Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 1: ĐẠI CƯƠNG

PHẦN 1: ĐẠI CƯƠNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dạy học cơng nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

đình tương lai, trở thành những người lao động hữu ích cho xã hội. Mặt khác,

góp phần định hướng nghề nghiệp và tạo tiền đề cho các em để chọn ngành

nghề phù hợp để tiếp tục học lên hoặc trực tiếp bước vào cuộc sống lao động

3. Định nghĩa nghề, nghiệp, định hướng, hướng nghiệp, việc làm

Nghề nghiệp trong xã hội khơng phải là một cái gì cố định, cứng nhắc.

Nghề nghiệp cũng giống như một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêu

vong. Chẳng hạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên đã hình thành công

nghệ điện tử, do sự phát triển vũ bão của kỹ thuật máy tính nên đã hình thành

cả một nền công nghệ tin học đồ sộ bao gồm việc thiết kế, chế tạo cả phần

cứng, phần mềm và các thiết bị bổ trợ v.v… Công nghệ các hợp chất cao phân

tử tách ra từ cơng nghệ hóa dầu, cơng nghệ sinh học và các ngành dịch vụ, du

lịch tiếp nối ra đời…

3.1. Nghề

Nghề là một việc làm có tính ổn định, đem lại thu nhập để duy trì và phát

triển cuộc sống cho mỗi người.

Nghề không đơn giản chỉ để kiếm sống mà còn là con đường để chúng ta

thể hiện và khẳng định giá trị của bản thân.

Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo,

con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm

vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

Nghề bao gồm nhiều chuyên môn. Chuyên môn là một lĩnh vực lao động

sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình

làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…)

hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là

những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội.

3.2. Nghiệp

Nghiệp là sự cống hiến hết mình cho nghề.

Ai cũng biết nghề nào thì nghiệp đó. Có chun mơn thì sẽ có nghề

tương xứng, nhưng có nghề chưa hẳn đã có nghiệp và có nghề rồi mà khơng

có nghiệp thì nghề cũng khơng tồn tại một cách suôn sẻ được

3.3. Định hướng



2



Dạy học công nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

Định hướng nghề nghiệp là một khái niệm giáo dục toàn diện và liên tục

được thiết kế để cung cấp cho các cá nhân ở cấp trung học với các thông tin

và kinh nghiệm để chuẩn bị cho họ sống và làm việc trong một luôn thay đổi

nền kinh tế, xã hội và môi trường cần thiết.

Ở Việt Nam trong những năm gần đây, do sự chuyển biến của nền kinh

tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, nên đã gây ra

những biến đổi sâu sắc trong cơ cấu nghề nghiệp của xã hội. Trong cơ chế thị

trường, nhất là trong nền kinh tế tri thức tương lai, sức lao động cũng là một

thứ hàng hóa. Giá trị của thứ hàng hóa sức lao động này tuỳ thuộc vào trình

độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao động. Xã hội đón nhận thứ

hàng hóa này như thế nào là do “hàm lượng chất xám” và “chất lượng sức lao

động” quyết định. Khái niệm phân công công tác sẽ mất dần trong quá trình

vận hành của cơ chế thị trường. Con người phải chủ động chuẩn bị tiềm lực,

trau dồi bản lĩnh, nắm vững một nghề, biết nhiều nghề để rồi tự tìm việc làm,

tự tạo việc làm…

Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chuyên môn

nhiều như vậy nên người ta gọi hệ thống đó là “Thế giới nghề nghiệp”. Nhiều

nghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại khơng thấy ở nước khác. Hơn nữa, các

nghề trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến động do sự phát triển của khoa

học và công nghệ. Nhiều nghề cũ mất đi hoặc thay đổi về nội dung cũng như

về phương pháp sản xuất. Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng

đa dạng hóa. Theo thống kê gần đây, trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề bị

đào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện. Ở nước ta, mỗi năm ở cả ba hệ

trường (dạy nghề, trung học chuyên nghiệp và cao đẳng - đại học) đào tạo

trên dưới 300 nghề bao gồm hàng nghìn chun mơn khác nhau.

Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2000 nghề với hàng chục nghìn

chun mơn. Ở Liên Xơ trước đây, người ta đã thống kê được 15.000 chun

mơn, còn ở nước Mỹ, con số đó lên tới 40.000.

3.4. Hướng nghiệp

Là các hoạt động nhằm hỗ trợ mọi cá nhân chọn lựa và phát triển

chuyên môn nghề nghiệp phù hợp nhất với khả năng của cá nhân, đồng thời

thỏa mãn nhu cầu nhân lực cho tất cả các lĩnh vực nghề nghiệp (thị trường lao

động) ở cấp độ địa phương và quốc gia. Lâu nay chúng ta vẫn tưởng rằng

hướng nghiệp chỉ là sự lựa chọn một nghề nghiệp mà mình u thích, chọn

3



Dạy học cơng nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

một trường đại học phù hợp với mình. Thực tế cho thấy, các bạn thường lựa

chọn theo cảm tính, do "nổi hứng" nhất thời, do chạy theo phong trào hoặc do

bị mất phương hướng nên "nhắm mắt đưa chân"...

Tuy nhiên đây chỉ là phần ngọn của một quá trình, một hoạt động trong

số rất nhiều các hoạt động của hướng nghiệp. Thuật ngữ hướng nghiệp (career

mentoring) nếu được hiểu chính xác nó là sự kết hợp của nhiều lĩnh vực như:

đánh giá nghề nghiệp (career assessment), quản lý nghề nghiệp (career

management), phát triển nghề nghiệp (career development)... Khi mỗi cá nhân

đều có được chun mơn nghề nghiệp vững vàng, ổn định, họ sẽ có nhiều cơ

hội nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân. Ở một góc độ khác, hướng nghiệp

có hiệu quả tạo ra một lực lượng lao động có định hướng rõ ràng, do họ có

năng lực nghề nghiệp tốt, làm tăng năng suất lao động, góp phần cho sự phát

triển về kinh tế xã hội một cách tồn diện:

• Về giáo dục: - Giúp học sinh có hiểu biết về thế giới nghề nghiệp - Hình

thành nhân cách nghề nghiệp cho học sinh - Giáo dục thái độ đúng đắn đối

với lao động - Tạo ra sự sẵn sàng tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp

• Về kinh tế: - Góp phần phân luồng học sinh phổ thơng tốt nghiệp các cấp Góp phần bố trí hợp lý 3 nguồn lao động dự trữ bảo đảm sự phù hợp nghề Giảm tai nạn lao động - Giảm sự thuyên chuyển nghề, đổi nghề - Là phương

tiện quản lý cơng tác kế hoạch hố phát triển kinh tế, xã hội trên cơ sở khoa

học

• Về xã hội: - Giúp học sinh tự giác đi học nghề - Khi có nghề sẽ tự tìm việc

làm - Giảm tỉ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội, giảm tội phạm - Ổn định

được xã hội

3.5.Việc làm

Việc làm (tiếng Anh là job, career) hay công việc là một hoạt động

được thường xuyên thực hiện để đổi lấy việc thanh tốn hoặc tiền cơng,

thường là nghề nghiệp của một người. Một người thường bắt đầu một công

việc bằng cách trở thành một nhân viên, người tình nguyện, hoặc bắt đầu

việc bn bán. Thời hạn cho một cơng việc có thể nằm trong khoảng từ một

giờ (trong trường hợp các công việc lặt vặt) hoặc cả đời (trong trường hợp của

các thẩm phán). Nếu một người được đào tạo cho một loại cơng việc nhất

định, họ có thể có một nghề nghiệp. Tập hợp hàng loạt các công việc của một

người trong cả cuộc đời là sự nghiệp của họ.

4



Dạy học công nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

Một công việc phải có điểm đầu và điểm kết thúc, phải có mục tiêu, kết

quả, có nguồn lực. Khơng phải học sinh nào cũng biết cách xác định thế mạnh

nghề nghiệp để hoạch định tương lai.

Vậy , làm thế nào để học sinh (HS) có thể chọn ra nghề nghiệp thích

hợp nhất?

