Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2015, 2016, 2017

Bảng 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2015, 2016, 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



Qua bảng 2.3 ta thấy rằng, doanh thu và giá vốn biến động liên tục trong 3 năm từ

năm 2015 đến 2017. Năm 2016 doanh thu giảm 2.256.444.832 đồng so với năm 2015 thì

giá vốn cũng giảm là 2.079.659.449 đồng tương đương giảm 15,59%. Sang năm 2017 thì

cả hai chỉ tiêu này đều tăng doanh thu tăng đến 1.354.805.997 đồng tương đương 8,66%,

giá vốn tăng 547.824.635 đồng tương đương tăng 4,87%. Doanh thu năm 2017 tăng nghĩ

là trong năm nay doanh nghiệp đã bán được nhiều sản phẩm hơn.

Năm 2016 lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 145.866.783 đồng

tương đương giảm 3,20% tuy nhiên tốc độ giảm giá vốn (15,59%) nhanh hơn so với tốc

độ giảm của doanh thu (12,61), vì vậy lợi nhuận gộp có giảm nhưng với một tỷ trọng

thấp.

Năm 2017 doanh thu và giá vốn tăng, trong đó tốc độ tăng của doanh thu (8,66%)

cao hơn nhiều so với với tốc độ tăng của giá vốn (4,87%) vì vậy lợi nhuân gộp về bán

hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao là 776.062.744 đồng tương đương là 17,58%.

Doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, và chí phí quản lý doanh nghiệp có

sự thay đổi nhất định. Nhưng nhìn chung vào cuối năm 2017 doanh thu hoạt động tài

chính khơng bù đắp được khoản chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp đã bỏ

ra, nhưng xét thấy khoản lỗ ở 3 khoản mục này không nhiều.

Khoản mục lợi nhuận khác của năm 2016 so với năm 2015 tăng mạnh tăng đến

90.094.034 đồng tương đương tăng đến 972,02%, năm 2017 so với năm 2016 có giảm

nhưng khơng đáng kể giảm 15.670.664 đồng tương đương giảm 15,71%.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên

Huế tăng cao qua các năm, năm 2017 so với năm 2016 tăng 363.996.725 đồng tương

đương tăng 29,45%. Lợi nhuận tăng cao đột ngột, đây là dấu hiệu rất tốt đối với doanh

nghiệp. Không những nguồn lợi của doanh nghiệp tăng cao, giúp doanh nghiệp phát triển

vững mạnh mà còn giúp doanh nghiệp phát triển vững mạnh mà còn giúp bổ sung một

lượng lớn vào ngân sách của doanh nghiệp.



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xn Quang Minh



2.2. Thực trạng cơng tác kế tốn doan h thu và xác định kết quả kinh

doanh tại Công ty cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế

2.2.1. Một số đặc điểm về sản phẩm và tổ chức công tác tiêu thụ

 Về đặc điểm sản phẩm:

Công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm sau:

+ In sách, báo, tạp chí, lịch, giấy vở học sinh, văn hóa phẩm, bao bì, tem nhãn trên

tất cả các chất liệu.

+ Kinh doanh tất cả các loại văn phòng phẩm, văn hóa phẩm và các dịch vụ khác.

+ Kinh doanh tất cả các loại vật tư ngành in.

+ Dịch vụ tạo mẫu, chế bản ảnh, vẽ quảng cáo, photocopy.

 Về hình thức tiêu thụ: CTCP In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế là một trong những

doanh nghiêp hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh về các loại vật tư ngành in, tạo mẫu,

chế ảnh…tại Thừa Thiên Huế. Cơng ty có phương thức tiêu thụ chủ yếu sau: Doanh

nghiệp thường tổ chức bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo phương thức

bán hàng theo đơn đặt hàng. Và đây là phương thức phổ biến mà công ty áp dụng, công ty

sẽ nhận đơn đặt hàng từ các doanh nghiệp, các cơ quan, tòa soạn, các trường trung học

cho đến các trường đại học, trạm xá, bệnh viện… khi Cơng ty đã nhận được các đơn đặt

hàng thì nhân viên phòng kinh doanh sẽ lập hợp đồng kinh tế, trong đó quy định rõ ràng

về các điều kiện, phương thức giao hàng nhận hàng như người mua sẽ sang trực tiếp công

ty nhận hàng hoặc công ty sẽ chuyển đến nơi cho khách hàng nếu có trong yêu cầu.

Khi vận dụng và áp dụng phương thứ này sẽ giúp cho cơng ty có thể bán sản phẩm

trên địa bàn rộng lớn và với một khối lượng lớn mà ít bị ứ đọng sản phẩm. Từ đó sản

phẩm có thể được tiêu thụ trong thời gian ngắn, thu hồi vốn nhanh lại tiết kiệm chi phí

bao quản, hao hụt và giảm thiểu rủi ro.

