Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

c. Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại cũng có thể được xác định

bằng giá trị thực tế còn lại theo thời giá căn cứ vào biên bản kiểm kê và đánh

giá lại TSCĐ.

2.1.3 Kế toán tài sản cố định hữu hình

a. Khái niệm

- Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình

thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia

vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải... (điều 2,

Thơng tư 45/2013/TT-BTC)

b. Chứng từ, sổ sách kế toán

- Chứng từ:

+ Hợp đồng mua tài sản/hợp đồng nhập khẩu

+ Hoá đơn giá trị gia tăng/hố đơn thơng thường mua tài sản

+ Hố đơn nguyên nhiên vật liệu, cấu kiện đi kèm

+ Chứng từ chuyển giao, thuê chuyên gia, vận chuyển lắp đặt (nếu có)

+ Biên bản giao nhận tài sản của người bán cho công ty

+ Chứng từ/biên lại nộp thuế (Lệ phí trước bạ, thuế trực thu)

+ Hồ sơ tài sản

+ Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng

- Sổ sách:

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái tài khoản 211

+ Sổ tổng hợp tài sản cố định

+ Thẻ chi tiết tài sản cố định

c. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” để phản ánh tình

hình tài sản cố định hữu hình tại đơn vị. Tài khoản này dùng để phản ánh giá

trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm tồn bộ tài sản cố định hữu hình

của doanh nghiệp theo nguyên giá

*Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 211:



22



- Phát sinh Nợ:

+ Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao

đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do được cấp, do được tặng

biếu, tài trợ, phát hiện thừa;

+ Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc

do cải tạo nâng cấp;

+ Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.

- Phát sinh Có:

+ Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho doanh

nghiệp khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh, ...

+ Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;

+ Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.

- Số dư bên Nợ: Ngun giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.

Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị các cơng trình

XDCB như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các cơng

trình trang trí thiết kế cho nhà cửa, các cơng trình cơ sở hạ tầng như đường sá,

cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng...

- Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc,

thiết bị dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những

máy móc chun dùng, máy móc, thiết bị cơng tác, dây chuyền cơng nghệ và

những máy móc đơn lẻ.

- Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các

loại phương tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, sắt, thuỷ, sông,

hàng không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn.

- Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại

thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính.

- Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản

ánh giá trị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật

nuôi để lấy sản phẩm.

- Tài khoản 2118 - TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác

chưa phản ánh ở các tài khoản nêu trên.



23



2.1.4 Kế toán tài sản cố định thuê tài chính

a. Khái niệm

Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của

cơng ty cho th tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền

lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa

thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy

định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản

đó tại thời điểm ký hợp đồng (điều 2, Thông tư 45/2013/TT-BTC).

b. Chứng từ, sổ sách kế tốn

- Chứng từ:

+ Hợp đồng th tài chính

+ Hồ sơ thanh toán lần đầu, tiền gốc và tiền lãi từng kỳ

+ Biên bản bàn giao, đưa vào sử dụng,…

- Sổ sách:

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái tài khoản 211

+ Sổ tổng hợp tài sản cố định

+ Thẻ chi tiết tài sản cố định (thuê tài chính)

c. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 212 “Tài sản cố định th tài chính” để phản ánh

tình hình tài sản cố định thuê tài chính tại đơn vị. Tài khoản này dùng để phản

ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tồn bộ TSCĐ th

tài chính của doanh nghiệp. Tài khoản này dùng cho doanh nghiệp là bên đi

thuê hạch toán nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính (là những TSCĐ chưa

thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ và

trách nhiệm pháp lý quản lý và sử dụng như tài sản của doanh nghiệp).

*Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 212:

- Phát sinh Nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng.

- Phát sinh Có: Ngun giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả

lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của

doanh nghiệp.

