Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các loại vắc xin LMLM hiện dùng ở Việt Nam

Các loại vắc xin LMLM hiện dùng ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



CHƯƠNG 2

NỘI DUNG, VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Đối tượng, thời gian, địa điểm và phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, sự lưu hành vi rút LMLM tại các huyện

miền núi tỉnh Thanh Hoá.

2.1.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

* Thời gian tiến hành:

Từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 8 năm 2015

* Địa điểm:

- Đề tài thực hiện tại 3 huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa (huyện Thạch

Thành, Lang Chánh, Cẩm Thủy)

+ Xác định hiệu gía kháng thể sau khi tiêm phòng vắc xin Aftopor được tiến

hành ở Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương.

2.2.Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh LMLM ở trâu, bò tại các huyện

miền núi tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010 - 2015.

2.2.2. Xác định type vi rút gây bệnh LMLM ở trâu, bò tại các huyện miền núi

tỉnh Thanh Hố.

2.2.3. Xác định HGKT sau tiêm phòng vắc xin Aftopor, vẽ bản đồ LMLM.

2.3.Vật liệu nghiên cứu

2.3.1. Mẫu bệnh phẩm

- Bệnh phẩm là biểu mô, mụn nước thu thập tại các ổ dịch; huyết thanh trâu,

bò thu thập ở các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá.

- Các mẫu bệnh phẩm và các kết quả xét nghiệm vi rút, type vi rút LMLM tại

các phòng thí nghiệm của Cơ quan Thú y vùng III do Chi cục Thú y tỉnh Thanh Hoá

gửi mẫu.

- Các mẫu huyết thanh và các kết quả xét nghiệm kháng thể kháng vi rút

LMLM từ các phòng thí nghiệm của Cơ quan Thú y vùng III do Chi cục Thú y tỉnh

Thanh Hoá gửi mẫu.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



http://www.lrc.tnu.edu.vn



49



2.3.2. Tài liệu, số liệu

Tài liệu liên quan đến dịch bệnh LMLM của Chi cục Thú y tỉnh Thanh Hoá,

Cơ quan Thú y vùng III, Cục Thú y. Bao gồm:

- Các báo cáo dịch LMLM và số liệu các ổ dịch.

- Số liệu về dịch tễ bệnh LMLM, kết quả xét nghiệm bệnh phẩm, mẫu huyết

thanh trâu, bò bị bệnh LMLM.

2.3.3. Sinh phẩm và Kit xét nghiệm

Là các sinh phẩm và Kít chẩn đốn nhập từ nước ngồi, được Trung tâm Chẩn

đốn Thú y Trung ương sử dụng.

- Phát hiện kháng thể FMD do nhiễm tự nhiên. Tên kit: Foot and Mouth disease

(FMD) antibody test kit (IDEXX FMD 3ABC Bo-Ov, Hãng sản xuất: IDEXX).

- Kit phát hiện, định lượng kháng thể FMD sau tiêm phòng type O ( Tên kit:

FMD antibody detection kit - Serotype O. Hãng sản xuất: Pirbright (UK )).

- Kit phát hiện, định type FMDV từ bệnh phẩm thực địa ( Tên kit: FMD

Antigen Detection. Hãng sản xuất: Pirbright (UK )).

2.3.4. Máy, thiết bị, dụng cụ chính

- Buồng cấy có lọc và phòng thí nghiệm an tồn sinh học cấp độ 2+;

- Hộp bảo quản và vận chuyển mẫu chuyên dụng;

- Cân phân tích;

- Máy ly tâm lạnh;

- Máy lắc Stat fax 2200;

- Máy đọc ELISA [đo giá trị OD (ELx800)];

- Máy khuấy từ;

- Máy nhân gene (PCR);

- Pipet chính xác, đơn kênh và đa kênh các loại;

- Máy và thiết bị thơng dụng phòng thí nghiệm;

- Dụng cụ và vật liệu thơng dụng khác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



http://www.lrc.tnu.edu.vn



50



2.4.Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh LMLM tại các huyện

miền núi tại tỉnh Thanh Hóa

- Số liệu dịch tễ các năm 2010 – 8/2014 được hồi cứu theo số liệu của Chi cục

thú y tỉnh Thanh Hóa.