 Về hình thức thanh tốn: Q trình tiêu thụ ln gắn liền với q trình thanh tốn,

đây là q trình quan trọng nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn cho công ty. Để đảm bảo

tốc độ luận chuyển vốn tăng cao mà vẫn giữ chân được khách hàng và thu hút thêm các

khách hàng tiềm năng, cơng ty đã áp dụng các hình thức thành tốn dưới đây:

SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



Phương thức thanh toán trực tiếp: Khách hàng thanh tốn trực tiếp cho cơng ty tại

phòng kế toán theo tiền mặt.

 Phương thức thanh toán bằng chuyển khoản: Phương thức này giúp cơng ty có thể

tiết kiệm được thời gian, đảm bảo an toàn và tiện lợi. Nhưng phương thức thanh toán này

thường chỉ được áp dụng cho những đơn hàng có giá trị lớn, khách hàng chủ yếu là các

khách hàng lớn.

 Phương thức thanh toán theo hình thức trả chậm: Cơng ty áp dụng đối với khách

hàng có quan hệ làm ăn lâu năm và có uy tín với cơng ty. Trường hợp khách hàng chưa

thực hiện thanh tốn trả ngay mà theo hình thức trả chậm thì thời hạn thanh tốn được quy

định là 30 ngày kể từ ngày giao hàng, nếu quá thời hạn thanh tốn thì cơng ty áp dụng

tính lãi suất 1%/tháng trên giá trị phần nợ đó. Cơng ty sẽ mở công nợ chi tiết để theo dõi

từng đối tượng khách hàng.

2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a. Chứng từ sử dụng



- Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho

- Phiếu thu, Séc chuyển khoản, giấy báo có của ngân hàng...

- Hợp đồng kinh tế in.

- Sổ sách: Sổ chi tiết TK 511, số cái TK 511.

b. Tài khoản sử dụng

Để hạch toán doan thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Công ty sử dụng tài khoản 511

– “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Công ty không mở tài khoản chi tiết cho tài

khoản này.



b. Quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức hạch tốn

Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng sẽ đến đặt hàng theo đơn hàng tại công ty,

nhân viên kinh doanh sẽ xem xét và kiểm tra rồi lập hợp đồng kinh tế, nếu khách hàng là



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



bạn hàng lâu năm thì có thể liên hệ qua điện thoại . Trên hợp đồng kinh tế đó ghi rõ

những điều kiện và thỏa thuận về số lượng, chủng loại sản phẩm, giá cả phương thức

thanh toán và nhận hàng… khi đã đầy đủ các điều kiện trên thì cả hai bên tiến hành ký kết

hợp đồng, mỗi bên giữa một bản. Hợp đồng được đưa xuống để tiến hành sản xuất theo

đơn đặt hàng, hợp đồng này sẽ được công ty in thành nhiều bản để chuyển cho các bộ

phận có liên quan.

Sản phẩm sau khi đã được các phân xưởng tiến hành sản xuất xong sẽ được đưa vào

nhập kho thành phẩm rồi sẽ giao cho khách hàng. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã lập

phòng kinh doanh tiến hành lập phiếu giao hàng gồm 4 liên:

- Liện 1 (liên gốc): Lưu lại bộ phận

- Ba liên còn lại chuyển xuống bộ phận kho

Tại kho, sau khi ba liên của phiếu giao hàng đã được chuyển xuống, thủ kho tiến

hàng kiểm tra đối chiếu rồi xuất kho đúng số lượng, và quy cách theo yêu cầu cuối cùng

là ký xác nhận vào phiếu giao hàng. Ba liên của phiếu giao hàng được thủ kho:

- Liên 2: Chuyển cho bộ phận kế toán

- Liên 3: Chuyển cho bộ phận giao hàng

- Liên 4: Lưu lại bộ phận

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế và phiếu giao hàng đã được các bộ phận khác chuyển

sang, bộ phận kế tốn để tiến hành lập hóa đơn GTGT gồm 3 liên:

- Liên 1(liên gốc): Lưu lại cuốn

- Liên 2: Giao cho khách hàng

- Liên 3: Dùng để hạch toán ghi sổ rồi lưu lại bộ phận

Tại bộ phận giao hàng, sau khi giao hàng cho khách và hoàn tất thủ tục giao nhận

hàng thì thủ kho và người nhận hàng sẽ ký tên vào hóa đơn GTGT và phiếu giao hàng sau

đó giao hóa đơn liên 2 cho khách hàng, phiếu giao hàng chuyển lên phòng kế tốn tiến

hành thủ tục thu tiền.

SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2015, 2016, 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×