Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng: 3.10: Kết quả tiêm phòng vắc xin LMLM cho trâu, bò của các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa từ 2011 đến tháng 5/2015

Bảng: 3.10: Kết quả tiêm phòng vắc xin LMLM cho trâu, bò của các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa từ 2011 đến tháng 5/2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

71



Tính chung



356695 270980 75,97 358651 302595 84,37 347536 288899 83,13 331439 165550 49,95 147378 138360 93,88



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



http://www.lrc.tnu.edu.vn



72



Bảng 3.10 cho thấy, tỷ lệ tiêm phòng vắc xin LMLM của các huyện miền núi

tỉnh Thanh Hóa như sau: Năm 2011 tiêm phòng tỷ lệ 75,97%, năm 2012 đạt tỷ lệ

84,37%, năm 2013 đạt tỷ lệ 83,13%, năm 2014 đạt tỷ lệ 49,95%, đợt I năm 2015

đạt tỷ lệ 93,88%. Như vậy, tỷ lệ tiêm phòng vắc xin LMLM các huyện miền núi khá

cao. Tuy nhiên so với việc nhà nước hỗ trợ tiền vắc xin cho các huyện miền núi thì

kết quả tiêm phòng vắc xin LMLM mới chỉ đạt yêu cầu. Năm 2014, do vắc xin

LMLM chưa cung ứng kịp thời, người dân phải bỏ tiền ra mua vắc xin nên kết quả

tiêm phòng đạt tỷ lệ rất thấp (49,95%) thấp hơn nhiều so với những năm khác. Năm

2012 là năm khơng có dịch LMLM xảy ra, các năm còn lại vẫn có các ổ dịch xảy ra

lẻ tẻ. Từ kết quả này, có thể sơ bộ đánh giá, tiêm phòng là một biện pháp tương đối

hữu hiệu nhằm ngăn chặn và khống chế dịch LMLM.

Trong thời gian qua, Chi cục Thú y tỉnh Thanh Hóa đã phối hợp chặt chẽ với

chính quyền địa phương các cấp tuyên truyền, vận động người dân hưởng ứng tiêm

phòng định kỳ cho đàn gia súc. Việc tiêm phòng đã có những chuyển biến rõ nét,

kết quả tiêm phòng tương đối tốt. Tuy vậy, cơng tác tiêm phòng vắc xin LMLM vẫn

gặp nhiều khó khăn: địa hình miền núi phức tạp, đi lại khó khăn, dân cư ở thưa

thớt, gia súc chăn thả tự do, thiếu cán bộ thú y cơ sở. Đối với trâu,bò chửa và bê,

nghé từ sơ sinh đến 5 tháng tuổi việc tiêm phòng khó khăn, số lượng tiêm phòng

được rất ít nên nguy cơ dịch bệnh LMLM tái phát là điều khó tránh khỏi.

3.5. Xác định hiệu giá kháng thể ở trâu, bò sau khi tiêm vắc xin Aftopor

3.5.1. Xác định hiệu giá kháng thể ở trâu, bò sau khi tiêm vắc xin Aftopor lần

đầu

Kết quả xác định hiệu giá kháng thể sau tiêm vắc xin Aftopor lần đầu được

trình bày ở bảng 3.11 và 3.12.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



http://www.lrc.tnu.edu.vn



73



Bảng 3.11. Hiệu giá kháng thể ở trâu sau khi tiêm vắc xin Aftopor lần

đầu



Thời đểm

lấy

mẫu

Trước khi

tiêm vắc xin

21 ngày sau

tiêm vắc xin

60 ngày sau

tiêm vắc xin

90 ngày sau

tiêm vắc xin

120 ngày sau

tiêm vắc xin



Số

mẫu

kiểm

tra



Có kháng

thể

Số

Tỷ lệ

mẫu

(%)



9



0



0,00



9



9



9



Hiệu giá

1/32

Số

Tỷ lệ

mẫu

(%)

0



0,00



Hiệu giá

1/64

Số

Tỷ lệ

mẫu

(%)



Hiệu giá

1/128

Số

Tỷ lệ

mẫu

(%)



Hiệu giá

≥ 1/256

Số

Tỷ lệ

mẫu

(%)



Tỷ lệ

bảo

hộ



0



0,00



0



0,00



0



0,00



0,00



100



1



11,11



2



22,22



6



66,67



88,88



9



100



2



22,22



3



33,33



4



44,5



77,77



9



7



77,77



2



22,22



1



11,11



3



33,33



3



33,33



66,66



9



4



46,91



5



55,56



2



22,22



2



22,22



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



http://www.lrc.tnu.edu.vn



22,22



74



Hình 3.8: Biểu đồ hàm lượng kháng thể LMLM ở trâu của các huyện miền núi

tỉnh Thanh Hóa, sau khi tiêm vắc xin Aftopor lần đầu

Qua bảng 11. chúng tơi có nhận xét:

- Sau khi tiêm vắc xin Aftopor 21 ngày cho trâu 100% số con có kháng thể.