- Số liệu dịch tễ bệnh LMLM tại 3 huyện từ 9/2014 – 8/2015 được thu thập

theo phương pháp:

+ Điều tra trực tiếp

+ Phỏng vấn chủ hộ chăn nuôi

- Một số thông số dịch tễ học:

- Tính các chỉ số dịch tễ theo phương pháp truyền thống. Cụ thể:

Tỷ lệ trâu, bò mắc bệnh (%) =



Số trâu, bò mắc bệnh



x 100



Tổng số trâu, bò điều tra



Tỷ lệ mắc bệnh theo lứa



Số trâu, bò mắc bệnh theo lứa tuổi



tuổi (%) =



Tổng số trâu, bò ở lứa tuổi đó

Số trâu, bò chết do bệnh



Tỷ lệ chết (%) =



Tổng số trâu, bò mắc bệnh



x 100



x 100



2.4.2. Phương pháp xác định type vi rút LMLM lưu hành trên đàn trâu, bò

2.4.2.1. Phương pháp lấy mẫu máu (huyết thanh).

- Dùng syringe lấy 3 ml máu từ tĩnh mạch cổ của trâu, bò.

o



- Tách huyết thanh vào ống Eppendorf, bảo quản huyết thanh ở 4 C nếu xét

o



nghiệm trong 1 tuần hoặc -30 C nếu chưa xét nghiệm ngay.

2.4.2.2. Phương pháp lấy mẫu biểu mô

- Kiểm tra lâm sàng và chọn gia súc mới phát bệnh, bệnh phẩm được lấy từ

các tổn thương mới (không lấy mẫu từ các tổn thương ở giai đoạn lành sẹo hoặc đã

được sát trùng và điều trị).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



http://www.lrc.tnu.edu.vn



- Thu thập mẫu biểu mô của những gia súc có triệu chứng bệnh LMLM theo

hướng dẫn của Cục Thú y, tuân thủ các quy tắc an toàn sinh học theo hướng dẫn của

OIE để tiến hành xét nghiệm và định type vi rút.

- Loại mẫu là biểu mô lưỡi, lợi, kẽ móng chân, viền móng chân bị bong tróc do

mụn nước mới vỡ ra, dịch trong mụn nước và da bao quanh mụn nước lúc chưa vỡ.

- Mẫu biểu mô được bảo quản 4 - 8°C trong hỗn hợp PBS 0,04 M và Glycerin

(tỷ lệ 1:1) pH = 7,2 - 7,6 trong suốt q trình vận chuyển về phòng thí nghiệm.

- Bảo quản mẫu biểu mơ phẩm ở 4°C nếu xét nghiệm trong 1 - 3 ngày hoặc

o



-30 C nếu chưa xét nghiệm ngay.

2.4.2.3. Phương pháp 3ABC-ELISA phát hiện kháng thể nhiễm tự nhiên

Cách thực hiện:

- Bước 1: Gắn 50 µl kháng huyết thanh thỏ kháng vi rút LMLM (serotype O,

A và Asia 1) vào mỗi lỗ trên các đĩa ELISA, để qua đêm ở nhiệt độ 4°C.

- Bước 2: Trên các lỗ của đĩa có đáy hình chữ U cho 50 µl huyết thanh kiểm

tra và đối chứng pha loãng 2 lần, được chuẩn bị bắt đầu từ độ pha lỗng 1/4. Thêm

50 µl kháng ngun vi rút tương đồng vào mỗi lỗ, sau đó trộn đều và để qua đêm ở

nhiệt độ 4°C hoặc ủ ấm ở 37°C trong 1 giờ.

- Bước 3: Các đĩa ELISA được rửa 3 lần bằng dung dịch PBS.

- Bước 4: Chuyển hỗn hợp 50 µl huyết thanh/kháng nguyên từ đĩa đáy chữ U

sang các đĩa ELISA đã phủ huyết thanh thỏ và ủ ấm ở nhiệt độ 37°C trong 1 giờ ở

máy lắc quay.

- Bước 5: Sau khi rửa, cho 50 µl kháng huyết thanh chuột lang tương ứng với

kháng nguyên vi rút đã sử dụng vào mỗi lỗ. Sau đó đem ủ ở 37°C trong 1 giờ ở máy

lắc quay.

