Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SPNN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SPNN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Theo thống kê, Việt Nam là nước xuất khẩu hồ tiêu lớn nhất thế giới. Có mặt ở trên 150

quốc gia, hồ tiêu luôn nằm trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta. Nhưng hồ

tiêu của nước ta chưa có trị giá xuất khẩu cao, nhiều lần các nơng dân phải điêu đứng vì hồ tiêu

mất giá. Những năm trở lại đây, nước ta đã có những biện pháp để nâng cao kim ngạch xuất

khẩu hồ tiêu, đưa hồ tiêu Việt Nam có thương hiệu trên thế giới.

Bảng 2.1.1.2.: Sản lượng và trị giá xuất khẩu hồ tiêu giai đoạn 2013 – 2017



Đơn vị: sản lượng: nghìn tấn, trị giá: triệu USD

Năm



Sản lượng



Trị giá



2013



133



890



2014



154



1201



2015



132



1259



2016



178



1429



2017



214



1117

Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2017



c) Rau củ quả

Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho phát triển nơng nghiệp của

nước ta. Vì vậy, các loại cây ăn quả, rau, củ nhiệt đới được người dân trồng theo mùa vụ và

quanh năm không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng mà còn có giá trị xuất khẩu đem lại nguồn

thu cho người dân. Đây cũng là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta.

Bảng 2.1.1.3: Trị giá xuất khẩu rau củ quả giai đoạn 2010 – 2017



Đơn vị: triệu USD

Năm



Trị giá



2013



1073



2014



1488



2015



2397



2016



2461



2017



3051

Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2017



Trong các mặt hàng nơng sản xuất khẩu thì đây là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao

nhất. Do đặc điểm về tự nhiên và khí hậu mà nước ta trồng được nhiều loại rau quả nhiệt đới

16



- 16

-



được ưa chuộng trên thế giới và một số loại quả như: vú sữa, măng cụt… có giá trị cao trên thị

trường.



d) Hạt điều

Hạt điều là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Hat điều được trồng chủ yếu ở vùng Tây

Nguyên và Nam Bộ nơi có điều kiện tự nhiên phù hợp để cây điều sinh trưởng và phát triển.

Hạt điều là mặt hàng nông sản xuất khẩu được của nước ta được ưa chuộng trên thế giới.

Bảng 2.1.1.4.: Sản lượng và trị giá xuất khẩu hạt điều giai đoạn 2013 -2017



Đơn vị: Sản lượng: 1000 tấn, trị giá: triệu USD

Năm

2013

2014

2015

2016

2017



Sản lượng

262

302

328

347

353



Trị giá

1646

1992

2379

2841

3516

Nguồn: Tổng cục thống kê 2017



e) Chè.

Một mặt hàng đem lại nguồn thu cho ngân sách cũng như đóng góp vào cán cân thương

mại là chè. Nước ta nổi tiếng với các thương hiệu chè như: Thái Nguyên, Tân Cương… Ngày

nay, chất lượng chè đang ngày được nâng cao để tăng giá trị xuất khẩu cho mặt hàng này.

Bảng 2.1.1.5: Sản lượng và trị giá xuất khẩu chè giai đoạn 2013 -2017



Đơn vị: Sản lượng 1000tấn, trị giá: triệu USD

Năm

2013

2014

2015

2016

2017



Sản lượng

141

132

127

138

139



Trị giá

229

228

217

228

227

Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2017



f) Hàng thủy sản

Thiên nhiên ưu đãi với hơn 3000km đường biển tạo điều kiện cho nuôi trồng đánh bắt

thủy sản ở nước ta. Hàng năm, xuất khẩu thủy sản trị giá hàng triệu đô. Đây là mặt hàng xuất

khẩu đem lại giá trị cao và ngày càng phát triển.

