Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

a. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích dựa

trên sự so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) nhằm xác định xu hướng

và biến động của các chỉ tiêu. Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng

nhiều nhất trong mọi cơng đoạn của phân tích hoạt động kinh tế.

Tiêu chuẩn so sánh: So sánh số liệu năm nay với số liệu năm trước cụ thể

là so sánh số lượng giá trị doanh thu năm 2015 so với 2016, năm 2016 so với

năm 2017 và sáu tháng đầu năm 2017 so với sáu tháng đầu năm 2018. Từ đó

giúp nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng.

- Kỹ thuật so sánh

+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân

tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.

ΔF= F1 – F0



(2.10)



Trong đó:

ΔF: Số chênh lệch được đo bằng số tuyệt đối.

F1: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích.

F0: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc.

+ So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của thương số giữa giá trị của

kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.

∆F =



F1

X 100%

F0



(2.11)



Trong đó:

ΔF: Số chênh lệch được đo bằng số tương đối.

F1: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích.

F0: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc.

b. Hệ số đổi mới tài sản cố định

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ TSCĐ còn mới nguyên trong tổng số TSCĐ

của doanh nghiệp có cuối năm. Tỷ lệ này càng lớn thì năng lực sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp càng cao (Nguyễn Minh Tuấn và cộng sự, 2010, trang

145). Hệ số đổi mới có cơng thức như sau:

Hệ số đổi mới

TSCĐ (hệ số

hiện đại hóa



=



Giá trị TSCĐ tăng mới nguyên trong kỳ

(kể cả chi phí hiện đại hóa, nâng cấp

TSCĐ)

32



(2.12

)



TSCĐ)



Giá trị TSCĐ cuối kỳ



c. Hệ số loại bỏ tài sản cố định

Chỉ tiêu này phản ảnh mức độ đào thải về TSCĐ trong năm của doanh

nghiệp (Nguyễn Minh Tuấn và cộng sự, 2010, trang 145). Hệ số lại bỏ tài sản

cố định có cơng thức sau:

Hệ số

loại bỏ

TSCĐ



Giá trị TSCĐ loại bỏ trong kỳ

=



Giá trị TSCĐ đầu kỳ



(2.1

3)



d. Hiệu năng (hay năng suất) của TSCĐ

Là chỉ tiêu biểu hiện khối lượng kết quả sản xuất kinh doanh tính bình

qn trên một đơn vị giá trị TSCĐ sử dụng trong kỳ (Nguyễn Minh Tuấn và

cộng sự, 2010, trang 147). Năng suất sử dụng của TSCĐ được tính như sau:

Năng suất sử

dụng TSCĐ



=



Doanh thu thuần

Giá trị TSCĐ bình quân



(2.1

4)



Trong đó:

Giá trị

Ngun giá TSCĐ đầu kì + Ngun giá TSCĐ cuối kì

TSCĐ

=

(2.15)

bình quân

2

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng bình quân một đồng TSCĐ khi

tham gia sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu giá trị sản xuất.

e. Mức doanh lợi (hay tỷ số lợi nhuận) của TSCĐ

Là chỉ tiêu biểu hiện mức lợi nhuận tính bình qn trên một đơn vị giá trị

TSCĐ sử dụng trong kỳ hay lợi nhuận thu được từ 1 đồng TSCĐ bình qn

tròng kỳ kinh doanh (Nguyễn Minh Tuấn và cộng sự, 2010, trang 148). Tỷ số

lợi nhuận của TSCĐ được tính như sau:

Tỷ số lợi nhuận

của TSCĐ



=



Lợi nhuận gộp

Giá trị TSCĐ bình quân



(2.1

6)



Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ bình quân tham gia vào quá trình

sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận.

2.2.3 Phương pháp kế toán

a. Phương pháp chứng từ kế tốn

Chứng từ kế tốn là phương pháp thơng tin và kiểm tra sự hình thành các

nghiệp vụ kinh tế. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải lập các chứng từ



33



là giấy tờ hoặc vật chứa đựng thông tin (vật mang tin), làm bằng chứng xác

nhận sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế.