- Bước 6: Rửa các đĩa phản ứng rồi cho thêm vào mỗi lỗ 50 µl huyết thanh thỏ

miễn dịch kháng γ globulin chuột lang gắn men Peroxidaza. Các đĩa ELISA

này được ủ ở 37°C trong 1 giờ ở máy lắc quay.

- Bước 7: Các đĩa này lại được rửa sạch và thêm vào mỗi lỗ 50 µl Substrate

bao gồm 0,05% H2O2 (30%). Để ở nhiệt độ phòng trong 15 phút, không lắc.

- Bước 8: Phản ứng được dừng lại sau 15 phút bằng dung dịch 1,25 M Acid

Sulfuric. Các đĩa phản ứng được đọc bằng máy ELISA ở bước sóng 492 nm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



http://www.lrc.tnu.edu.vn



- Bước 9: Đọc kết quả: hiệu giá kháng thể được thể hiện ở độ pha loãng cuối

cùng của huyết thanh thử có 50% giá trị hấp thu trung bình trong các lỗ kiểm tra.

Nếu hiệu giá > 1/40 thì được coi là dương tính. Nếu hiệu giá ≤ 1/40 thì nên kiểm tra

lại bằng phản ứng trung hòa vi rút.

Nguyên lý: Gia súc sau khi đã được tiêm phòng vắc xin LMLM sẽ có đáp ứng

miễn dịch, cho kết quả dương tính huyết thanh học trong xét nghiệm, nhưng cho kết

quả âm tính đối với kháng ngun 3ABC nếu khơng nhiễm vi rút LMLM tự nhiên.

Trong thực tế, chỉ những gia súc nhiễm vi rút LMLM tự nhiên cho kết quả

dương tính huyết thanh học 3ABC. Tại các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa mấy

năm gần đây việc tiêm phòng vắc xin LMLM cho đàn trâu, bò đều sử dụng các loại

vắc xin nhị giá (O, A) hoặc đơn giá type O, đây là các loại vắc xin vô hoạt do hãng

Merial và Intervet sản xuất, đã được loại bỏ kháng nguyên phi cấu trúc 3ABC, do

đó sau khi tiêm, gia súc chỉ sản sinh các kháng thể đặc hiệu chống vi rút LMLM

chứ không sản sinh kháng thể kháng lại kháng nguyên phi cấu trúc 3 ABC.

2.4.2.4. Phương pháp ELISA phát hiện kháng thể sau tiêm phòng

Cách thực hiện:

- Kháng thể bẫy (trapping antibodies): Chế huyết thanh thỏ kháng vi rút

LMLM typ O (chủng O1 manisa) bằng cách tiêm bắp kháng nguyên tinh khiết 146 S

trộn với chất bổ trợ Freund. Lượng tiêm 40 ug kháng nguyên 146 S trong 1 ml. 28

ngày sau tiêm nhắc lại với lượng 20 ug kháng nguyên 146 S. Sau 10 ngày lấy máu,

chắt huyết thanh và định lượng để chọn độ pha loãng tối ưu dùng cho phản ứng.

- Kháng thể phát hiện (detecting antibodies): Chế huyết thanh chuột lang kháng vi

rút LMLM typ O (chủng O1 manisa) bằng cách tiêm bắp 20 ug kháng nguyên 146 S

trộn với chất bổ trợ Freund. 28 ngày sau lấy máu, chắt huyết thanh và chuẩn độ, tìm

độ pha lỗng tối ưu. Kháng huyết thanh chuột lang được block với huyết thanh bò

sạch, khơng có miễn dịch (50% v/v).

- Kháng nguyên: Vi rút LMLM chủng O1 manisa được nuôi cấy trên môi

trường tế bào BHK-21. Khi có bệnh tích tế bào (CPE - Cytopathie Effect) thu lấy

dịch tế bào. Sau đó tinh khiết vi rút bằng cách ly tâm 2500 vòng/phút. Thu lấy nước

trong chứa vi rút. Vô hoạt vi rút bằng BEI (Binary Ethyleneimine) 2% và bổ sung

glycerine (20% ), bảo quản ở -20ºC.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



http://www.lrc.tnu.edu.vn



- Conjugate: Kháng huyết thanh thỏ (IgG - imuno globulin) kháng chuột lang

được gắn enzim Horseradish peroxidase. Conjugate được block với huyết thanh bò

sạch, khơng có miễn dịch (50%).