Để tìm ra nghề mình thích hợp nhất, HS hãy trả lời 3 câu hỏi: Em có

thể làm giỏi cái gì? Em thích cái gì? Cái gì làm ra tiền? Khi tìm giao thoa giữa

3 câu trả lời đó, bạn sẽ chọn được nghề nghiệp lý tưởng nhất. Và 3 bước mà

HS cần làm để chọn nghề chính xác là: xác định cái mình thích, xác định cái

mình giỏi (thế mạnh), tìm hiểu về nghề.

Nhiều HS cho rằng khơng biết bản thân đang “giỏi cái gì” để chọn

ngành nghề phù hợp năng lực bản thân.



Tìm giao thoa giữa 3 câu trả lời, bạn sẽ chọn được nghề nghiệp lý tưởng nhất

và ba bước để chọn ngành nghề

Vậy, làm sao có thể tìm ra “cái mình giỏi”?

Để tìm ra “cái mình giỏi” là gì, hãy thử áp dụng nhiều phương pháp.

Như phương pháp sinh trắc học, đánh giá độ ưu thế của 10 vùng chức

năng trên não dựa vào mật độ dày đặc của nơ-ron và kiểu hình thần kinh (khí

chất) của từng thùy. Từ đó, nhận biết độ thuận lợi của từng nghề nghiệp tương

ứng với chức năng hoạt động của từng thùy não. Qua đó giúp HS đánh giá

được những nghề nghiệp nào phù hợp với tư chất của mình nhất, sẽ phát triển

thuận lợi theo năng khiếu tự nhiên nhất.

-Thứ hai là phương pháp “20 đôi mắt”. Rất nhiều đặc điểm của bản

thân khi bộc lộ sẽ được người xung quanh nhận thấy. HS cần tiến hành phỏng

vấn ít nhất 20 người thân cận, từ đó mỗi người sẽ phác thảo những nét vẽ về

5



Dạy học công nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

nhân cách của bản thân. Hãy tìm những nhận xét "lặp đi lặp lại" nhiều nhất

trong lời các nhận xét. Từ đó sẽ xác định được "điểm mạnh thương hiệu" của

bản thân trong mắt mọi người.

-Thứ ba là phương pháp “hộp diêm”. Các que diêm “tiềm năng” sẽ

không bao giờ bùng cháy nếu như HS chưa một lần mang nó ra khỏi hộp và

“cọ xát”. Ví dụ, nếu muốn biết mình có tiềm năng làm MC hay khơng, thì

phải thử cầm lấy micro. HS hãy thử năng lực của mình.

-Phương pháp nữa là “so sánh”, vì so sánh với người khác sẽ giúp bạn

nhận ra ưu thế của chính mình. So sánh giữa các khả năng của bản thân với

nhau sẽ giúp bạn nhận ra khả năng mạnh nhất.

-Ngồi ra, còn có thể áp dụng phương pháp trắc nghiệm hướng nghiệp.

Các bài trắc nghiệm được chuẩn hóa sẽ giúp mỗi cá nhân chẩn đốn xem bản

thân phù hợp với ngành nghề nào nhất. Nếu có một ngành nghề nào đó xuất

hiện lặp đi lặp lại trong kết quả của nhiều bài trắc nghiệm khác nhau, nghĩa là

ngành nghề đó càng có khả năng sẽ là phù hợp với bạn nhất.

Ngồi ra, còn có thể áp dụng phương pháp phân tích SWOT. Nghĩa là

dựa vào bộ câu hỏi gợi ý (trong box Các câu hỏi thống kê), HS có thể tự phân

tích 4 nội dung: điểm mạnh (S, Strengths), điểm yếu (W, Weaknesses), các cơ

hội (O, Opportunities) và các khó khăn (T, Threats). Từ đó, kết hợp giữa S và

O sẽ thành ra nghề nghiệp mà bạn nên lựa chọn.

Các câu hỏi thống kê

Điểm mạnh (S)

Trường hợp bạn đã từng tỏa sáng trong đời là nhờ điều gì? Khả năng đã

giúp bạn kiếm được nhiều tiền nhất? Khả năng làm tốt hơn nhiều người khác?

