Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU PETROLIMEX

4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU PETROLIMEX

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 4.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Petrolimex qua các năm 2015, 2016, 2017

ĐVT: triệu đồng

CHỈ TIÊU



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.Các khoản giảm trừ doanh thu

3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

4.Giá vốn hàng bán

5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6.Doanh thu hoạt động tài chính

7.Chi phí tài chính

8.Chi phí bán hàng

9.Chi phí quản lý doanh nghiệp

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

11.Thu nhập khác

12.Chi phí khác

13.Lợi nhuận khác

14.Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế

15.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

16.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp



3.339.912

4.158

3.335.754

3.190.152

145.602

14.668

59.558

73.873

34.149

(7.310)

291

414

(123)

(7.433)

502

6

(7.941)



2.563.013

4.743

2.558.270

2.424.751

133.519

8.794

38.820

65.961

31.626

5.906

2.161

204

1.957

7.863

3

7.860



2.112.507

4.748

2.107.759

2.038.613

69.146

8.855

34.209

58.325

34.452

(48.985)

3.308

1.521

1.787

(47.198)

3

(47.201)



Chênh lệch

2016/2015

Tỷ lệ

Giá trị

(%)

(776.899)

(23,26)

585

14,07

(777.484)

(23,31)

(765.401)

(23,99)

(12.083)

(8,30)

(5.874)

(40,05)

(20.738)

(34,82)

(7.912)

(10,71)

(2.523)

(7,39)

13.216

(180,79)

1.870

642,61

(210)

(50,72)

2.080

(1.691,06)

15.296

(205,79)

(502)

(100,00)

(3)

(50,00)

15.801

(198,98)



Nguồn: Phòng kế tốn Cơng ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Petrolimex



3



Chênh lệch

2017/2016

Tỷ lệ

Giá trị

(%)

(450.506)

(17,58)

5

0,11

(450.511)

(17,61)

(386.138)

(15,92)

(64.373)

(48,21)

61

0,69

(4.611)

(11,88)

(7.636)

(11,58)

2.826

8,94

(54.891) (929,41)

1.147

53,08

1.317

645,59

(170)

(8,69)

(55.061) (700,25)

(55.061) (700,52)



Giai đoạn 2015 – 2016 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

của công ty có xu hướng sụt giảm khá mạnh, cụ thể năm 2015 doanh thu đạt

3.339.912 triệu đồng, giảm xuốn còn 2.563.013 triệu đồng vào năm 2016,

giảm số tiền là 776.899 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 23,26%, cho thấy trong

giai đoạn này cơng ty gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh khi doanh số giảm

sút trầm trọng như vậy. Đang lo ngại hơn là đến năm 2017 mức doanh thu tiếp

tục sụt giảm xuống còn 2.112.507 triệu đồng, tương ứng giảm khoảng 17,58%

so với cùng kì năm 2016. Tỷ lệ suy giảm lớn cho thấy đã có sự cạnh tranh thị

phần trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong giai đoạn 2015 – 2017 Công ty phát sinh một số khoản giảm trừ

doanh thu, tuy nhiên nhìn chung khơng biến động nhiều và ổn định qua các

năm. Cụ thể năm 2015 có các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh là 4.158

triệu đồng, tăng lên 4.743 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 14,07%, và tiếp tục

tăng lên là 4.748 triệu đồng vào năm 2017, tương ứng tỷ lệ 0,11%.

Hoạt động tài chính của Cơng ty chưa được tốt khi doanh thu tài chính

mỗi năm bị giảm sút. Năm 2015 doanh thu hoạt động tài chính đạt 14.668

triệu đồng, giảm xuống còn 8.794 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 40,05% vào

năm 2016. Sang năm 2017, doanh thu có tăng nhẹ nhưng không đáng kể, chỉ

tăng mức tỷ lệ 0,69%.

Theo chiều hướng biến động của doanh thu thì các khoản chi phí cũng có

nhiều biến động tương ứng. Rõ rệt nhất là tình hình biến động của chi phí giá

vốn hàng bán, năm 2015 giá vốn hàng bán là 3.190.152 triệu đồng, giảm còn

2.424.751 triệu đồng vào năm 2016, tương ứng mức tỷ lệ là 23,99% và tiếp

tục giảm xuống còn 2.038.613 triệu đồng vào năm 2017, tương ứng với tỷ lệ

15,92% so với năm 2016. Với đặc thù kinh doanh chủ yếu là dịch vụ xuất

nhập khẩu và buôn bán thương mại hàng hóa, chi phí giá vốn hàng bán ln

biến động theo chiều hướng biến động của doanh thu thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ.