Phương pháp chứng từ kế toán nhằm sao chụp nguyên tình trạng và sự

vận động của các đối kế tốn, được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế

tài chính phát sinh và thực sự hồn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh

vào các bản chứng từ kế toán.

b. Phương pháp đối ứng tài khoản

Đối ứng tài khoản là phương pháp thông tin và kiểm tra quá trình vận

động của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh theo mối quan

hệ biện chứng được phản ánh vào trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Phương pháp đối ứng tài khoản được hình thành bởi cặp phương pháp tài

khoản và ghi sổ kép. Trong đó:

Phương pháp tài khoản: Là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế, nhằm theo dõi tình

hình biến động của từng loại tài sản, nguồn vốn, từng nội dung thu, chi... trong

quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Phương pháp ghi sổ kép: Là phương pháp phản ánh sự biến động của các

đối tượng kế toán, theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trong mối liên hệ

khách quan giữa chúng, bằng cách ghi số tiền kép (một số tiền ghi 2 lần) vào

các tài khoản kế toán liên quan.



34



CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TAXI

MEKONG

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TAXI MEKONG

3.1.1 Thông tin cơ bản

Tên đầy đủ của công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TAXI MEKONG

Tên giao dịch quốc tế: MEKONG TAXI JOINT STOCK COMPANY

Trụ sở chính: C96 Trần Hưng Đạo, Thửa đất số 142, Tờ bản đồ số 60,

Phường 2, TP. Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng

Điện thoại: (02993) 83 83 83



– Fax: 02993.858555



Mã số thuế: 2200688531

Website: http://taximekong.com

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Cơng ty Cổ phần Taxi Mekong được thành lập theo Giấy phép kinh

doanh số 2200688531 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng cấp ngày

29/04/2014, với chiến lược “An toàn, lịch sự, chu đáo” cùng phát triển cùng

địa phương. TAXI MEKONG sẽ tạo nên một xu hướng mới về dịch vụ taxi

hiện nay.

Với chỉ 30 xe hoạt động trong tỉnh Sóc Trăng lúc mới thành lập, đến nay

Công ty Cổ phần Taxi Mekong đã không ngừng phát triển lớn mạnh với hàng

trăm xe phân bổ khắp các chi nhánh tại Cần Thơ, Vĩnh Long, An Giang, Cà

Mau, Bạc Liêu, Tiền Giang. Không dừng lại ở dịch vụ taxi, Cơng ty còn mở

rộng thị trường kinh doanh về dịch vụ sửa chữa ô tô, cung cấp nhiên liệu,

quảng cáo, đầu tư tài chính…

Taxi Mekong được hình thành gắn liền với địa phương, tạo cho người

dân địa phương có việc làm ổn định lâu dài. Với đội ngũ tài xế chuyên nghiệp

được đào tạo bài bản về kỹ năng lái xe, cũng như đội ngũ nhân viên trực đài

được đào tạo về kỹ năng giao tiếp, quý khách khách sẽ được phục vụ một cách

chu đáo và hiện đại nhất khi sử dụng dịch vụ của cơng ty. Hiện tại, Taxi Sóc

Trăng có nhiều xe taxi với các hiệu nổi tiếng như: Kia Picanto; Toyota Vios;

Toyota Innova,… nhằm phục vụ khách hàng với chất lượng tốt nhất. Trong

tương lai Taxi Mekong sẽ mở rộng tầm hoạt động lên nhiều địa bàn trên cả

nước, phát triển vững mạnh thương hiệu TAXI MEKONG.



35



3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Hiện nay Cơng ty đang hoạt động kinh doanh chính một số lĩnh vực sau:

- Vận tải hành khách đường bộ bằng ô tô các loại

- Buôn bán, trao đổi xe ô tô, thuê xe tự lái, du lịch,…

- Buôn bán nhiên liệu

- Dịch vụ sửa chữa xe ô tô

- Dịch vụ quảng cáo và đầu tư tài chính

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ

* Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý

Đại hội đồng cổ đơng

Ban kiểm sốt



Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Giám đốc chi nhánh



Phòng tổ chức

Khốihành

kinh chính

doanh

Khối kinh

dịch doanh

vụ taxidịch

Phòng

vụ khác

kế

Phòng

tốn kỹ thuậtPhòng

bảo trì

Phòng

cung ứng

quản trị



Phòng tổng

Phòng

đài điều

Phòng

hànhphát

taxi triển thị trường



*Ghi chú:

Điều hành trực tiếp:

Giám sát:

Nguồn: Công ty Cổ phần Taxi Mekong



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x