Lĩnh vực nào người ta sẽ nhớ tới bạn? Bằng cấp nào bạn có mà người cùng

trang lứa ít khi có? Điểm tính cách khiến cho người khác yêu thích bạn? Mối

quan hệ ưu thế nào mà bạn đang sở hữu? Đặc điểm bên ngoài nào khiến

người ta ấn tượng về bạn? Hoàn cảnh khiến bạn rất tự tin? Người ta hay cảm

ơn bạn vì điều gì nhất?

Điểm yếu (W)

Bạn từng nhục nhã là vì điều gì? Khả năng đã khiến bạn mất nhiều tiền

nhất? Khả năng nào khiến bạn hay hỏng việc? Lĩnh vực nào người ta sẽ

không bao giờ nhờ tới bạn? Bằng cấp nào bạn thua kém người khác? Điểm

6



Dạy học cơng nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

tính cách khiến cho người khác ghét bạn? Mối quan hệ ưu thế nào mà bạn

khơng thể có như người khác? Đặc điểm bên ngoài nào khiến người ta ác cảm

về bạn? Hoàn cảnh nào mà bạn rất mất tự tin? Người ta hay than phiền bạn vì

điều gì nhất?

Cơ hội (O)

Cơng ty hoặc thị trường đang cần gì mà chưa ai đáp ứng được? Kỷ

ngun cơng nghệ mới giúp gì được cho bạn? Ngành của bạn có đang tăng

trưởng? Nếu có, bạn có thể tận dụng được điều gì? Sắp tới có sự kiện gì quan

trọng? Sự kiện đó sẽ mang đến cơ hội nào? Bạn nhận thấy các công ty đang

có xu hướng ra sao? Làm sao để tận dụng cơ hội đó? Khách hàng hay phàn

nàn gì về lĩnh vực của bạn? Nếu có, liệu bạn có giải pháp khơng?

Nguy cơ (T)

Yếu điểm nào có thể dẫn bạn tới nguy cơ? Bạn đang phải đối mặt với

khó khăn gì trong cơng việc? Bạn có đang bị cạnh tranh? Liệu công việc

(hoặc yêu cầu công việc) của bạn sắp tới có bị thay đổi khơng? Cơng nghệ

thay đổi có đe dọa tới vị trí của bạn?

4. Định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Chọn nghề chính là một trong những lựa chọn quan trọng của cuộc đời.

Vậy nên, ngay từ rất sớm, bạn nên có những định hướng nghề nghiệp trong

tương lai cho mình. Bài viết sau đây chia sẻ một số bí quyết giúp bạn có

những định hướng phù hợp nhất.

1. Tránh những việc không đúng đắn khi chọn nghề



7



Dạy học công nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai



Rất nhiều tác động khi bạn chọn nghề, hãy cố gắng tỉnh táo!

– Định hướng nghề nghiệp trong tương lai theo ý muốn của gia đình. Do gia

đình có nghề nghiệp truyền thống hoặc có mối quan hệ sẵn có nên thường áp

đặt con cái theo ý muốn của mình.

– Định hướng nghề nghiệp trong tương lai theo sự rủ rê của nhóm, của bạn bè

và của người yêu.

– Định hướng nghề nghiệp trong tương lai không phù hợp với năng lực, tính

cách, sở thích của mình.

– Định hướng nghề nghiệp trong tương lai theo kiểu chọn đại.

– Định hướng nghề nghiệp trong tương lai ở bậc đại học.

– Định hướng nghề nghiệp trong tương lai theo phong trào.

– Chọn nghề nổi tiếng, dễ kiếm tiền mà khơng biết nghề đó có phù hợp với

mình khơng.

– Chọn nghề khơng nghĩ đến những điều kiện có liên quan như: điều kiện

kinh tế, cá nhân hoặc gia đình.

– Chọn nghề khơng gắn với nhu cầu xã hội.

– Nhờ những người dùng phương pháp thần bí lựa nghề giúp bạn như các nhà

chiêm tinh, thầy bói (xem chỉ tay, chữ viết, coi tướng…).