Một yếu tố chi phí ảnh hưởng bởi định hướng phát triển kinh doanh của

đơn vị là chi phí tài chính. Qua bảng số liệu 4.2 có thể thấy chi phí tài chính

của Cơng ty tương đối nhiều nhưng giảm dần qua các năm, cụ thể năm 2015

chi phí tài chính Cơng ty là 59.558 triệu đồng, giảm xuống còn 38.820 triệu

đồng vào năm 2016 và tiếp tục giảm còn 34.209 triệu đồng vào năm 2017. Dễ

nhận thấy rằng trong quá trình hoạt động và phát triển thị trường thì việc cần

nguồn vốn lưu động đầu tư cho hàng hóa, máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt

động kinh doanh thương mại là điều tất yếu, để điều động nguồn vốn trên



4



Công ty đã thực hiện nhận các khoản vay từ các tổ chức tín dụng để bổ sung

vốn đầu tư phát triển kinh doanh như đã phân tích trên.

Theo chiều hướng biến động của doanh thu, các chi phí bán hàng cũng

có chiều hướng giảm do hoạt động kinh doanh giảm. Có thể thấy trên bảng số

liệu chi phí bán hàng năm 2015 là 73.873 triệu đồng, giảm còn 65.961 triệu

đồng vào năm 2016, và tiếp tục giảm còn 58.325 triệu đồng vào năm 2017.

Điều này cho thấy trước sự khó khăn của hoạt động kinh doanh thì cơng ty đã

thực hiện kiểm sốt các khoản chi phí này cho phù hợp với thực tại bằng việc

cắt giảm lao động ở một số bộ phận kinh doanh không hiệu quả, và do doanh

số giảm nên một số chi phí phát sinh cùng hoạt động kinh doanh như chi phí

vận chuyển, bốc xếp, kiểm định,… cũng giảm trong giai đoạn này.

Chi phí quản lý doanh nghiệp nhìn chung khơng có nhiều biến động theo

tình hình hoạt động kinh doanh. Cụ thể năm 2015 chi phí này là 34.149 triệu

đồng, giảm xuống còn 31.626 triệu đồng vào năm 2016, tương ứng tỷ lệ

7,39% và lại tăng lên là 34.452 triệu đồng vào năm 2017, tương ứng tỷ lệ

8,94%. Các khoản chi phí này hầu hết các chi phí cố định, việc biến động đa

phần là do Công ty cơ cấu lại nhân viên các bộ phận, có thể cắt giảm hoặc tăng

thêm nhân sự nên có sự thay đổi về chi phí.

Trong giai đoạn, chỉ có năm 2015 Công ty phải thực hiện nghĩa vụ về

thuế thu nhập doanh nghiệp do đã tạm nộp trong năm, các năm còn lại Cơng ty

khơng phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp do tình hình lợi nhuận của cơng

ty bị lỗ.

Về tình hình biến động của lợi nhuận qua các năm, qua bảng số liệu 4.2

cho thấy tình hình kinh doanh khơng tốt có chiều hướng giảm sút khi doanh

thu tuy nhiên lợi nhuận lại biến động không ổn định qua các năm. Cụ thể năm

2015, Công ty lỗ 7.941triệu đồng, mặc dù doanh thu năm 2016 giảm so với

năm 2015 nhưng lợi nhuận lại đạt lãi là 7.860 triệu đồng. Có thể thấy trong

giai đoạn này mặc dù tình hình sản xuất kinh doanh khơng được khả quan

nhưng bù lại Cơng ty đã kiểm sốt được các chi phí đầu vào tốt, mang lại hiệu

quả kinh doanh. Nhưng lợi nhuận lại khơng được duy trì đến năm 2017 khi

Công ty tiếp tục bị lỗ đến 47.201 triệu đồng, tương ứng giảm sút 700,52% so

với cùng kì năm 2016. Trong giai đoạn này tình hình kinh doanh đáng báo

động khi biến động q lớn, Cơng ty cần có biện pháp gia tăng doanh thu và

kiểm sốt chi phí hiệu quả hơn.