17



- 17

-



Bảng 2.1.1.6: Trị giá xuất khẩu hàng thủy sản giai đoạn 2010 – 2017



Đơn vị: triệu USD

Năm

2013

2014

2015

2016

2017



Trị giá

6693

7825

6568

7036

8315

Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2017



g) Café

Đây là mặt hàng có sản lượng xuất khẩu nhiều của Việt Nam. Tuy nhiên, chúng ta mới

chỉ xuất khẩu café thô là nhiều nên giá trị chưa được cao.

Bảng 2.1.1.7: Sản lượng và trị giá xuất khẩu café giai đoạn 2010 – 2017



Đơn vị: Sản lượng: 1000 tấn, trị giá: triệu USD

Năm

2013

2014

2015

2016

2017



Sản lượng

1301

1690

1341

1780

1442



Trị giá

2717

3556

2671

3336

3244

Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2017



2.1.2 Tiêu chuẩn xuất khẩu đối với các SPNN xuất khẩu

Để xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường nước ngồi thì bắt buộc các doanh

nghiệp phải đáp ứng được tiêu chuẩn của nước sở tại đến nước nhập khẩu. Tùy từng quốc gia

nhập khẩu mà tiêu chuẩn xuất khẩu khác nhau. Ngày nay, khi thực phẩm bẩn đang là vấn nạn

của quốc gia, thì các tiêu chuẩn lại càng khắt khe và ngày càng yêu cầu cao hơn để đảm bảo

sức khỏe người tiêu dùng. “Hiện nay, đa số các sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đem xuất

khẩu thì đều sử dụng quy trình VietGAP được viết tắt của từ Vietnamese Good Agricultural

Practices có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp và

PTNT ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn ni. Tiêu

chuẩn VietGap ra đời ngày 28-1-2008, đó là kết quả của việc học hỏi các mơ hình sản xuất

GAP (từ gọi chung của các tiêu chuẩn GAP) ở các nước trên thế giới như: Malaysia, Thái Lan

và các nước châu Âu…”



18



- 18

-



Ngoài ra, các nhà sản xuất cần phải có những chứng nhận tự nguyện để nâng cao sức

cạnh tranh trên thị trường như:



-



Chứng nhận môi trường: chứng nhận Nông nghiệp hữu cơ và chứng nhận ISO14001



-



Chứng nhận xã hội: chứng nhận Công bằng Thương mại và chứng nhận SA8000



-



ATTP và chứng chỉ thực hành tốt: chứng nhận Thực hành nông nghiệp tốt GAP và chứng nhận

nhận Thực hành sản xuất tốt.



-



Chứng nhận chất lượng thực phẩm đặc trưng: Chỉ dẫn địa lý GI và chứng nhận Halal



-



Chứng nhận của hàng thủy hải sản ở Châu Á



2.1.3 Đặc điểm thị trường khách hàng của SPNN Việt Nam.

Nói đến thị trường khách hàng SPNN của Việt Nam nói chung và thị trường khách hàng

mặt hàng nơng sản nói riêng chúng ta phải nhắc đến Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ,

châu Âu đây là những khách hàng lớn của Việt Nam. Đặc điểm chung của những khách hàng

này là đây đều là những thị trường “khó tính”. Để xuất khẩu các mặt hàng nông sản vào các

quốc gia này các doanh nghiệp phải vượt qua được các loại hàng rào như: vệ sinh an toàn thực

phẩm, kỹ thuật,.. vô cùng khắt khe và nghiêm ngặt. Mỗi một thị trường này có những yêu cầu

riêng đối với mặt hàng nông sản nhập khẩu từ nước ta.



19



- 19

-



Nguồn: Tổng cục Hải Quan

Biểu đồ 2.1.3.1: 10 thị trường lớn của Việt Nam



a) Trung Quốc.

Có thể nói, trong một thập kỷ trở lại đây cán cân thương mại giữa Việt Nam – Trung

Quốc đã thâm hụt nặng nề. Điều đó nói lên sự mất cân bằng trong thương mại giữa hai nước.

Trungg Quốc là một thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam, tuy nhiên đây là một thị trường

không hề dễ chơi. Nơng dân Việt Nam đã khơng ít lần lao đao vì các thương nhân Trung Quốc.