- Substrate: nước Oxy già (Hydrogen peroxide - H2O2).

- Chất phát màu (Chromogen): OPD - Ortho Phenylenediamine.

- Dung dịch đệm để gắn kháng huyết thanh thỏ kháng vi rút LMLM (coating

buffer): Dung dịch đệm Carbonate bicarbonate pH 9,5.

- Dung dịch đệm (buffer A) pha loãng huyết thanh và kháng nguyên (PBST):

Dung dịch đệm PBS 0,01M bổ sung 0,5% Tween 20 và phenol red 1%, pH 7,4 - 7,6.

- Dung dịch đệm (buffer B) block pha kháng huyết thanh chuột lang và

conjugate: Dung dịch PBST bổ sung 5% sữa tách bơ (skimmed milk).

- Dung dịch rửa: Dung dịch đệm PBS 0,002 M, pH 7,4 - 7,6.

- Dung dịch đệm Citrate acetate 1 M, pH 5,6, để pha dung dịch phát màu.

- Đĩa ELISA 96 lỗ, Nunc Maxisorp.

- Đĩa chữ U 96 lỗ polytyrene.

* Tiến hành phản ứng LPB- ELISA

Bước 1: Gắn đĩa

Pha loãng kháng huyết thanh thỏ bằng dung dịch gắn với tỷ lệ 1/1000. Cho 50

μl kháng huyết thanh thỏ đã pha loãng vào mỗi lổ trong đĩa ELISA. Đậy nắp ủ qua

đêm hoặc ở 37ºC/1 giờ.

Sơ đồ phản ứng

1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



A

B



C++

C++



C++

C++



1

1



1

1



3



3



5



5



7



7



9



9



C



C+



C+



1



1



D



C+



C+



1



1



E

F



CCCa



2

2



2

2



4



4



6



6



8



8



10

10



10

10



G



CCCa



2



2



10



10



H



Ca



Ca



2



2



10



10



Bước 2: Trung hồ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



http://www.lrc.tnu.edu.vn



- Trên đĩa nhựa chữ U 96 lỗ, pha loãng huyết thanh cần kiểm tra theo cơ số 2,

bắt đầu từ độ pha loãng 1/16 và kết thúc ở độ pha loãng 1/128, 30 μl mỗi lỗ.

- Pha loãng kháng nguyên vi rút LMLM typ O1 Manisa1/70. Nhỏ 30 μl kháng

nguyên đã pha loãng vào tất cả các lỗ. Như vậy huyết thanh kiễm tra lúc này có độ

pha lỗng là 1/32, 1/64, 1/128, 1/256. Ủ đĩa nhựa ở 4ºC qua đêm. Trong mỗi đĩa đều

có đối chứng dương mạnh, dương yếu, đối chứng âm tính và đối chứng kháng

ngun Ca (chỉ có kháng ngun và PBST).

Bước 3: Gắn mẫu vào đĩa phản ứng

Rửa đĩa phản ứng 3 lần bằng dung dịch rửa, thấm khô. Sau khi rửa đĩa chuyển

50 ul hỗn hợp huyết thanh/kháng nguyên từ đĩa chữ u sang đĩa ELISA theo vị trí

tương ứng. Lắc, ủ ở 37ºC trong 1 giờ.

Bước 4: Gắn kháng thể phát hiện

Rửa đĩa phản ứng 3 lần, nhỏ vào mỗi lỗ của đĩa 50 μl kháng huyết thanh

chuột lang kháng vi rút LMLM đã dược pha loãng tỷ lệ 1/100 bằng dung dịch PBST

bổ sung sữa tách bơ. Lắc ủ ở nhiệt độ 37ºC trong 1 giờ.

Bước 5: Gắn conjugate

Rửa đĩa phản ứng 3 lần, nhỏ vào mỗi lỗ của đĩa 50 μl conjugate đã pha loãng

1/200. Lắc, ủ ở nhiệt độ 37ºC trong 1 giờ.