Qua phân tích cho ta thấy tốc độ tăng trưởng của doanh thu, chi phí và

lợi nhuận của Cơng ty biến động không ổn định qua các năm nhưng nhìn

chung hoạt động kinh doanh khơng được khả quan. Mức doanh thu giảm sút



5



qua các năm nhưng công ty chưa kiểm sốt tốt được các khoản chi phí, khiến

lợi nhuận bị giảm sút nghiêm trọng. Với tình hình cạnh tranh của thị trường

dịch vụ vận chuyển và xuất nhập khẩu như hiện nay, ngoài việc tập trung nâng

cao doanh thu Cơng ty cần phải tập trung kiểm sốt các chi phí đầu vào để đạt

được hiệu quả kinh doanh tối ưu đem về lãi cho đơn vị.

4.4.1.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 6

tháng đầu năm 2018

Bảng 4.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất Nhập

Khẩu Petrolimex trong 6 tháng đầu năm 2017 và 2018



Chỉ tiêu



6 tháng

đầu năm

2017

Số tiền



1. Tổng doanh thu và thu nhập

2. Tổng chi phí

3. Lợi nhuận



1.142.311

1.156.974

(14.663)



Đơn vị tính: triệu đồng

6 tháng

Chênh lệch 6 tháng

đầu năm

đầu năm

2018

2018/2017

Tỷ lệ

Số tiền

Giá trị

(%)

804.739 (337.572) (29,55)

817.407 (339.567) (29,35)

(12.668)

1.995 (13,61)



Nguồn: Phòng kế tốn Cơng ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Petrolimex



Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 6 tháng đầu năm

2018 có chiều hướng sụt giảm khá mạnh. Khi ngày càng có nhiều đơn vị cùng

ngành hoạt động với nhiều ưu thế vượt trội đã làm thị phần của công ty giảm

mạnh, khi mức doanh thu sáu tháng đầu năm 2018 chỉ đạt được 804.739 triệu

đồng, giảm 337.572 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 29,55% so với cùng kì

năm 2017.

Theo xu hướng biến động của doanh thu thì chi phí giá vốn hàng bán đầu

năm 2018 cũng giảm mức 339.567 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 29,35% so với

cùng kì năm 2017.

Mặc dù đã cố gắng duy trì doanh số và kiểm sốt chi phí, kết quả kinh

doanh tốt hơn so với cùng kì năm 2017 nhưng lợi nhuận vẫn bị suy giảm rất

lớn khi sáu tháng đầu năm 2018 Công ty đã bị lỗ đến 12.668 triệu đồng. Các

chi phí trong 6 tháng đầu năm tương đối tăng mạnh nguyên nhân chủ yếu do

các yếu tố chi phí trực tiếp như giá nhiên liệu, phí nhân công… tăng mạnh

trong thời gian này nhưng giá cước phải giữ mức phù hợp để cạnh tranh với

các đơn vị khác, ngồi ra các phương tiện vận chuyển, máy móc hoạt động

không hết công suất, không phát sinh doanh thu vẫn phải chịu chi phí khấu



6



hao, chi phí lãi vay và các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên dẫn đến

tình trạng lỗ như hiện tại.

Trước tình hình khó khăn này, Cơng ty cần có chính sách bán hàng và

kiểm sốt chi phí hiệu quả để cạnh tranh với các đơn vị cùng ngành và để duy

trì hoạt động của doanh nghiệp.



4.4.2 Đánh giá khả năng sinh lời của Công ty

Nhằm đánh giá khả năng sinh lời của Công ty, ta thực hiện phân tích các

chỉ số tài chính ROS, ROA, ROE như bảng 4.2 sau:

Bảng 4.4: Đánh giá khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu

Petrolimex

Chỉ tiêu



ĐVT



Năm

2015



2016



6 tháng đầu năm

2017



2017



2018



1. Lợi nhuận

ròng



Tr.đồng



2. Tổng doanh

thu thuần



Tr.đồng 3.335.754 2.558.270 2.107.758 1.130.474



798.127



3. Tổng tài sản

bình quân



Tr.đồng



726.752



757.416



656.143



766.728



582.631



4. Vốn chủ sở

hữu bình quân



Tr.đồng



189.885



189.810



170.139



186.403



140.204



5. ROS (5=1/2)



%



(0,24)