Những vụ “giải cứu” dưa hấu, chuối, và gần đây nhất là giải cứu củ cải đã nói lên sự nhọc

nhằn khi bn bán với người Hoa. Khi xuất khẩu sang thị trường này, nông dân thường bị ép

giá dẫn đến việc thua lỗ. Thậm trí, là việc giữa chừng thương nhân Trung Quốc ngừng thu mua

khiến dư thừa với số lượng lớn. Hiện nay, phía Trung Quốc ngày càng siết chặt các tiêu chuẩn

xuất khẩu đối với các mặt hàng nông sản đây là vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp và nông

dân nước ta.



20



- 20

-



Nguồn: Tổng cục hải quan

Biểu đồ 2.1.3.2: Cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc 2006 - 2016



b) Hàn Quốc.

Năm năm trở lại đây, Hàn Quốc là đối tác kinh tế quan trọng của Việt Nam. Hàn Quốc là

quốc gia đứng thứ 2 sau Nhật Bản có số vốn đầu tư trực tiếp FDI vào nước ta. Kể từ sau khi

hiệp định thương mại tự do FTA.Việt Nam – Hàn Quốc có hiệu lực thì cánh cửa xuất khẩu vào

Hàn Quốc rộng mở hơn, nhưng lại khơng dễ vào. Dù chúng ta có nhiều ưu đãi về thuế quan

nhưng bên cạnh đó các rào cản kỹ thuật lại càng thắt chặt hơn. Hàn Quốc, có những quy định

phức tạp về mặt kiểm dịch đối với hàng nông sản thực phẩm như nuôi trồng, kiểm tra chứng

nhận và biện pháp xử lý tại chỗ, thủ tục đánh giá rủi ro quá dài. Từ ngày 1/1/2017 Hàn Quốc

áp dụng quy định quản lý mới đối với tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản thực phẩm

nhập khẩu.



c) Nhật Bản.

Nhật Bản là một đất nước đề cao sức khỏe con người cũng như chất lượng cuộc sống.

Đất nước này cũng nổi tiếng với một nền nông nghiệp tiên tiến. Vì vậy, Nhật Bản rất khắt khe

với hàng hóa nhập khẩu đặc biệt là mặt hàng nơng sản, đòi hỏi cao về tiêu chuẩn vệ sinh an

tồn thực phẩm. Thời gian qua, nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đã bắt đầu quan tâm đầu tư vào

lĩnh vực nông nghiệp của nước ta bởi Việt Nam có lợi thế so sánh về điều kiện phát triển các

21



- 21

-



sản phẩm nông sản so với Nhật Bản. Trên thực tế, một số giống rau xanh được người Nhật ưa

chuộng được các chuyên gia Nhật Bản nghiên cứu, áp dụng và trồng thành công tại Đà Lạt,

đặc biệt là dự án trồng rau xà lách giống Hoa Kỳ áp dụng quy trình, kỹ thuật như tại làng

Kawakami Mura - ngôi làng của những người nơng dân có mức thu nhập thuộc hàng cao nhất

tại Nhật Bản nhờ trồng rau xà lách. Nhật Bản chính là một thị trường tiềm năng và Việt Nam

cần biết tận dụng lợi thế của mình đẻ khai thác.



d) Hoa Kỳ.

Hoa Kỳ là nước nhập khẩu lớn các mặt hàng nông, thủy sản của nước ta. Đây là đối tác

nhập khẩu hạt điều lớn thứ hai của nước ta sau Trung Quốc. Về đối tác thương mại lớn thứ hai

này, các doanh nghiệp của ta đã có những tổn thất kinh tế không hề nhỏ do đây là một thị

trường không dễ chơi. Đây cũng là quốc gia kiện các doanh nghiệp Việt bán chống phá giá

nhiều nhất. Hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ để đáp ứng được các tiêu chuẩn của họ thì các nhà

sản xuất Việt Nam phải có đủ các loại giấy chứng nhận hàng hóa, và phải nắm rất rõ luật chơi

của thị trường Mỹ. Nếu khơng, thì hàng hóa bị trả về là chuyện đã xảy ra với các nhà xuất

khẩu.