Bước 6: Cho cơ chất (Substrate/chromogen):

Rửa đĩa phản ứng 3 lần, nhỏ vào mỗi lỗ 50 μl dung dịch Substrate/chromogen

tỷ lệ 1/200 (dung dịch ODP trong citrate acetate bổ sung

Bước 7: Dừng phản ứng

Cho vào mỗi lỗ 50 μl dung dịch H2SO4 1,25 M.

Đọc kết quả: Sử dụng máy đọc ELISA chương trình Program number 1 ở

bước sóng 492 nm.

* Tính kết quả:

Từ kết quả đọc trên máy, có OD (Optical Density - đậm độ quang học) của

huyết thanh. Từ OD tính được PI (Percentage Inhibition - phần trăm ức chế mẫu).

Mẫu huyết thanh nào có PI ≥ 50 được coi là dương tính (có kháng thể kháng vi

rút LMLM). Có thể đọc và tính kết quả tự động từ máy tính bằng phần mềm FDI.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



http://www.lrc.tnu.edu.vn



2.4.2.5. Phương pháp ELISA phát hiện, định type kháng ngun

Cách thực hiện:

Có nhiều phương pháp chẩn đốn bệnh LMLM, nhưng phương pháp tương

đối thông dụng hiện nay, cho kết quả nhanh và chính xác là phương pháp ELISA

gián tiếp phát hiện kháng nguyên vi rút LMLM (Nguyễn Đăng Khải và cs, 2000) .

Theo quy định của phòng thí nghiệm chuẩn về LMLM của OIE/FAO, biện pháp

thích hợp nhất để phát hiện kháng nguyên của vi rút LMLM và giám định các

serotyp của vi rút LMLM là phương pháp ELISA. Đây là phản ứng Sandwich gián

tiếp trong đó sử dụng kháng huyết thanh của thỏ kháng lại từng serotyp vi rút

LMLM làm kháng thể bắt; kháng thể chuột lang kháng lại từng serotyp của vi rút

LMLM làm kháng thể nhận diện. Kháng thể phát hiện là huyết thanh của thỏ kháng

chuột lang gắn enzyme.

Phản ứng này cũng có nguyên lý giống với phản ứng ELISA phát hiện kháng

thể. Tuy nhiên, trong phản ứng này khơng có bước trung hồ mà cho huyễn dịch

bệnh phẩm nghi có vi rút vào.

Khác với phản ứng phát hiện kháng thể, trên một đĩa ELISA sử dụng 4 loại

kháng nguyên của 4 typ O, A, C và Asia1, để định týp vi rút có trong mẫu bệnh phẩm.

Sơ đồ phản ứng ELISA phát hiện kháng nguyên

bệnh

bệnh

bệnh

ĐCKN(+)

phẩm 1 phẩm phẩm

serotyp

2

3

1

2

3

4

5

6

7 8 9 10 11 12

O

A

A

B

B

B

C

C

L

L

Asia1

D

A

A

O

A

C

Asia1



E

F

G

H

1



2



3



4



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



N

K



N

K



5



6



7 8

bệnh

phẩm

4



9



10



bệnh

phẩm

5



11



12



bệnh

phẩm

6



http://www.lrc.tnu.edu.vn



Đánh giá kết quả, mẫu nào có OD > 0,1 được coi là dương tính (có vi rút

LMLM).

Trên một đĩa ELISA định typ vi rút có thể xét nghiệm được 6 mẫu bệnh phẩm.

Đánh giá kết quả theo tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm tham chiếu LMLM

OIE (World Reference Laboratory).

- Hiệu giá kháng thể < 1/32: âm tính.

- Hiệu giá kháng thể từ 1/32 – 1/64: có kháng thể nhưng khơng đạt hiệu giá

bảo hộ.

- Hiệu giá kháng thể = 1/128: đạt ngưỡng bảo hộ.

- Hiệu giá kháng thể ≥ 1/256: chắc chắn bảo hộ, theo quy định hiện hành

chỉ xác định đến hiệu gía 1/256.

2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích;

- Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên;

- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để đánh giá và xử lý số liệu thống kê.