0,31



(2,24)



(1,30)



(1,59)



6. ROA(6=1/3)



%



(1,09)



1,04



(7,19)



(1,91)



(2,17)



7. ROE(7=1/4)



%



(4,18)



4,14



(27,74)



(7,87)



(9,03)



(7.941)



7.859



(47.202)



(14.663) (12.667)



Nguồn: Báo cáo tài chính Cơng ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Petrolimex



a. Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)

Qua bảng trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu biến động

tăng giảm qua các năm nhưng có xu hướng tụt giảm. Năm 2015 tỷ suất lợi

nhuận chỉ là âm 0,24%, tức là khi bỏ ra 1 đồng doanh thu sẽ bị lỗ 0,24%. Sang

năm 2016, doanh thu thuần giảm từ 3.335.754 triệu đồng năm 2015 xuống còn

2.558.270 triệu đồng, tuy nhiên kết quả kinh doanh lại khả quan hơn khi đạt

được lợi nhuận là 7.859 triệu đồng, điều này giúp cải thiện tỷ số lợi nhuận

ròng với doanh thu, tỷ số ROS đạt 0,31%, mặc dù mức tăng khơng nhiều

nhưng cho thấy tín hiệu tốt trong việc kinh doanh có lãi trong tương lai. Đến

năm 2017, lợi nhuận ròng trên doanh thu giảm sút trầm trọng khi chỉ tỷ số này

là âm 2,24%. Tình hình kinh doanh 6 tháng đầu năm 2018 cũng không được

khả quan khi Công ty bị thua lỗ nghiêm trọng, cụ thể doanh thu giảm từ



7



1.130.474 triệu đồng xuống còn 798.127 triệu đồng, lợi nhuận bị lỗ (12.667)

triệu đồng. Tỷ số ROS là âm 1,59%, giảm so với cùng kỳ năm trước là âm

1,30%.

Các tỷ số nhìn chung đều khá thấp và đáng báo động khi nhỏ hơn 0. Việc

tỷ số lợi nhuận giảm sút trầm trọng do tình hình kinh doanh khơng ổn định cho

thấy Cơng ty cần có biện pháp kiểm sốt chi phí hiệu quả hơn để đạt được lợi

nhuận.

b. Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

Ảnh hưởng bởi tình hình kinh doanh chung, qua bảng 4.2 ta thấy tỷ suất

lợi nhuận ròng trên tổng tài sản có xu hướng giảm qua các năm và bị âm. Năm

2015 tỷ suất là âm 1,09% có nghĩa là cứ 1 đồng đầu tư vào tài sản sẽ bị lỗ

1,09% hàng năm. Qua tới năm 2016 tỷ suất tăng lên đạt 1,04% và lại giảm sút

xuống còn âm 7,19% vào năm 2017. Trong 6 tháng đầu năm 2018 tỷ suất lợi

nhuận là âm 2,17%, giảm so với cùng kỳ năm trước.

Qua bảng trên, ROA của công ty tăng ngày giảm cho thấy mức độ quản

lý , tận dụng tài sản ở cơng ty chưa đợc tốt, tài sản còn dư thừa, lãng phí, sử

dụng tài sản chưa hiệu quả để tạo ra lợi nhuận cho công ty.

c. Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Qua bảng ta thấy tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu bị nhiều

biến động qua các năm nhưng vẫn có xu hướng giảm. Năm 2015 tỷ suất là âm

4,18% tức là cứ 1 đồng vốn bỏ ra thì sẽ lỗ 4,18%. Tới năm 2016 thì tỷ suất

được cải thiện đạt 4,14% và giảm xuống còn âm 27,74% vào năm 2017. Ta

thấy doanh nghiệp sử dụng vốn chưa hiệu quả sau các năm của giai đoạn, có

năm tận dụng tốt khiến mức tăng trưởng nhanh gấp đơi, có năm lại sử dụng

chưa tốt khiến chỉ số này suy giảm. Tuy nhiên về tổng thể, nguồn vốn của

công ty cũng được sử dụng chưa hiệu quả vì còn lỗ qua các năm.

