Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BÀI 5. HÔ HẤP

BÀI 5. HÔ HẤP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 1. Hiện tượng khi tiến hành đẩy khí CO2 sang ống nghiệm



2.2. Hơ hấp kỵ khí:

Chuẩn bị 3 ống nghiệm:

-



Ống 1: 5 ml dung dịch saccharose và 5 ml nước cất.



-



Ống 2: 5 ml dung dịch saccharose và 5 ml canh trường nấm men.



-



Ống 3: 5 ml nước cất và 5 ml canh trường nấm men.



Dùng bóng bóng cao su đậy kín miệng ống nghiệm. Quan sát hiện tượng sau 90 phút.

- Hiện tượng:

- Ống nghiệm số 1: Không có hiện tượng gì xảy ra

- Ống nghiệm số 2: Bóng cao su bị thổi căng lên

- Ống nghiệm số 3: Khơng có hiện tượng gì xảy ra.

- Giải thích hiện tượng

Trong điều kiện thiếu hụt oxy, tế bào nấm men và tế bào

thực vật thực hiện hoạt động lên men, đó là sự chuyển hóa

glucose thành rượu ethylic, CO2, nước và một lượng nhỏ năng

lượng dưới dạng ATP.

Chính khí CO2 tạo ra làm phình bóng bay ở ống nghiệm 2. Còn

ở ống 1 và 3 khơng có hiện tượng do khơng xuất hiện phản ứng

gì cả



Hình 2. Hiện tượng thí

nghiệm hơ hấp kỵ khí



BÀI 6. QUANG HỢP

I. ĐẠI CƯƠNG

Thực vật xanh (thực vật quang tự dưỡng) có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng

mặt trời để tạo những chất hữu cơ giàu năng lượng qua cơ chế quang hợp. Khả năng

quang hợp tùy thuộc vào sự có mặt của một sắc tố đặc biệt, diệp lục tố, chứa trong một

loại bào quan có cấu trúc tinh vi dành riêng cho chức năng quang hợp, đó là lục lạp.

Phản ứng tổng quát của quang hợp:



Cường độ quang hợp phụ thuộc vào cường độ của ánh sáng và bản chất của ánh sáng

(bước sóng của ánh sáng).

Màu xanh của lá cây là do một hỗn hợp sắc tố gồm diệp lục tố a, diệp lục tố b và

carotenoid (beta caroten, xanthophyll…). Các thành phần này có thể phân tích được bằng

phương pháp sắc ký, trên cột hoặc trên giấy.

Nguyên tắc của phương pháp sắc ký:

Phương pháp này dựa vào độ hòa tan khác nhau của các chất trong 1 hỗn hợp đối với

dung môi. Một loại giấy thấm đặc biệt được dùng làm nền pha cố định, pha này gồm

nước của khơng khí hoặc nước trong dung mơi di chuyển do các phân tử cellulose trong

giấy giữ lại. Dung môi di chuyển là một dung mơi khơng hòa tan trong nước.

Hỗn hợp sắc tố được đặt trên giấy thấm thành vệt hay 1 chấm, gọi là đường gốc, hay

điểm gốc. Dung mơi di chuyển sẽ đi qua điểm đó đồng thời lơi theo các sắc tố. Sắc tố nào

dễ hòa tan trong dung môi sẽ được lôi đi xa điểm gốc hơn các sắc tố dễ hòa tan trong

nước. Vị trí của các sắc tố trên giấy (hay trên cột) sắc ký được biểu thị bằng trị số Rf:



II. THỰC HÀNH

1) Vật liệu tươi

Lá tươi

Cây thủy sinh

2) Hóa chất

Acetone



Benzene



Ether dầu hỏa



Dung dịch Ba(OH)2 bão hòa



3) Thực hành

3.1. Phân tích thành phần sắc tố lá cây bằng phương pháp sắc ký

Ly trích sắc tố :

Giã 3g lá xanh trong một cối sạch và khô. Thêm vào 20 ml acetone, cà đều. Lọc qua

giấy lọc, dịch lọc hứng vào một ống nghiệm sạch và khơ, đậy nút kín. Quan sát màu của

dung dịch dưới ánh sáng truyền suốt và ánh sáng phản xạ.

Sắc ký :

- Chuẩn bị giấy sắc ký, thực hiện đường gốc:

Cắt một mẫu giấy sắc ký 10 x 10 cm. Dùng bút chì kẻ nhẹ một đường thẳng song

song 1 cạnh cách bìa khoảng 1 cm. Cuốn tờ giấy thành ống, giữ bằng 2 kim bấm ở hai

đầu ống, 2 mép giấy không chồng lên nhau.

Đổ dung dịch sắc tố trích ly ở trên vào hộp petri. Đặt đầu ống giấy có đường vạch bút

chì vào dung dịch. Do mao dẫn, dịch sắc tố thấm lên thành ống giấy. Khi dịch sắc tố vừa

chạm vạch bút chì, lập tức lấy ra, sấy khơ bằng máy sắy tóc hoặc đặt trước quạt máy. Khi

vệt sắc tố đã thật khô, lại nhúng đầu ống giấy vào dung dịch sắc tố trong đĩa Petri, đợi

đến khi mực sắc tố ngấm chạm vạch bút chì, lấy ra sấy khơ lại. Cho đầu ống giấy tẩm sắc

tố như vậy tổng cộng 4 lần. Sau khi lần tẩm cuối cùng đã khơ hẳn, ta có “đường gốc

(vạch gốc)” của tờ sắc ký chứa hỗn hợp cần phân tích.

