho các hoạt động khi làm việc nhóm ngồi nhà

trường)

1.Thời gian, địa điểm, thành phần

- Tên nhóm:...............................................................................Lớp:..........

- Số thành viên:............................................................................................

- Thành viên vắng mặt:...............................................................................

- Địa điểm:...................................................................................................

58



Dạy học công nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

- Thời gian: từ. giờ.....đến ..giờ



Ngày. tháng.



năm...........



2. Nội dung công việc: (Tên chủ đề thảo luận).

3. Bảng phân công cụ thể

STT Họ và tên



Công việc được giao



Thời hạn

thành



hoàn Đánh giá



1

2

3



4. Kết quả làm việc

5. Tinh thần, thái độ làm việc

6. Ý kiến đề xuất



Thư ký



Nhóm trưởng



Học sinh báo cáo kết quả

1.Mục đích

Học sinh báo cáo được kết quả sau khi khảo sát, rèn kỹ năng giao

tiếp; đưa ra các đề xuất về tham vấn nghề.

2.Nội dung

- Thống kê, rút ra kết nội các nội dung liên quan đến phiếu khảo

sát.

- Đề xuất các hình thức tham vấn nghề. Định hướng phát triển các

nghề nghệp thuộc lĩnh vực NLNN tại địa phương.

3.Kỹ thuật tổ chức hoạt động

-HS thảo luận nhóm thống nhất các nội dung cần báo cáo.

-HS hồn thành bảng báo cáo theo nhóm.

59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TRONG MÔN CÔNG NGHỆ 7

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×