Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Bảng tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2015, 2016, 2017

Bảng 2.1: Bảng tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2015, 2016, 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



Phân theo giới tính, lao đơng nữ chiếm tỷ trọng cao hơn lao động nam vào năm 2017

nữ chiếm 59,77% nam chiếm 40,23%. Và nhìn vào bảng ta sẽ thấy số lao động theo giới

tính có sự thay đổi tăng, giảm khác nhau. Số lao động nam tăng qua các năm, mỗi năm

tăng thêm một người đến năm 2017 đạt 35 người. Số lao động nữ có sự thay đổi thất

thường năm 2015 là 53 người, năm 2016 đạt 50 đến năm 2017 là 52 người.

Phân theo trình độ sản xuất, thì lao động trực tiếp sản xuất có sự tăng dần để đảm

bảo có đủ số lượng sản phảm để bán ra thị trường, vì thị hiếu người tiêu dùng ngày càng

cao đòi hỏi số lượng sản phẩm cũng như chất lượng ngày càng cao. Còn lao động gián

tiếp quản lý có sự thay đổi thất thường năm 2016 so với năm 2015 giảm 2 người cho thấy

công ty đã cắt giảm nhân sự, đến năm 2017 lại tăng 3 người.

Theo trình độ văn hóa thì có sự thay đổi thất thường, đại học và trên đại học năm

2015 là 12 người, đến 2016 là 14 người, năm 2017 là 16 người. Cao đẳng và trung cấp

cùng lao động phổ thông cũng có sự thay đổi nhưng khơng nhiều chỉ tăng giảm 1 đến 2

người qua các năm.

Phân theo độ tuổi chỉ có độ tuổi từ 46 đến 55 tuổi là khơng có sự thay đổi gì còn lại

độ tuổi từ 18 đến 45 là có sự thay đổi thay đổi tăng giảm từ 1 đến 2 người.

2.1.5.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp qua 3 năm



Tài sản và nguồn vốn thể hiện nguồn lực của doanh nghiệp, thơng qua đó ta có thể

thấy được tồn bộ quy mô của doanh nghiệp cũng như khả năng phát triển hay mở rộng

sản xuất của doanh nghiệp trong tương lai. Để có thể tiếp tục sản xuất kinh doanh thì

doanh nghiệp phải có một lượng tài sản và nguồn vốn nhất định. Việc khái quát và đánh

giá tình hình biến động, cơ cấu nguồn vốn của công ty sẽ giúp chúng ta có cái nhìn rõ nét

hơn về tình hình tài chính của cơng ty. Qua đó đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt

tài chính của công ty, xác định được mức độ độc lập tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh

doanh hay những khó khăn mà công ty gặp phải trong việc khai thác vốn.



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng. Khi phân

loại tài sản theo chu kỳ sản xuất, ta có tài sản cố định và tài sản lưu động. Còn khi phân

loại tài sản theo đặc tính cấu tạo của vật chất, ta có tài sản hữu hình và tài sản vơ hình.

Nguồn vốn kinh doanh là tồn bộ số vốn để đảm bảo nhu cầu về tài sản giúp cho q

trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả. Bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức

nào muốn tiến hành hoạt động kinh doanh thì phải có một lượng vốn nhất định.

Tài sản và nguồn vốn được các công ty phản ánh vào BCTC của năm và gọi là bảng

cân đối kế tốn hay có thể coi là báo cáo tình hình tài chính. Phản ánh tổng qt tình hình

tài sản của DN về mặt giá trị và nguồn gốc tại một thời điểm nhất định

Phần “Tài sản” phản ánh tồn bộ giá trị tài sản hiện có của DN đến cuối kỳ kế toán

đang tồn tại dưới dạng các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình

kinh doanh. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế

của các loại tài sản của DN trong quá trình tái sản xuất.

Phần “Nguồn vốn” phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của DN đến cuối kỳ

hạch toán. Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài

sản của đơn vị (nguồn vốn của bản thân DN – vốn chủ sở hữu, nguồn vốn đi vay, nguồn

vốn chiếm dụng,…). Tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn hiện

có phản ánh tính chất hoạt động, thực trạng tài chính của DN.