e) Châu Âu

Đây là một khách hàng lớn của Việt Nam. Thống kê, cho thấy đây là thị trường lớn nhất

của Việt Nam về xuất khẩu nông sản. Tương tự, như các thị trường khác để đáp ứng được

khung tiêu chuẩn của châu Âu là điều không hề dễ dàng. Mặc dù, FTA.Việt Nam – EU đã đem

lại những đãi ngộ cho chúng ta. Nhưng nhìn chung, để hàng hóa nơng sản thâm nhập sâu và

rộng vào thị trường này thì các doanh nghiệp vân phải nỗ lực hơn rất nhiều.

Tuy mỗi thị trường có những cơ hội, thách thức riêng cũng như có những tiêu chuẩn khác

nhau. Nhưng các thị trường này đều có những đặc điểm chung:



-



Là những khách hàng có nền kinh tế phát triển.

Hàng rào phi thuế quan khắt khe.

Cửa vào các thị trường rộng nhưng không dễ để chúng ta thâm nhập sâu và rộng.

2.2 Thực trạng xuất khẩu SPNN Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc.

Các SPNN xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc gồm rất nhiều sản phẩm. Nhưng trong

khuôn khổ của đề án này xin nhấn mạnh tới các sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu cao là: thủy

sản nói chung, rau quả, café, và hạt tiêu.

22



- 22

-



Bảng 2.2.1 Trị giá xuất khẩu một số SPNN sang Hàn Quốc giai đoạn 2013 – 2017



Đơn vị: Triệu USD

Năm

2013

2014

2015

2016

2017



Thủy sản

511

599

571

607

778



Rau quả

28

53

67

62

85



Café

Hạt tiêu

70

19

65

29

55

40

84

35

82

28

Nguồn: Tổng cục hải quan năm 2017



Nhìn vào bảng trên, chúng ta có thể thấy rằng mặt hàng hải sản là mặt hàng có trị giá xuất

khẩu cao nhất trong các mặt hàng nông sản. Hạt tiêu là mặt hàng có trị giá xuất khẩu thấp nhất.

Trong giai đoạn 2014 – 2017 trị giá xuất khẩu hạt tiêu giảm dần và giảm nhanh. Là nước xuất

khẩu café lớn nhất thế giới, nhưng dường như café của nước ta chưa thực sự phổ biến ở Hàn

Quốc, hoặc cũng do nguyên nhân café Việt Nam không đạt được các tiêu chuẩn của Hàn Quốc

hoặc người tiêu dùng Hàn Quốc không ưa chuộng café Việt Nam. Thế mạnh của chúng ta là

trồng trọt, rau quả nhiệt đới là mặt hàng được xuất khẩu khắp nơi trên thế giới. Tuy nhiên,

lượng mặt hàng này chưa đi được vào thị trường Hàn Quốc một cách rộng rãi phản ánh qua trị

giá xuất khẩu qua các năm. Nhìn chung, thì SPNN của chúng ta chưa thực sự xuất khẩu được

nhiều sang Hàn Quốc.



Thủy sản

Bảng 2.2.2: So sánh trị giá xuất khẩu thủy sản sang Hàn Quốc với tổng trị giá xuất khẩu

hải sản cả nước giai đoạn 2013 – 2017.



