Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2015, 2016, 2017

Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2015, 2016, 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



 Nợ phải trả: Là nguồn vốn khác cùng là công cụ để nâng cao hiệu quả cạnh tranh

trên thị trường. Nhìn vào bảng ta sẽ dễ dàng nhìn thấy qua 3 năm qua nợ phải tả có dấu

hiệu giảm rồi tăng. Cụ thể vào năm 2015 nợ phải trả đạt 9.340.190.595 đồng đến năm

2016 đạt 8.983.125.455 đồng, vậy 2016 so với 2015 giảm 357.065.140 đồng tương đương

giảm. Năm 2017 đạt 9.968.560.366 đồng so với năm 2016 tăng cao đến 985.434.911 đồng

tương đương 10,97%. Để biết các khoản mục nợ phải trả thay đổi như thế nào ta cùng đi

vào phân tích từng khoản mục cụ thể.

Đầu tiền nợ ngắn hạn của công ty năm 2016 so với năm 2015 giảm 875.168.340

đồng tương đương, năm 2017 so với năm 2016 tăng 465.314.465 đồng tương đương tăng

7,18%. Sự tăng giảm này cụ thể như sau:

- Phải trả người bán ngắn hạn tăng rồi giảm dần qua 3 năm cụ thể vào năm 2017

đạt 1.113.246.564 đồng so với năm 2016 giảm 7.128.854 đồng tương đương giảm 0,64%.

Phải trả người bán ngắn là khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhà cung cấp,

đây là nguồn vốn kinh doanh mà doanh nghiệp không phả trả lãi Việc gia tăng vốn chiếm

từ nhà cung cấp sẽ giảm bớt áp lực chi phí và đi vay từ ngân hàng. Phải trả người bán quá

cao công ty cũng sẽ mất đi một khoản chiết khấu thanh toán lớn, và công ty cũng sẽ dễ

dàng gặp rủi ro thanh tốn hơn. Nhưng nhìn chung thì khoản mục này của công ty chiếm

tỷ trọng vừa phải và hợp lý.

- Người mua trả tiền trước chiếm tỷ trọng nhỏ năm 2017 chiếm 157.323.567 đồng so

với năm 2015 tăng nhưng so với năm 2016 lại giảm, giảm 7.036.133 đồng tương đương

giảm 4,28%.

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước biến đổi thất thường, đầu năm 2015 sang

năm 2016 tăng từ 386.454.279 đồng lên 553.898.137 đồng đến năm 2017 lại giảm xuống

còn 458.431.694 đồng, với chênh lệch năm 2016 so với năm 2015 là 167.443.858 đồng

tương đương tăng 43,33%, năm 2017 so với quý 2016 là 95.466.443 đồng tương giảm

17,24%.



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



- Phải trả người lao động của công ty không thay đổi nhiều năm 2017 đạt

231.938.245 đồng.

- Phải trả ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng tăng cao qua các năm tuy nhiên vào năm

2017 giảm so với năm 2016, cụ thể năm 2015 đạt 556.574.206 đồng, năm 2016 đạt

1.256.367.281 đồng năm 2017 đạt 982.093.445 đồng. Năm 2016 so với 2015 tăng

699.793.075 đồng (tương đương tăng 125,73%), năm 2017 so với năm 2016 giảm

274.273.836 đồng tương đương giảm 21,83%.

- Vay và nợ th tài chính ngắn hạn có xu hướng thay đổi thất thường, năm 2016 so

với năm 2015 giảm 2.116.670.573 đồng tương đương giảm 40,26%, năm 2017 so với năm

2016 tăng 856.950.916 đồng tương đương tăng 27,29%.

- Quỹ khen thưởng, phúc lợi tăng liên tục năm 2017 tăng đến 8.593.467 đồng so với

năm 2016 tăng 4.165.467 đồng (tương đương tăng 94,07%)

Nợ dài hạn là tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm những

khoản nợ có thời hạn thanh tốn còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên một chu kỳ sản xuất.

Tỷ trọng mục này tăng liên tục qua 3 năm, cụ thể năm 2016 so với năm 2015 tăng

518.103.200 đồng tương đương 26,15%, năm 2017 so với năm 2016 tăng tiếp đến

520.120.446 tương đương tăng 20,81%.

 Vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng nhanh qua các năm, nhưng khoản mục này chỉ

phụ thuộc vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Cụ thể là năm 2016 so với 2015 tăng

763.436.906 đồng, năm 2017 so với năm 2016 tăng tiếp tăng 25.051.647 đồng tương

đương 0,35%. Vốn góp của sở hữu là 6.017.200.000 đồng, cổ phiếu quỹ là 10.000.000

đồng, quỹ đầu tư phát triển là 62.449.697 đồng, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu là

2.553.557 đồng. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng cao qua các năm cho thấy doanh

nghiệp có lãi qua từng năm, năm 2016 so với năm 2015 tăng 763.436.906 đồng tương

đương tăng 185,06%, năm 2017 so với năm 2016 tăng 25.051.647 đồng tương đương

2,13%.