- Số dư bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ th tài chính hiện có



24



Tài khoản 212 - Tài sản cố định th tài chính có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2121 - TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh giá

trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tồn bộ TSCĐ hữu hình th

tài chính của doanh nghiệp;

- Tài khoản 2122 - TSCĐ vơ hình th tài chính: Dùng để phản ánh giá

trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tồn bộ TSCĐ vơ hình th

tài chính của doanh nghiệp.

2.1.6 Kế toán tài sản cố định vơ hình

a. Khái niệm

- Tài sản cố định vơ hình: là những tài sản khơng có hình thái vật chất,

thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản

cố định vơ hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí

liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát

minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả... (điều 2, Thông tư 45/2013/TT-BTC)

b. Chứng từ, sổ sách kế toán

- Chứng từ:

+ Hợp đồng mua tài sản/hợp đồng nhập khẩu

+ Hóa đơn, chứng từ hình thành

+ Hố đơn giá trị gia tăng/hố đơn thơng thường mua tài sản

+ Hoá đơn nguyên nhiên vật liệu, cấu kiện đi kèm

+ Chứng từ chuyển giao, thuê chuyên gia, vận chuyển lắp đặt (nếu có)

+ Biên bản giao nhận tài sản của người bán cho công ty

+ Chứng từ/biên lại nộp thuế (Lệ phí trước bạ, thuế trực thu)

+ Hồ sơ tài sản

+ Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng

+ Giấy tờ thẩm định giá có xác nhận của Ban giá sở tài chính hoặc cơng

ty thẩm định giá độc lập.

+ Giấy tờ hồ sơ sang tên đổi chủ, lệ phí trước bạ (TSCĐ góp vốn được

miễn các loại thuế, kể cả lệ phí trước bạ),…

- Sổ sách:

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái tài khoản 211



25



+ Sổ tổng hợp tài sản cố định

+ Thẻ chi tiết tài sản cố định (th tài chính)

c. Tài khoản sử dụng

Kế tốn sử dụng TK 213 “Tài sản cố định vơ hình” để phản ánh tình hình

tài sản cố định vơ hình tại đơn vị. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện

có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vơ hình của doanh nghiệp. TSCĐ

vơ hình là tài sản khơng có hình thái vật chất, nhưng xác định được giá trị và

do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho

các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vơ hình.

*Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 213:

-Phát sinh Nợ: Ngun giá TSCĐ vơ hình tăng.

- Phát sinh Có: Ngun giá TSCĐ vơ hình giảm.

- Số dư bên Nợ: Ngun giá TSCĐ vơ hình hiện có ở doanh nghiệp.

Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình có 7 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất: Chỉ phản ánh vào tài khoản này

quyền sử dụng đất được coi là tài sản cố định vơ hình theo quy định của pháp

luật.

Giá trị TSCĐ vơ hình là quyền sử dụng đất gồm tồn bộ các chi phí thực

tế đã chi ra liên quan trực tiếp tới quyền sử dụng đất, như: Tiền chi ra để có

quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng

(trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giai đoạn đầu tư nhà cửa, vật

kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có)... Tài khoản này khơng bao gồm

các chi phí chi ra để xây dựng các cơng trình trên đất.

- Tài khoản 2132 - Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vơ hình là

tồn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành.

- Tài khoản 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị TSCĐ vơ

hình là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế.

- Tài khoản 2134 - Nhãn hiệu, tên thương mại: Phản ánh giá trị TSCĐ vơ

hình là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá.

- Tài khoản 2135 - Chương trình phần mềm: Phản ánh giá trị TSCĐ vơ

hình là tồn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có chương trình

phần mềm.

- Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá

trị TSCĐ vơ hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép hoặc



26



giấy phép nhượng quyền thực hiện cơng việc đó, như: Giấy phép khai thác,

giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới, ...

- Tài khoản 2138 - TSCĐ vơ hình khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ

vơ hình khác chưa quy định phản ánh ở các tài khoản trên.