Đơn vị: Triệu USD

Năm

2013

2014

2015

2016

2017



Hàn Quốc

509

651

571

607

778



Cả nước

Tỷ trọng (%)

6681

8.23

7775

7.65

6558

8.66

7048

8.62

8316

9.35

Nguồn: Tổng cục hải quan năm 2017



Những năm gần đây, Hàn Quốc nhập khẩu thủy sản từ Việt Nam với sản lượng tương đối

nhiều đặc biệt là tơm. Người dân Hàn Quốc rất thích ăn hải sản đây chính là cơ hội cho ngư

dân chúng ta năm bắt để thúc đẩy xuất khẩu hải sản sang thị trường Hàn Quốc. Trị giá xuất

khẩu thủy sản sang thị trường chiếm tỷ trọng tương đối trong trị giá xuất khẩu hải sản của cả

23



- 23

-



nước, dao động từ 7.6% - 9.4%. Các thị trường nhập khẩu thủy sản lớn phải kể đến là Hoa Kỳ,

Trung Quốc, Nhật Bản Và EU. So với các thị trường này thì Hàn Quốc là thị trường nhập khẩu

thủy sản lớn thứ 4 của nước ta.



Nguồn: Tự tổng hợp

Biểu đồ 2.2.1: Giá trị xuất khẩu thủy sản sang các thị trường năm 2013 - 2017



Trị giá xuất khẩu hải sản sang thị trường chiếm tỷ trọng tương đối trong trị giá xuất khẩu

hải sản của cả nước, dao động từ 7.6% - 9.4%. Đặc biệt, sau khi hiệp định thương mại tự do

FTA VN – HQ có hiệu lực thì kim ngạch tăng vọt, năm 2017 tăng 171 triệu USD so với 2016,

hay 28.17 %. Đây là con số cũng khá ấn tượng, khi mà chúng ta đang cố gắng tăng sản lượng

cũng như kim ngạch xuất khẩu hải sản sang Hàn Quốc vì thị trường châu Âu và Mỹ - thị

trường nhập khẩu hải sản lớn của Việt Nam có những dấu hiệu bão hòa mặt hàng này và tiêu

chuẩn xuất khẩu của hai thị trường châu Âu và Hoa Kỳ ngặt nghèo, các doanh nghiệp rất hay

vướng vào các vụ kiện chống bán phá giá gây tổn thất kinh tế.



Hàng rau quả



24



- 24

-



Nguồn: Vietnamexport

Biểu đồ 2.2.2: 5 thị trường nhập khẩu chính hàng rau quả Việt Nam 2017



Hàn Quốc là một trong những thị trường nhập khẩu lớn mặt hàng rau quả của Việt Nam.

Nhu cầu của người tiêu dùng Hàn về mặt hàng này là rất lớn. Kể từ khi hiệp đinh VKFTA có

hiệu lực đã có bước nhảy vọt về trị giá xuất khẩu hàng rau củ. Năm 2013 - 2014 kim ngạch

xuất khẩu còn rất khiêm tốn chỉ đạt mức 22 -28 triệu USD. So với các thị trường khác đây là

một con số rất bé đặc biệt là so với các nước nhập khẩu rau quả lớn như Trung Quốc, Hoa

Kỳ….



25



- 25

-



Nguồn: Tự tổng hợp

Biểu đồ 2.2.3: Trị giá xuất khẩu rau quả sang một số thị trường giai đoạn 2013 – 2017.



Tuy nhiên giai đoạn 2015 – 2017, nhờ những ưu đãi về thuế quan cũng như thị trường

Hàn Quốc mở cửa rộng hơn với nông nghiệp Việt Nam mà trị giá đã tăng lên, mức tăng tuy

không đáng kể tăng 28 triệu USD sau 3 năm kể từ năm 2014 đến năm 2017. Nhưng đây cũng

là dấu hiệu tích cực đối với xuất khẩu rau quả với thị trường này.

Bảng 2.2.3: Trị giá xuất khẩu rau quả sang Hàn Quốc với tổng trị giá xuất khẩu rau quả cả

nước giai đoạn 2013 – 2017.



Đơn vị: Triệu USD

Năm

2013

2014

2015

2016

2017



Hàn Quốc

28

53

67

62

85



Cả nước

Tỷ trọng (%)

1073

2.61

1488

3.56

2397

2.79

2461

2.51

3051

2.78

Nguồn: Tổng cục hải quan năm 2017.



26



- 26

-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SPNN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×