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



2.1.5.3. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm



Bảng 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2015, 2016, 2017

ST

T



Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



17.895.033.22

8

17.895.033.22

8

13.335.734.74

8



15.638.588.39

6

15.638.588.39

6

11.256.075.29

9



16.993.394.39

3

16.993.394.39

3

11.803.899.95

2



Năm

2016/2015

(2.256.444.832

)

(2.256.444.832

)

(2.079.659.449

)



1



Doanh thu BH và CCDV



3



Doanh thu thuần BH và CCDV



4



Giá vốn hàng bán



5



Lợi nhuận gộp BH và CCDV



4.559.298.480



4.413.431.697



5.189.494.441



6



Doanh thu hoạt động tài chính



528.780



556.273



7



Chi phí tài chính



712.742.557



9



Chi phí quản lý doanh nghiệp



10



Lợi nhuận thuần từ HĐKD



11



%

(12,61)

(12,61)



Năm

2017/2016

1.354.805.99

7

1.354.805.99

7



%

8,66

8,66



(15,59)



547.824.653



4,87



(145.866.783)



(3,20)



776.062.744



17,58



616.901



27.493



5,20



60.628



10,90



736.961.519



670.392.134



24.218.962



3,40



(66.569.385)



(9,03)



3.216.127.233



2.510.050.163



3.003.985.131



(706.077.070)



(21,95)



493.934.968



19,68



630.957.470



1.136.057.688



1.515.734.077



505.100.218



80,05



379.676.389



33,42



Thu nhập khác



27.328.454



100.512.729



107.992.421



73.184.275



267,80



7.479.692



7,44



12



Chi phí khác



17.609.759



700.000



23.859.356



(16.909.759)



(96,02)



23.159.356



3308,48



13



Lợi nhuận khác



9.718.695



99.812.729



84.133.065



90.094.034



927,02



(15.679.664)



(15,71)



14



Tổng lợi nhuận kế tốn trước

thuế



640.676.165



1.235.870.417



1.599.867.142



595.194.252



92,90



363.996.725



29,45



15



Chi phí thuế TNDN hiện hành



228.135.233



426.305.511



398.837.657



198.170.278



86,87



(27.467.854)



(6,44)



16



Lợi nhuận sau thuế TNDN



412.540.932



809.564.906



1.201.029.485



397.023.974



96,24



391.464.579



48,35



(Nguồn BCTC của Công ty CP In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế)



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



Qua bảng 2.3 ta thấy rằng, doanh thu và giá vốn biến động liên tục trong 3 năm từ

năm 2015 đến 2017. Năm 2016 doanh thu giảm 2.256.444.832 đồng so với năm 2015 thì

giá vốn cũng giảm là 2.079.659.449 đồng tương đương giảm 15,59%. Sang năm 2017 thì

cả hai chỉ tiêu này đều tăng doanh thu tăng đến 1.354.805.997 đồng tương đương 8,66%,

giá vốn tăng 547.824.635 đồng tương đương tăng 4,87%. Doanh thu năm 2017 tăng nghĩ

là trong năm nay doanh nghiệp đã bán được nhiều sản phẩm hơn.

Năm 2016 lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 145.866.783 đồng

tương đương giảm 3,20% tuy nhiên tốc độ giảm giá vốn (15,59%) nhanh hơn so với tốc

độ giảm của doanh thu (12,61), vì vậy lợi nhuận gộp có giảm nhưng với một tỷ trọng

thấp.

Năm 2017 doanh thu và giá vốn tăng, trong đó tốc độ tăng của doanh thu (8,66%)

cao hơn nhiều so với với tốc độ tăng của giá vốn (4,87%) vì vậy lợi nhuân gộp về bán

hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao là 776.062.744 đồng tương đương là 17,58%.

Doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, và chí phí quản lý doanh nghiệp có

sự thay đổi nhất định. Nhưng nhìn chung vào cuối năm 2017 doanh thu hoạt động tài

chính khơng bù đắp được khoản chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp đã bỏ

ra, nhưng xét thấy khoản lỗ ở 3 khoản mục này không nhiều.

Khoản mục lợi nhuận khác của năm 2016 so với năm 2015 tăng mạnh tăng đến

90.094.034 đồng tương đương tăng đến 972,02%, năm 2017 so với năm 2016 có giảm

nhưng khơng đáng kể giảm 15.670.664 đồng tương đương giảm 15,71%.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên

Huế tăng cao qua các năm, năm 2017 so với năm 2016 tăng 363.996.725 đồng tương

đương tăng 29,45%. Lợi nhuận tăng cao đột ngột, đây là dấu hiệu rất tốt đối với doanh

nghiệp. Không những nguồn lợi của doanh nghiệp tăng cao, giúp doanh nghiệp phát triển

vững mạnh mà còn giúp doanh nghiệp phát triển vững mạnh mà còn giúp bổ sung một

lượng lớn vào ngân sách của doanh nghiệp.



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2015, 2016, 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×