Nhìn chung tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

là cao nhất so với 2 tỷ số trên, điều nay cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn có

hiệu quả hơn. Và để nâng cao lợi nhuận hơn nữa doanh nghiệp cần có những

chính sách bán hàng và biện pháp kiểm sốt chi phí hiệu quả hơn nhằm nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong tương lai cũng như là về tài sản để

tăng doanh thu và lợi nhuận.



8



CHƯƠNG 5

HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU

PETROLIMEX

5.1 NHẬN XÉT CHUNG

5.1.1 Nhận xét về thực hiện chế độ kế toán

a. Ưu điểm

Qua việc thực hiện chế độ kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh

cho thấy Công ty đạt được một số ưu điểm về cơng tác kế tốn như sau:

Về chứng từ sử dụng: Hệ thống chứng từ được Công ty sử dụng đáp ứng

đầy đủ các yêu cầu cơ bản theo quy định. Quy trình lập, luân chuyển, lưu trữ

chứng từ hợp lý, thuận tiện cho việc hoạch toán kế toán. Chứng từ được sắp

xếp gọn gàng, ngăn nắp, dễ tra cứu tìm kiếm.

Về hạch tốn: Tài khoản cơng ty đều tuân thủ đúng quy định trong thông

tư 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Cho thấy

doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của Nhà nước, các báo định kì đều hợp

pháp và đúng quy định.

Về sổ kế tốn: Doanh nghiệp sử dụng hình thức Nhật ký chung, đây là

hình thức với mẫu sổ đơn giản, dễ sử dụng cũng như thực hiện đối với tình

hinh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có áp

dụng kế tốn máy giúp tình hình ghi chép, nhập liệu, tính tốn dễ dàng và

chính xác hơn.

b. Nhược điểm

Trước những ưu điểm mà Công ty đạt được thì Cơng ty cần lưu ý một số

thiếu sót như sau:

Một số chứng từ trong công ty thiếu chữ ký

Một vài khoản mục như số trang, số thứ tự dòng trên sổ cái và nhật ký

chung bị bỏ trống chưa hoàn thiện.

Trong các hoạt động giao dịch qua ngân hàng, và ghi nhận cơng nợ với

người bán, kế tốn khơng lập thêm bất kỳ chứng từ nào mà chỉ dựa vào chứng

từ gốc cung cấp để ghi sổ.



9



5.1.2 Nhận xét về tổ chức cơng tác kế tốn

a. Ưu điểm

Qua việc thực hiện kế toán xác định kết quả kinh doanh cho thấy tổ chức

cơng tác kế tốn tại đơn vị có những ưu điểm như sau:

Tuy Cơng ty có quy mơ lớn nhưng bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ

chức gọn nhẹ, đầy đủ, được tổ chức tập trung tại phòng kế tốn đảm bảo cho

việc lưu chuyển chứng từ các bộ phận diễn ra nhanh chóng, kịp thời. Cơng ty

sử dụng phần mềm kế tốn chun dụng nên giảm được khối lượng công việc

và thời gian của các bộ phận. Ngoài ra việc tổ chức bộ máy kế tốn tập trung

còn bảo đảm sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác

kế toán giúp đơn vị kiểm tra, chỉ đạo sản xuất kịp thời, chun mơn hố cán

bộ, giảm nhẹ biên chế, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các phương tiện tính

tốn hiện đại có hiệu quả..

Cơng ty có đội ngũ kế tốn có trình độ chun mơn cao tâm huyết với

nghề.

Kế toán viên được trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ cho cơng tác kế tốn.

Sổ Nhật ký chung và sổ Cái đều được theo dõi theo trình tự thời gian,

thuận tiện cho việc ghi chép, đối chiếu.

Hóa đơn GTGT được lập đầy đủ số liên theo quy định, nội dung trên

chứng từ kế toán đầy đủ các chỉ tiêu, rõ ràng, trung thực. Chữ viết trên chứng

từ không tẩy xóa, số tiền viết bằng chữ khớp đúng với số tiền viết bằng số.

Hàng tháng công ty tổ chức tiến hành kiểm kho và đối chiếu với sổ sách.

b. Nhược điểm

Nhìn chung Cơng ty thực hiện tương đối tốt cơng tác kế tốn phần hành

này tuy nhiên có một số hạn chế còn tồn tại mà đơn vị cần lưu ý như sau:

Công ty cần kiểm tra hạn mức công nợ của khách hàng trước khi thực

hiện giao dịch nhằm giảm rủi ro khách khơng khả năng thanh tốn, khiến công

ty bị chiếm dụng vốn.