Có 8/9 con đạt hiệu giá bảo hộ, chiếm 88,88%, trong đó có 2 con đạt hiệu giá kháng

thể 1/128, với tỷ lệ 22,22% và 6 con đạt hiệu giá 1/256 với tỷ lệ 66,67%. Số con có

hiệu giá kháng thể 1/64 là 1 con, chiếm 11,11%.

- Tại thời điểm 60 ngày sau khi tiêm vắc xin Aftopor, số trâu đạt tỷ lệ bảo hộ

là 100%, Trong đó có 3 con đạt hiệu giá kháng thể 1/128 với tỷ lệ 33,33%; 4 con

đạt hiệu giá 1/256 với tỷ lệ 44,5%. Số con đạt hiệu giá kháng thể 1/64 là 2 con,

chiếm 22,22%.

- Tại thời điểm 90 ngày sau khi tiêm vắc xin Aftopor thì số trâu đạt tỷ lệ bảo

hộ là 7/9 con (77,77%), trong đó có 3 con đạt hiệu giá kháng thể 1/128 với tỷ lệ

33,33; có 3 con đạt hiệu giá 1/256 với tỷ lệ 33,33%. Trong số 3 con không đạt hiệu

giá bảo hộ thì 2 con có hiệu giá 1/32 với tỷ lệ 22,22%, và 1 con có hiệu giá 1/64,

chiếm tỷ lệ 11,11%.

- Thời điểm 120 ngày sau tiêm vắc xin hiệu giá kháng thể giảm rõ rệt. Chỉ còn

2/9 con đạt hiệu giá bảo hộ, chiếm tỷ lệ 22,22%, chỉ có 2 con đạt hiệu giá kháng thể

1/128, chiếm tỷ lệ 22,22%. Số con hiệu giá 1/32 là 5 con, chiếm tỷ lệ 55,56%; số

con đạt hiệu giá 1/64 là 2 con, chiếm tỷ lệ 22,22%.

Như vậy, đối với trâu không có kháng thể trước khi tiêm vắc xin Aftopor lần

đầu có đáp ứng miễn dịch tốt, ở thời điểm 120 ngày sau khi tiêm phòng thì tỷ lệ bảo

hộ đã giảm mạnh. Do đó, những vùng bị dịch uy hiếp nên tiêm nhắc lại sau lần thứ

nhất 30 ngày để có miễn dịch chắc chắn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



http://www.lrc.tnu.edu.vn



75



Bảng 3.12: Hiệu giá kháng thể ở bò sau khi tiêm vắc xin Aftopor lần

đầu



Thời đểm

lấy

mẫu

Trước khi

tiêm vắc xin

21 ngày sau

tiêm vắc xin

60 ngày sau

tiêm vắc xin

90 ngày sau

tiêm vắc xin

120 ngày sau

tiêm vắc xin



Có kháng

thể



Số

mẫu

kiểm

tra



Số

mẫu



9



Hiệu giá

1/32



Tỷ lệ

(%)



Số

mẫu



Tỷ lệ

(%)



0



0,00



0



0,00



9



9



100



9



9



100



9



8



88,88



1



9



4



46,91



1



Hiệu giá

1/64

Số

mẫu

0



Tỷ lệ

(%)

0,00



Hiệu giá

1/128

Số

mẫu



Hiệu giá

≥ 1/256



Tỷ lệ

bảo

hộ



Tỷ lệ

(%)



Số

mẫu



Tỷ lệ

(%)



0



0,00



0



0,00



0,00



3



33,33



6



66,67



100



1



11,11



5



55,56



3



33,33



88,88



11,11



1



11,11



5



55,56



2



22,22



77,77



11,11



2



22,22



2



22,22



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



http://www.lrc.tnu.edu.vn



22,22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng: 3.10: Kết quả tiêm phòng vắc xin LMLM cho trâu, bò của các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa từ 2011 đến tháng 5/2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×