- Triển khai sắc ký

Dung mơi di chuyển: chuẩn bị 30 ml dung môi di chuyển theo tỷ lệ: 9 phần ether dầu

hỏa + 1 phần benzene. Cho dung môi này vào một đĩa Petri.

Đặt ống giấy sắc ký (với đường gốc thật khô) vào đĩa Petri chứa dung mơi di chuyển,

mặt thống của dung mơi phải thấp hơn vạch bút chì (giới hạn trên của đường gốc) vài

mm. Dùng ly thủy tinh úp kín tồn bộ đĩa dung mơi và ống sắc ký để tạo một khí quyển

bên trong bão hòa dung mơi.

Do mao quản, dung mơi ngấm lên dần trên tờ sắc ký. Đợi đến khi dung môi ngấm lên

đến cách cạnh của tờ giấy khoảng 2 cm thì lấy tờ giấy ra, đánh dấu vị trí mức ngấm của

dung mơi và sấy khơ. Đánh số “vạch gốc” là 0, vạch dung môi cao nhất là 10. Chia

khoảng di chuyển của dung môi thành 10 băng, đánh số băng từ 1 đến 10.



Hình 1. Dải sắc ký sau khi tiến hành thí nghiệm



Hiện tương và nhận xét: Thành phần hỗn hợp sắc tố trên giấy sắc ký có sự phân

cách, đó là sự phần cách của diệp lục tố b, diệp lục tố a, carotene, xanthophyl có các dải

màu khác nhau được nhận thấy rõ rệt bằng mắt thường. Mỗi sắc tố khác nhau có độ hòa

tan trong dung mơi khác nhau, những sắc tố nào dễ tan trong dung môi sẽ đi xa hơn

những sắc tố ít hòa tan (xanthophyl xa hơn diệp lục tố b)

3.2. Chứng minh hoạt động quang hợp thải khí O2

- Úp ngược một cái phễu trên vài cọng rong trong một chậu

nước (lưu ý: mặt cắt của cọng rong hướng về cuống phễu). Úp

lên cuống phễu một ống nghiệm nhỏ chứa đầy nước (xem

hình).

- Đặt hệ thống dưới ánh sáng mặt trời hoặc nguồn sáng mạnh.

Quan sát sự thoát bọt khí từ vết cắt của cọng rong.

- Sau 45 phút, lấy ngón tay bịt miệng ống nghiệm, dốc ngược

lên và đưa một đầu diêm gần tàn đến miệng ống nghiệm. Ghi

nhận hiện tượng.

- Hiện tượng: Khi đưa que diêm gần tàn đến miệng ống nghiệm. Que diêm chỉ lóe sáng

lên một chút vì điều kiện ánh sáng khơng đủ cho cây quang hợp

- Giải thích hiện tượng:

Thực vật xanh (thực vật quang tự dưỡng) có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng

mặt trời để tạo những chất hữu cơ giàu năng lượng qua cơ chế quang hợp. Khả năng

quang hợp tùy thuộc vào sự có mặt của một sắc tố đặc biệt, diệp lục tố, chứa trong một

loại bào quan có cấu trúc tinh vi dành riêng cho chức năng quang hợp, đó là lục lạp.

Phản ứng tổng quát của quang hợp:



O2 được sinh ra từ phản ứng quang hợp, một thành tố cấu thành, duy trì sự cháy đã

làm que diêm ngóm tắt bùng cháy.



3.3. Chứng minh quang hợp sử dụng CO2

Chuẩn bị 2 chai thủy tinh đánh số 1 và 2.

* Thổi khí từ miệng vào 2 chai, đậy kín bằng nắp cao su.

+ Chai 1: Dùng kim tiêm bơm 10 ml dung dịch Ba(OH)2 bão hòa. Lắc nhẹ.

+ Chai 2: Dùng kim tiêm bơm 10 ml nước cất. Lắc nhẹ. Quan sát và ghi nhận hiện

tượng ở cả hai chai.

- Hiện tượng:

+ Ở chai 1: Xuất hiện kết tủa trắng bám vào đáy và xung quanh thành chai.

+ Ở chai 2: Khơng có hiện tượng gì xảy ra



Hình 2. Hiện tượng sau khi cho dung dịch

Ba(OH)2 xuất hiện kết tủa trắng ở chai 1

* Cho vào chai số 2 một nhánh cây còn tươi. Thổi vào cả 2 chai rồi đậy kín nắp. Để cả

2 chai dưới nguồn sáng mạnh. Sau 90 phút, dùng kim tiêm bơm vào mỗi chai 10 ml

dung dịch Ba(OH)2 bão hòa. Lắc nhẹ. Quan sát và ghi nhận hiện tượng ở cả hai chai.

- Hiện tượng



Hình 3. Hiện tượng sau khi cho dung dịch Ba(OH)2 vào mỗi chai

+ Chai 1 : Xuất hiện kết tủa trắng bám dưới đáy và xung quanh thành chai

+ Chai 2: Lớp kết tủa trắng ít hơn rõ rệt so với chai 1

- Giải thích hiện tượng:

Trong điều kiện thích hợp, chai số 2 sinh ra phản ứng quang hợp, tiêu thụ bớt lượng

CO2 đã thổi vào bình, hàm lượng CO2 ít hơn dẫn tới việc phản ứng với dung dịch Ba(OH)2

ít hơn so với chai 1, nên lượng kết tủa được tạo ra ít hơn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BÀI 5. HÔ HẤP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×