2. Cần xác định bản thân mình phù hợp với ngành nghề nào

8



Dạy học công nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

Để xác định bản thân mình phù hợp với ngành nghề nào, bạn hãy bắt

đầu từ sở thích, tính cách và điều kiện của mình. Chọn ra những nghề nào

thích hợp nhất để nghiên cứu và loại bỏ dần. Bạn có thể thực hiện những bài

trắc nghiệm về nghề nghiệp bản thân. Dựa trên cơ sở năng lực, sở thích, quan

điểm, nguyên tắc sống của bạn…, các trắc nghiệm sẽ đưa ra những tư vấn và

dự đốn về nghề nghiệp hoặc nhóm ngành nghề phù hợp với bạn.



Hiện nay, khơng ít người chọn việc khơng dựa trên sở thích, điểm mạnh của

mình và điều đó gây ra nhiều hệ lụy…

Tuy nhiên, khơng nên tuyệt đối hóa việc chọn nghề qua việc làm bài

trắc nghiệm. Việc định hướng nghề nghiệp trong tương lai còn phải xét đủ

những điều kiện vật chất, xã hội, kinh tế… ở xung quanh ta, và phối hợp với

nhiều phương pháp khác để đạt được hiệu quả cao nhất.

Bạn hãy tận dụng các cơ hội để làm một số cơng việc liên quan tới nghề

mình lựa chọn để khám phá năng lực, sở thích, tính cách bản thân mình có

phù hợp với nghề đó hay khơng.Ví dụ: làm báo tường, viết bài gửi cho các

báo,… để xem mình có phù hợp với nghề báo không; làm thủ quĩ cho lớp để

xem mình có phù hợp nghề kế tốn khơng…

Bạn có thể tới các cơng ty, trung tâm tư vấn về tâm lý, giáo dục, nơi đó

họ có đủ sách, tài liệu, kiến thức về các nghề nghiệp để tư vấn cho bạn. Tham



9



Dạy học công nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

khảo ý kiến của thầy cô, người nhà, bạn bè… để đánh giá các sở thích và khả

năng của mình phù hợp với ngành nghề nào.

Hãy tham dự các buổi thuyết trình của các báo cáo viên thuộc nhiều

ngành nghề khác nhau. Hãy đến thư viện, lên Internet để tìm hiểu thêm về các

lĩnh vực mà mình quan tâm. Tranh thủ nhiều nhất những điều kiện đang có để

tham quan thực tế nghề nghiệp, tìm hiểu thêm thực tế nghề nghiệp qua một số

cá nhân đang làm nghề.

Trao đổi với những ai đã thành công trong lĩnh vực bạn sắp chọn. Hỏi

về cách sống, cách làm việc, tìm hiểu cả môi trường làm việc, những thách

thức nghề nghiệp, những khó khăn và thuận lợi trong nghề nghiệp, điều kiện

phát triển…

Khám phá xem công việc này phù hợp với những tính cách nào. Bạn đã

có gì và cần phải trang bị thêm những gì, để từ đó có những định hướng hợp

lý nhất và có thể điều chỉnh khi phù hợp.

Hãy để sự lựa chọn của mình mở ra với nhiều nghề nghiệp khác nhau.

3. Cần tìm hiểu nhiều về những ngành nghề mà mình lựa chọn

Trong mỗi ngành nghề, ít nhất là phải biết các yêu cầu sau về nghề:

– Tên nghề và những nghề nghiệp chuyên môn thường gặp trong nghề.

– Mục tiêu đào tạo và nội dung đào tạo của ngành nghề.

– Nhu cầu thị trường lao động đối với ngành nghề đó.

– Những phẩm chất và kỹ năng cần thiết để tham gia lao động trong nghề.

– Những nơi đào tạo ngành nghề từ hệ cơng nhân kỹ thuật cho đến bậc đại

học.

– Học phí, học bổng.

– Bằng cấp và cơ hội học lên cao .

– Thời gian đào tạo và phương thức đào tạo.

– Tìm hiểu khối thi tuyển sinh đầu vào, điểm trúng tuyển của ngành nghề đó

trong ba năm liên tiếp.

– Những nơi có thể làm việc sau khi học ngành nghề.

– Những chống chỉ định y học.



10



Dạy học công nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

– Cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên của nhà trường.

– Xác định năng lực học tập của bạn.