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN



3.1. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh LMLM ở trâu, bò các huyện miền núi tỉnh

Thanh Hóa từ 2010 - 2015

3.1.1. Tình hình dịch LMLM ở các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa từ 2010 đến

2015 Vi rút LMLM có thể lây nhiễm cho tất các động vật móng guốc chẵn. Vi rút

nhiễm vào động vật cảm thụ, nhân lên, sau đó được bài thải qua các đường tự nhiên

(hơi thở, phân, nước dãi, tinh dịch...), hoặc qua sản phẩm của động vật (sữa, thịt,

xương...). Như vậy, động vật cảm thụ là khâu đóng vai trò quyết định trong sự lưu

hành vi rút. Để thu thập thơng tin về đặc tính cảm thụ và vai trò của các lồi vật

ni chính trong sự lây nhiễm và lưu hành vi rút LMLM tại các huyện miền núi tỉnh

Thanh Hóa, chúng tơi đã hồi cứu và thống kê tình hình các lồi vật mắc bệnh trong

6 năm liên tục, từ 2010 - 2015. Kết quả được trình bày ở bảng 3.1



Bảng 3.1: Tổng hợp số ổ dịch LMLM ở các huyện miền núi tỉnh Thanh

Hóa (2010 - 2015)

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



Huyện,

thị xã

Thạch Thành

Cẩm Thủy

Lang Chánh

Ngọc Lặc

Như Thanh

Như Xuân

Thường Xuân

Bá Thước

Quan Hóa

Quan Sơn

Mường Lát

Tính chung



Số ổ dịch



Tính chung

theo địa

2010 2011 2012 2013 2014 2015

phương

3

0

0

1

3

4

11

3

4

0

0

0

0

7

3

0

0

0

20

0

23

0

1

0

0

0

0

1

2

2

0

1

0

0

5

4

4

0

2

0

0

10

0

0

0

0

0

0

0

7

4

0

2



0

0

3

4



0

0

0

0



0

0

0

0



0

0

0

0



0

2

3

0



7

6

6

6



28



18



0



4



23



9



82



Bảng 3.1. cho thấy:

- Trong 6 năm từ 2010 - 2015, tại các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa, đã xảy

ra 82 ổ dịch LMLM, nghĩa là số ổ dịch xuất hiện bình quân ở mỗi huyện, thị là 1,24

ổ dịch/năm (82/11 huyện/6 năm = 1,24).



- Số ổ dịch LMLM dao động tùy theo địa phương, trong vòng 6 năm có một

huyện khơng có dịch là huyện Thường Xn, 7 huyện có dưới 10 ổ dịch là: Cẩm

Thủy (7 ổ dịch), Như Thanh (5 ổ dịch), Ngọc Lặc (1 ổ dịch), Bá Thước (7 ổ dịch),

Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát mỗi huyện có(6 ổ dịch); rồi đến Như Xuân (10 ổ

dịch), Thạch Thành (11 ổ dịch) và cao nhất là huyện Lang Chánh (23 ổ dịch).

- Số lượng ổ dịch được hiểu theo nghĩa rộng của ổ dịch và được giới hạn trong

phạm vi không gian là một đơn vị hành chính cấp xã (xã có dịch gọi là một ổ dịch);

thời gian hết dịch được xác định là sau 21 ngày kể từ khi con gia súc mắc bệnh cuối

cùng mà khơng có con nào mắc thêm được tính là kết thúc một ổ dịch. Khi dịch

xuất hiện ở các xã thuộc 2 huyện Thạch Thành, Bá Thước năm 2010, kéo dài gần 2

tháng (từ tháng 11 đến tháng 12) chỉ tính là 1 ổ dịch. Ngược lại, tại 1 xã, có thể có

trên 1 ổ dịch/năm nếu dịch phát ra vào các thời điểm khác nhau trong năm.

- Trong suốt 6 năm qua, gần như năm nào cũng có dịch, ngoại trừ năm 2012. Số

ổ dịch biến động theo thời gian (năm) được minh họa ở biểu đồ hình 3.1.



Hình 3.1: Biểu đồ số ổ dịch biến động theo thời gian (năm)

- Số ổ dịch trung bình tại các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa là 13,67 ổ

dịch/năm, số ổ dịch cao ngay từ khi tái phát (năm 2010, có 28 ổ dịch) sau đó giảm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các loại vắc xin LMLM hiện dùng ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×