Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Tính toán phụ tải cho toàn bộ công trình.

5 Tính toán phụ tải cho toàn bộ công trình.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 1: Xây dựng phương án cấp điện – xác định phụ tải tính tốn

 Hệ thống chiếu sáng cầu thang (chiếu sáng cầu thang, hành lang...) bao gồm các

phụ tải với công suất đặt Pđ=3.04kW. Hệ số yêu cầu cho mạch chiếu sáng ta lấy

cầu thang 1 ta lấy kyc = 1.

 Tầng hầm : Phụ tải chiếu sáng thiết kế cho các khu vực thuộc tầng hầm: Gồm 20

đèn huỳnh quang loại công suất đặt là Pđm = 40W; Hệ số công suất Cosφ=0,9. Hệ

thống ổ cắm đôi được trang bị 13 bộ; công suất đặt mỗi bộ là 3kW; Hệ số sử dụng

lấy ksd = 1; Hệ số yêu cầu mạch ổ cắm lấy tầng hầm kyc = 0,1.

 Hệ thống chiếu sáng ngoài: Thiết kế 20 đèn cao áp công suất đặt Pđ = 150W; Cosφ

= 0,9; Hệ số yêu cầu kyc = 1.

 Sử dụng các thơng số đã có để tiến hành tính tốn cơng suất cho từng nhóm phụ tải

theo các cơng thức trình bày phần 1.4 và cuối cùng tổng hợp cơng suất tính tốn của

tồn bộ phụ tải hạng mục kỹ thuật và tầng hầm của cơng trình thơng qua hệ số đồng

thời lấy kdt = 0,8. Sử dụng phương pháp công suất đặt và hệ số nhu cầu.

 Công suất đặt tổng cho từng nhóm thiết bị: Pdt = ΣPđ ×n

 Cơng suất tính tốn tổng các nhóm thiết bị: Ptti =kyc×ΣPdt



 Cơng suất biểu kiến tính tốn với nhóm thiết bị: :



Stt1 



Ptt1

Cos 



 Công suất phản kháng và cơng suất tính tốn của nhóm phụ tải được xác định theo

Qtt = Ptt.tgtb ;



các biểu thức:



Bảng 1. 1 Phụ tải ưu tiên kỹ thuật

Số



Pđặt



PđặtƩ



lượng

2

2



kW

30

3



kW



Cấp nước



3



50



150



Thoát nước

Cứu hỏa

Quạt tạo áp cầu thang



2

2

2



30

40

15



60

80

30



Phụ tải

Thang máy 1



Động cơ

Chiếu sáng và ĐK



8



66



kyc

1

0.7

5

0.8

0.8

1



Ptt



Cos



Stt



kW



φ



kVA



66



0.6



110



113



0.8



141



48

64

30



0.8

0.8

0.8



60

80

37.5



Chương 1: Xây dựng phương án cấp điện – xác định phụ tải tính tốn



Chiếu sáng an tồn



1



Đèn chiếu sáng



20



Ổ cắm

Chiếu sáng ngồi

Cộng

Hệ số đồng thời

Hệ số dự phòng

Phụ tải tính tốn sau dự phòng

1.5.2 Phụ tải khối căn hộ



13

20



Tầng hầm



1.0



1.0



9

0.0



9



4

3

0.2



1.0



1



0.8



0.8



39

4



0.1

1



9

0.6

4

3.9

4

330



291



0.8



1.36



0.9



0.71



0.9

0.9

0.8

0.8

0.1

0.8



4.33

4.44

413



363



 Hệ số sử dụng cho các phụ tải được trang bị cho mỗi căn hộ lấy ksd = 1; Hệ số đồng

thời cho phụ tải trong một căn hộ lấy kdt = 0,65. Hệ số đồng thời chung ta lấy kdtc theo

số lượng căn hộ . Trong đồ án này do số căn hộ lớn nên ta chọn kdtc = 0,4.