4. Bạn có thể dùng một số cách sau để định hướng nghề nghiệp trong

tương lai

– Căn cứ vào điểm học tập, nhất là các môn thi tuyển sinh đầu vào của

ngành bạn định theo học. Tìm hiểu điểm trúng tuyển của ngành nghề đó ở

trường bạn muốn thi vào trong ba năm liên tiếp, từ đó so sánh với sức học của

mình cho phép bạn xác định khả năng trúng tuyển của mình vào trường đó

như thế nào. Lưu ý bạn rằng cùng một ngành học nhưng có thể thi đầu vào

bằng nhiều khối khác nhau. Hãy chọn thi khối nào là sở trường của bạn.

– Giải thử đề thi đại học ba năm gần đây và so sánh điểm chuẩn với

ngành học ở trường mà mình định thi vào để ước lượng năng lực, khả năng

trúng tuyển của mình.

– Nhờ thầy/cơ, người thân, bạn bè đánh giá, nhận xét.

Trên cơ sở đó bạn tự ước lượng và đánh giá năng lực bản thân, từ đó

chọn ngành học, trường thi cho phù hợp với năng lực của mình.

Mơn Cơng nghệ thúc đẩy giáo dục STEM ở phổ thơng

Cùng với Tốn học, Khoa học tự nhiên, Tin học, mơn Cơng nghệ góp

phần thúc đẩy giáo dục STEM ở phổ thông - một trong những xu hướng giáo

dục đang được coi trọng tại Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới.

Môn Công nghệ đứng ở đâu trong giáo dục STEM ở chương trình mới?

Cùng với Tốn và Tin, mơn Cơng nghệ góp phần thúc đẩy giáo dục

STEM ở phổ thông - xu hướng giáo dục được coi trọng tại nhiều quốc gia.

5. Định hướng giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ

thơng mới

Thời gian gần đây, thuật ngữ STEM, giáo dục STEM được nhắc tới

nhiều, không chỉ bởi các thầy cô giáo, các chuyên gia giáo dục, mà còn có cả

các chính trị gia, lãnh đạo các tập đồn cơng nghệ tồn cầu.

Điều này cho thấy vai trò và ý nghĩa quan trọng của giáo dục STEM.

Việc khuyến khích, thúc đẩy giáo dục STEM tại mỗi quốc gia đều hướng tới

mục đích phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các

ngành nghề liên quan đến khoa học, công nghệ, kỹ thuật và tốn học.

11



Dạy học cơng nghệ định hướng nghề nghiệp tương lai

Nhờ vậy mà nâng cao được sức cạnh tranh của nền kinh tế của quốc gia

đó trong bối cảnh tồn cầu hóa và sự phát triển vượt bậc của khoa học và

công nghệ, mà đang hiện hữu là cuộc cách mạng 4.0.

Đặc biệt, ngày 4 tháng 5 năm 2017 vừa qua, Thủ tướng Chính phủ ban

hành Chỉ thị số 16/CT-TTg về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách

mạng cơng nghiệp lần thứ tư, trong đó có những giải pháp và nhiệm vụ thúc

đẩy giáo dục STEM tại Việt Nam.

Một trong các giải pháp là: “Thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nội

dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả

năng tiếp nhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung

vào thúc đẩy đào tạo về khoa học, cơng nghệ, kỹ thuật và tốn học (STEM),

ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phổ thơng…”.

Chỉ thị cũng giao nhiệm vụ cho Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Thúc đẩy

triển khai giáo dục về khoa học, cơng nghệ, kỹ thuật và tốn học (STEM)

trong chương trình giáo dục phổ thơng; tổ chức thí điểm tại một số trường

phổ thơng ngay từ năm học 2017 – 2018…”.



Tồn cảnh hội nghị “Giáo dục STEM trong chương trình

giáo dục phổ thông mới” (Ảnh: Thùy Linh)

Với việc ban hành Chỉ thị trên, Việt Nam chính thức ban hành chính

sách thúc đẩy giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thơng. Điều

này sẽ tác động lớn tới việc định hình chương trình giáo dục phổ thơng mới.



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 1: ĐẠI CƯƠNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×