Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.3 Kế toán doanh thu

2.1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

-Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tk 511

 Khái niệm

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nhằm phản ánh tình

hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh, tình hình kết chuyển

doanh thu bán hàng thuần trong kỳ kế toán

Doanh thu BH = Số lượng hàng hóa, sp tiêu thụ trong kỳ * đơn giá

 Tài khoản sử dụng

TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản này

dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung

cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đồn.



4



 Sơ đồ hạch tốn

TKTy911



TK 111, 112, 131



TK 511



Kết chuyển doanh

thu thuần



Doanh thu bán

hàng và cung cấp

dịch vụ



TK 521



Doanh thu hàng bán

bị trả lại, bị giảm

giá, chiết khấu

thương mại



TK 33311



Thuế GTGT



Thuế GTGT doanh thu hàng bán bị trả lại,

bị giảm giá, chiết khấu thương mại

Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị

giảm giá, chiết khấu thương mại

Hình 2.1 Sơ đồ hạch tốn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511-“Doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Bên nợ:

+ Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.

+ Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.

+ Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt.

+ Thuế xuất khẩu.

+ Thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp.

+ Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng vào tài khoản 911.



5



Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung

cấp dịch vụ của Cơng ty thực hiện trong kỳ kế tốn.

Số dư: Khơng có số dư.

 Ngun tắc ghi nhận doanh thu

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa

mãn các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như

người sở hữu hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy

định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những

điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều

kiện cụ thể đó khơng còn tồn tại và người mua khơng được quyền trả lại sản

phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới

hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác)

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

hàng

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

2.1.3.2 Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính

- Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính

 Khái niệm

Kế tốn thu nhập hoạt động tài chính là nhằm phản ánh doanh thu tiền

lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính

khác của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Tài khoản sử dụng

Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính sử dụng TK 515-“Doanh thu

hoạt động tài chính”

 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);



6



- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911“Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có:

Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Số dư: Khơng có số dư .



7



 Sơ đồ hạch toán

TK 911



TK 111,112, 152, 153

TK 515



Cuối kỳ kết chuyển

doanh thu hoạt động

tài chính



Thu bằng tiền, hiện vật,

chiết khấu thanh tốn

TK 121,221,223,222

Thu lãi đầu tư tiếp

TK 413, 338

Lãi chênh lệch tỉ giá cuối kỳ,

lãi bán hàng trả góp

TK 129, 229

Hồn nhập dự phòng giảm

giá đầu tư tài chính

TK 111, 112, 131



Thu cho thuê cơ sở hạ tầng

TK 3331

Thuế GTGT

TK 152, 153, 211



TK 3331



Mua vật tư bằng ngoại tệ

GT ghi sổ

Lãi tỷ giá

TK 1112, 1122

GT ghi sổ



TK 1111, 1121

GT thực tế



Hình 2.6 Sơ đồ hạch tốn doanh thu hoạt động tài chính

2.1.3.3 Kế toán doanh thu hoạt động khác



8



- Kế toán thu nhập khác

 Khái niệm

Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh

doanh của doanh nghiệp.

 Tài khoản sử dụng

TK 711- “Thu nhập khác”

 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711-“Thu nhập

khác”

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp

đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo

phương pháp trực tiếp.

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh

trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có:

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Số dư: Tài khoản 711 khơng có số dư



9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x