 Thực hiện tính tốn theo cơng thức như sau:

 Cơng suất đặt tổng cho từng nhóm phụ tải: Pdt = ΣPđ ×n

 Cơng suất u cầu của các nhóm phụ tải: Pyc =ksd×ΣPdt

 Cơng suất tính tốn của các nhóm phụ tải: Ptt =kdt×ΣPyc

 Cơng suất tính tốn đã xét hệ số dự phòng 10%:



Pttsdp = 1,1× Ptt



 Cơng suất phản kháng và cơng suất tính tốn của nhóm phụ tải được xác định theo

các biểu thức:



Qtt = Ptt.tgtb



;



Bảng 1. 2 Tính tốn phụ tải căn hộ

Căn hộ

Diện tích



m2



Số căn hộ



A



B



C



D



E



F



62



60



80.8



84.5



60.6



67



2



2



1



1



1



1



Điều hòa



Ptt

kW

1.2



3



3



3



3



3



3



Bình nóng lạnh



2.5



1



1



2



2



1



1



Đèn huỳnh quang

Đèn đĩa compact

Quạt thơng gió

Thiết bị khác



0.04

0.02

0.1

0.3



6

5

1

5



5

5

1

5



6

6

2

6



5

5

1

6



5

5

1

6



5

4

1

6



Tên phụ tải



Số lượng phụ tải chi tiết trang bị cho căn hộ



9



Chương 1: Xây dựng phương án cấp điện – xác định phụ tải tính tốn

Tổng cơng suất đặt P(kW)



8.04



6.54



10.96



10.8



8.3



8.28



Bảng 1. 3 Tính tốn phụ tải sinh hoạt tầng

Phụ tải



Số lượng







ksd



(kW)

8.04

6.54

10.96

10.8

8.3

8.28



Pyc



kdt



(kW)

176.88

143.88

120.56

118.8

91.3

91.08



Ptt1

(kW)

114.97

93.52

78.36

77.22

59.35

59.20

482.63



Căn hộ A

22

Căn hộ B

22

Căn hộ C

11

1

0.65

Căn hộ D

11

Căn hộ E

11

Căn hộ F

11

Cộng

Hệ số đồng thời

Hệ số dự phòng

Phụ tải sau dự phòng là

212.36

1.5.3 Phụ tải khu sinh hoạt chung, dịch vụ công cộng tầng 1



cosφ



SttΣ



0.85



(kVA)

135.26

110.03

92.19

90.85

69.82

69.65

567.79



0.85

0.40

0.10

0.85



249.83



 Tầng 1: Các phụ tải được yêu cầu thiết kế bao gồm:

 2 Khu sinh hoạt chung, dịch vụ công cộng: Công suất đặt mỗi khu là 11 kW. Hệ số

sử dụng kyc = 0,8; Hệ số công suất Cosφ = 0,85.

 Chiếu sáng tầng khu sinh hoạt chung, dịch vụ công cộng: Do các mạch chiếu sáng

làm việc đồng thời nên ta chọn kđt1.=1 Hệ số sử dụng ksd = 1; hệ số cơng suất

Cosφ=0,9. Từ đó ta có bảng tính sau:

Bảng 1. 4 Chiếu sáng khu sinh hoạt chung

Khu vực

Tầng 1 lửng



Phụ tải

Đèn neon 3 bóng



SL



Pđ (W)



Pđt (kW)



42



120



4,54



 Hệ thống điều hòamáng

khơngphản

khí quang

trung tâm: Để đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm tối ưu cho

khu cơng cộng thì tầng 1 được u cầu trang bị 2 máy điều hòa khơng khí trung

tâm. Cơng suất đặt cho mỗi máy là Pđ = 11kW. Hệ số yêu cầu của hệ thống điều

hòa khơng khí trung tâm ta chọn kyc = 1; Hệ số cơng suất của điều hòa ta chọn

Cosφ=0,8.











Thực hiện tính tốn theo cơng thức như sau:

Cơng suất đặt tổng cho từng nhóm phụ tải: Pd-Σ = ΣPđ ×n

Cơng suất tính tốn của các nhóm phụ tải: Ptt1 =kyc× Pd-Σ

Cơng suất tính tốn tổng các nhóm phụ tải: PttΣ =kdt× Ptt1



10



Chương 1: Xây dựng phương án cấp điện – xác định phụ tải tính tốn

 Cơng suất tính tốn đã xét hệ số dự phòng 10%: Pttsdp = 1,1× PttΣ

 Cơng suất biểu kiến tính tốn với nhóm thiết bị: Stt1 =

 Cơng suất phản kháng và cơng suất tính tốn của nhóm phụ tải được xác định theo

các biểu thức: Qtt = Ptt.tgtb ;