Việc cập nhật các văn bản, chuẩn mực kế tốn mới doanh nghiệp cập

nhật còn chậm trễ nên đơi khi xảy ra sai sót khi làm báo cáo và nộp báo cáo

dẫn tới bị cơ quan thuế gọi tới yêu cầu sửa chữa.



10



5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

a. Về chứng từ

Chứng từ công ty nên ghi đầy đủ các khoản mục trên các chứng từ để

việc quản lý được chặt chẽ hơn. Với các chứng từ còn thiếu chữ ký, kế tốn

cần yêu cầu bổ sung chữ ký của các bên liên quan, kiểm tra cẩn thận chứng từ

trước khi sử dụng và lưu trữ.

Kiểm tra thường xuyên các nghiệp vụ khi định khoản trên máy tính để

tránh sai sót khi nhập nhầm số liệu.

Trong các hoạt động giao dịch qua ngân hàng, và ghi nhận công nợ với

người bán, cần lập một chứng từ hạch toán để ghi nhận nghiệp vụ.

b. Về sổ sách kế tốn

Cơng ty cần xem xét bổ sung các chỉ tiêu đơn vị tính, số thứ tự dòng,

ngày tháng ghi sổ, ngày mở sổ cho Nhật ký chung để thuận tiện trong việc

kiểm tra đối chiếu.

Nên mở thêm sổ chi tiết các tài khoản các mặt hàng để có thể theo dõi

chi tiết hơn.

c. Về cơng tác kế tốn

Bên phần cơng tác ghi nhận doanh thu, phòng kinh doanh nên kiểm tra

công nợ khách hàng trước ghi bán hàng;

Phiếu thu, hóa đơn GTGT nên gửi kế tốn trưởng xét duyệt trước khi

thực hiện.

5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

5.3.1 Giải pháp về tăng doanh thu

Doanh thu của công ty chủ yếu phụ thuộc vào bán hàng hóa ... Vì vậy

cơng ty muốn tăng doanh thu thì nên tăng cường đầu tư vào marketing, các

chương trình khuyến mãi, giảm giá, chiết khấu… Sao cho phù hợp với xu

hướng hiện nay của thị trường nhằm tạo uy thế trên thị trường, để hút thêm

khách hàng.

Bên cạnh đó, việc bn bán hàng hóa cũng chiếm khoản lớn trong tổng

doanh thu của công ty. Do đó, để tăng sản lượng bán ra càng nhiều trong thời

gian ngắn thì cơng ty cần có chiến lược marketing hợp lý như chương trình

khuyến mại, chương trình ưu đãi dành cho khách hàng thân thiết, nghiên cứu

nhu cầu thị hiếu của khách hàng. Cơng ty cần tăng cường tìm kiếm thị trường

11



tiêu thụ mới thông qua công tác tiếp xúc với khách hàng, mở rộng thị trường

hiện có, giữ mối quan hệ tốt với khách hàng cũ thông qua chính sách ưu đãi.

Cơng ty nên áp dụng chính sách giảm giá hàng bán, chiết khấu thương

mại, chiết khấu thanh tốn cho khách hàng. Để từ đó cơng ty có thể duy trì

được khách hàng hiện tại và tìm kiếm được nhiều khách hàng tìm năng mới,

mang lại lợi nhuận mới cho công ty.

Đặt ra mục tiêu kinh doanh (mục tiêu doanh thu, mục tiêu lợi nhuận)

theo từng giai đoạn, vì sản phẩm làm ra bị ảnh hưởng bởi thời tiết.

5.3.2 Giải pháp về giảm chi phí

Giảm các khoản chi phí khơng cần thiết như: Các chi phí về cước điện

thoại, cước internet, chi phí trả lương cho nhân viên làm thời vụ…

Kiểm sốt giá vốn hàng bán thơng qua việc tìm kiếm nhiều nguồn cung

cấp hàng mua đầu vào để có nhiều sự lựa chọn hợp lý. Ngồi ra còn cẩn thận

trong việc vận chuyển hàng hóa để tránh hư hao hàng hóa.



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU PETROLIMEX

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x