2.1.6 Kế toán hao mòn TSCĐ

a. Khái niệm

*Hao mòn tài sản cố định

TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và bị tác động bởi

nhiều yếu tố bị giảm giảm giá trị sử dụng hay nói cách khác TSCĐ bị hao mòn

dần. Hao mòn có 2 loại:

- Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật chất trong q trình sử dụng, bị

hao mòn, hư hỏng từng bộ phận và mất dẫn giá trị sử dụng ban đầu.

- Hao mòn vơ hình là sự giảm giá TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học kỹ

thuật đã cho ra đời những tài sản thay thế có tính năng, cơng dụng tốt hơn và

giá thành rẻ hơn, những TSCĐ mà doanh nghiệp đang sử dụng. Hao mòn vơ

hình phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhịp độ phát triển của tiến bộ

khoa học kỹ thuật và sự tăng năng suất của những TSCĐ cùng loại. Chính vì

vậy, doanh nghiệp cần phải nhận thức đúng hao mòn TSCĐ đồng thời phải

xây dựng và sử dụng một cách hợp lý cả 2 yếu tố hao mòn hữu hình và hao

mòn vơ hình để xác định đúng thời gian hữu ích của TSCĐ.

*Khấu hao TSCĐ.

Khấu hao TSCĐ là sự biểu hiện bằng tiền giá trị hao mòn TSCĐ. Việc

tính khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi lại vốn đầu tư trong một thời gian nhất

định để tái sản xuất TSCĐ khi TSCĐ bị hư hỏng phải thanh lý, loại bỏ khỏi

quá trình sản xuất.

Tại điều 13, Thơng tư 45/2013/TT-BTC trình bày các phương pháp khấu

hao:

- Phương pháp khấu hao tuyến tính.

- Phương pháp khấu hao theo sản lượng.

- Phương pháp khấu hao nhanh.

Tuỳ vào điều kiện sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn

cho mình một phương pháp khấu hao cho phù hợp.



27



b. Phương pháp khấu hao TSCĐ

Tại điều 13, Thơng tư 45/2013/TT-BTC trình bày các phương pháp khấu

hao:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng.

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

Tuỳ vào điều kiện sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn

cho mình một phương pháp khấu hao cho phù hợp.

*Trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Phụ lục II, thông tư 45/2013/TT-BTC trình bày trích khấu hao theo

phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

+ Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định

theo cơng thức dưới đây:



Mức trích khấu hao trung

bình hàng năm của tài sản cố

định



Nguyên giá của tài sản cố định

=



Thời gian trích khấu hao



(2.3

)



+ Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích

cả năm chia cho 12 tháng.

+ Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố định

thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài

sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế tốn chia (:) cho thời gian

trích khấu hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xác

định là chênh lệch giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã

trích khấu hao) của tài sản cố định.

+ Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian trích khấu hao tài

sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số

khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định

đó.

* Trích khấu hao theo phương pháp khấu hao nhanh theo số dư giảm

dần có điều chỉnh.

Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có

điều chỉnh được xác định như:



28



+ Xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định: Doanh nghiệp xác

định thời gian khấu hao của tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số

45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

+ Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm

đầu theo cơng thức dưới đây:

Trong đó:

Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ khấu khao nhanh

(%)

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định

như sau:

Tỷ lệ khấu hao tài sản

cố định theo phương

pháp đường thẳng (%)



1

=



Thời gian trích khấu hao

của tài sản cố định



x 100



(2.6

)



Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố

định quy định tại bảng dưới đây:

Bảng 2.1: Hệ số điều chỉnh trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm

dần

Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định



Hệ số điều chỉnh (lần)



Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm)



1,5



Trên 4 năm đến 6 năm (4 năm< t ≤ 6 năm)



2,0



Trên 6 năm (t > 6 năm)



2,5

Nguồn: Thông tư số 45/2013/TT-BTC



Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số

dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình qn giữa

giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó

mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số

năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.

- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia

cho 12 tháng.

* Trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo sản lượng

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương

pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

29



- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp

xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế

của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.

- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối

lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.

- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo cơng

thức dưới đây:

Mức

Số

trích

Mức

lượn

khấu

trích

g sản

hao

khấu

phẩ

bình

hao

(2

m

qn

trong =

.7

sản x tính

tháng

)

xuất

cho

của tài

trong

một

sản cố

thán

đơn vị

định

g

sản

phẩm

Trong đó:

Mức trích khấu hao bình qn

tính cho một đơn vị sản phẩm



=



Ngun giá của tài sản cố định

Sản lượng theo công suất thiết kế



(2.8)



- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu

hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo cơng thức sau:

Mức trích khấu hao năm của tài

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay

đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.

c. Chứng từ sử dụng

- Chứng từ:

+ Phiếu hạch toán

- Sổ sách:

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái tài khoản 214

+ Sổ tổng hợp tài sản cố định



30



+ Thẻ chi tiết tài sản cố định

d. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 214 – “Hao mòn tài sản cố định” dùng để phản ánh tình hình

tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ và bất

động sản đầu tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ,

BĐSĐT và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐSĐT.

*Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 214:

- Phát sinh nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ,

BĐSĐT thanh lý, nhượng bán, điều động cho doanh nghiệp khác, góp vốn đầu

tư vào đơn vị khác.

- Phát sinh có: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT tăng do trích khấu hao

TSCĐ, BĐS đầu tư.

- Số dư bên Có: Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có ở

doanh nghiệp.

Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao mòn

của TSCĐ hữu hình trong q trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những

khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình.

- Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ th tài chính: Phản ánh giá trị hao

mòn của TSCĐ th tài chính trong q trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ

th tài chính và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ th tài

chính.

- Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vơ hình: Phản ánh giá trị hao mòn

của TSCĐ vơ hình trong q trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vơ hình và

những khoản làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vơ hình.

- Tài khoản 2147 - Hao mòn BĐSĐT: Tài khoản này phản ánh giá trị hao

mòn BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động của doanh nghiệp.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài được thực hiện dựa trên số liệu thứ cấp. Nguồn số liệu này thu

thập trực tiếp từ các báo cáo tài chính, sổ sách kế tốn ở phòng kế tốn của

Công ty Cổ phần Taxi Mekong qua các năm 2015, 2016, 2017 và 6 tháng đầu

năm 2018.

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu



31



a. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích dựa

trên sự so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) nhằm xác định xu hướng

và biến động của các chỉ tiêu. Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng

nhiều nhất trong mọi công đoạn của phân tích hoạt động kinh tế.

Tiêu chuẩn so sánh: So sánh số liệu năm nay với số liệu năm trước cụ thể

là so sánh số lượng giá trị doanh thu năm 2015 so với 2016, năm 2016 so với

năm 2017 và sáu tháng đầu năm 2017 so với sáu tháng đầu năm 2018. Từ đó

giúp nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng.

- Kỹ thuật so sánh

+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân

tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.

ΔF= F1 – F0



(2.10)



Trong đó:

ΔF: Số chênh lệch được đo bằng số tuyệt đối.

F1: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích.

F0: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc.

+ So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của thương số giữa giá trị của

kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.

∆F =



F1

X 100%

F0



(2.11)



Trong đó:

ΔF: Số chênh lệch được đo bằng số tương đối.

F1: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích.

F0: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc.

b. Hệ số đổi mới tài sản cố định

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ TSCĐ còn mới nguyên trong tổng số TSCĐ

của doanh nghiệp có cuối năm. Tỷ lệ này càng lớn thì năng lực sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp càng cao (Nguyễn Minh Tuấn và cộng sự, 2010, trang

145). Hệ số đổi mới có cơng thức như sau:

Hệ số đổi mới

TSCĐ (hệ số

hiện đại hóa



=



Giá trị TSCĐ tăng mới nguyên trong kỳ

(kể cả chi phí hiện đại hóa, nâng cấp

TSCĐ)

32



(2.12

)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x