Bảng 1. 5 Phụ tải tính tốn khu cơng cộng

Phụ tải

Cơng cộng

Chiếu sáng tầng 1

Điều hòa



Số







lượng

2

1



kW

11

4.54



Pđ-Ʃ



kyc



Ptt1



kđt



Ptt2



kW

kW

kW

22 0.8 17.6 0.8 14.08

4.54 0.8 3.632 0.7 2.542



2

11

22

trung tâm

Cộng

Hệ số đồng thời

Hệ số dự phòng

Phụ tải tính tốn sau dự phòng

1.5.4 Tổng hợp phụ tải tồn cơng trình:



1



22



0.7



cosφ



SttƩ



0.85

0.8



kVA

16.6

3.18



15.4



0.8



19.3



32.02



0.82

0.8

0.1

0.82



39.1



28.18



34.4



 Cơng suất tính toán cho nhà ở tập thể, nhà chung cư, nhà trọ được xác định theo

cơng thức:



PNO=PCH+0,9PĐL (CT5.6,tr15-[1])



Trong đó:

PĐL - Cơng suất tính tốn (kW) của phụ tải động lực trong cơng trình;

PCH - Cơng suất tính tốn (kW) của phụ tải khối căn hộ trong cơng trình.

 Tổng cơng suất biểu kiến tính tốn tồn cơng trình:

SNO = SCH + 0,9SĐL

 Hệ số cơng suất của phụ tải tính tốn tồn cơng trình trước khi bù cơng suất phản

kháng: Cosφ = ;

 Qua các phân tích ở các mục trên ta sẽ có bảng tính tốn tổng hợp cho tồn bộ cơng

trình như dưới đây:

Bảng 1. 6 Bảng tính tốn tổng hợp phụ tải



11



Chương 1: Xây dựng phương án cấp điện – xác định phụ tải tính tốn

Phụ tải tính tốn tổng hợp tồn cơng trình

Các thơng số



Ptt (kW) Cosφ



Cơng suất tính tốn của cơng trình sau dự phòng

Hệ số cơng suất trước khi bù của cơng trình

Hệ số cơng suất yêu cầu:

Lượng công suất phản kháng cần bù:

Công suất tính tốn của cơng trình sau khi bù:

1.6 Chọn máy biến áp và máy phát điện dự phòng.



502.00



502.00



0.85

0.85

0.90

32.81

0.90



Stt (kVA)

590.59



557.78



 Lựa chọn máy biến áp là chọn số lượng, công suất, chủng loại, kiểu cách và các

tính năng khác của máy biến áp. Số lượng MBA trong một trạm phụ thuộc vào độ

tin cậy cung cấp điện của trạm biến áp đó. Đối với phụ tải loại 1 ta cần đặt 2 máy

biến áp vận hành song song, đối với phụ tải loại 2 thường đặt một máy biến áp và

nguồn dự phòng từ máy phát dự phòng. Đối với phụ tải loại 3 ta chỉ cần 1 máy biến

áp.



12



Chương 1: Xây dựng phương án cấp điện – xác định phụ tải tính tốn

 Cơng trình đang thiết kế có sự đặc biệt về kiến trúc, tổng thể gồm 3 nhóm phụ tải

riêng biệt:

 Tầng hầm và hệ thống kỹ thuật của tòa nhà.

 Khu sinh hoạt chung, dịch vụ cơng cộng.

 Khối căn hộ

 Sử dụng loại biến áp dầu của Công ty cổ phần chế tạo thiết bị điện Đông Anh

(EEMC) để đảm bảo chất lượng sản phẩm và không cần hiệu chỉnh thông số kỹ

thuật do ảnh hưởng của môi trường. Thông số của các loại máy biến áp được lựa

chọn theo các phân tích sau:

 Ở chế độ vận hành bình thường thì đầu ra hạ áp máy biến áp sẽ cấp điện đến các tủ

phân phối tổng và từ đó điện năng sẽ được đưa đến các tủ phân phối.

 Khi phụ tải ưu tiên bị mất nguồn điện từ lưới thì máy phát dự phòng sẽ được khởi

động và cấp điện cho phụ tải ưu tiên giảm thiểu tối đa thời gian mất điện của phụ

tải. Quá trình chuyển mạch nguồn cấp từ trạm biến áp sang nguồn máy phát thông

qua thao tác chuyển đổi nguồn của thiết bị ATS.

 Điều kiện chọn máy biến áp:



SdmB ≥



; (CT1.1,tr9 –[3])



 Với n là số máy biến áp làm việc song song. Ở đây ta dùng 1 máy biến áp cho phụ

tải nên n=1.

 Công suất định mức của máy biến áp: SdmB ≥ Stt = 557,78 (kVA)

Ta chọn máy biến áp có cơng suất 560 kVA. Điên áp định mức phía sơ cấp là 22kV.

Điện áp định mức phía cuộn thứ cấp là 0,4kV.



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Tính toán phụ tải cho toàn bộ công trình.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×