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



Bảng 2.2: Tình hình tài sản của cơng ty qua 3 năm 2015, 2016, 2017

Đvt: đồng

Chỉ tiêu

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

I. Tiền và các khoản tương

đương tiền

III. Các khoản phải thu ngắn

hạn

IV. Hàng tồn kho



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Năm 2016/Năm 2015



Năm 2017/Năm 2016



Giá trị



%



Giá trị



%



Giá trị



%



Chênh lệch



%



Chênh lệch



%



11.298.441.49

3



71,4

0



12.157.281.60

6



74,9

0



11.964.497.81

6



69,3

9



858.840.113



7,60



(192.783.790)



(1,59)



407.195.780



2,57



767.609.393



4,73



996.930.710



5,78



360.413.613



88,51



229.321.317



29,87



(74.591.484)



(1,53)



181.072.414



3,77



552.802.080



9,26



(624.033.354)



(9,57)



4.882.903.993

5.970.330.361



30,8

6

37,7

3



4.808.312.509

6.523.132.441



29,6

2

40,1

9



4.989.384.923

5.899.099.087



28,9

4

34,2

1



V. Tài sản ngắn hạn khác



38.011.359



0,24



58.227.263



0,36



79.083.096



0,46



20.215.904



53,18



20.855.833



35,82



B. TÀI SẢN DÀI HẠN



4.526.493.288



28,6

0



4.074.024.941



25,1

0



5.277.295.289



30,6

1



(452.468.347

)



(10)



1.203.270.34

8



29,54



(552.468.347

)



(12,21

)



1.224.364.90

4



30,81



(21.094.556)



(21,09

)



1.010.486.55

8



6,23



I. Các khoản phải thu dài hạn

II. Tài sản cố định



4.526.493.288



28,6

0



3.974.024.941



24,4

8



5.198.389.845



30,1

5



III. Bất động sản đầu tư



-



-



-



IV. Tài sản dở dang dài hạn



-



-



-



V. Đầu tư tài chính dài hạn



-



-



-



VI. Tài sản dài hạn khác



-



100.000.000



0,62



78.905.444



0,46



100.000.000



100



16.231.306.54

7



100



17.241.793.10

5



100



406.371.766



TỔNG CỘNG TÀI SẢN

(270=100+200)



15.824.934.78

1



2,57



(Nguồn BCTC của Công ty CP In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế)



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



Dựa vào bảng 2.2: Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2015, 2016, 2017, ta

thấy quy mô tài sản của Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế biến động không

ổn định. Nhưng nhìn chung tài sản của doanh nghiệp tăng qua các năm, cụ thể năm 2016

so với năm 2015 tăng 406.371.766 đồng tương đương 2,57%, năm 2017 so với năm 2016

tăng mạnh là 1.010.486.558 đồng tương đương tăng 6,23%.

 Về tài sản ngắn hạn: Tổng tài sản của Công ty có xu hướng biến động khơng đều

qua 3 năm, tài sản ngắn hạn chiến tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng tài sản (>61%). Tài sản

ngắn hạn năm 2016 so với năm 2015 tăng 858.840.113 đồng tương đương tăng 7,6%,

sang năm 2017 tài sản ngắn hạn giảm so với năm 2016 giảm 192.783.790 đồng tương

đương giảm 1,59%. Cụ thể, Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2016 so với năm

2015 tăng 360.413.613 đồng tương đương tăng 88,51%, năm 2017 sơ với năm 2016 tăng

229.321.317 đồng tương đương tăng 29,87%. Khoản phải thu ngắn hạn có sự thay đổi thất

thường năm 2015 so với năm 2016 giảm 74.591.484 đồng tương tương giảm 1,53%, năm

2017 so với năm 2016 lại tăng 181.072.414 đồng tương đương 3,77%. Phải thu khách

hàng giảm thể hiện trong kỳ công ty không phát sinh thêm các khoản nợ phải thu mới,

điều này phụ thuộc vào chính sách kinh doanh của doanh nghiệp đối với khách hàng. Như

vậy phải thu khách hàng giảm thể hiện việc bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp giảm,

điều này là tốt cho doanh nghiệp.

 Tài sản dài hạn: Nhưng xét thấy vào năm 2017 lại có sự tăng nhẹ vì vậy cơng ty

phải tìm cách cân đối khoản mục này một cách hợp lý nhất có thể. Khoản mục hàng tồn

kho của doanh nghiệp cũng có sự thay đổi thất thường tăng giảm qua các năm năm 2016

so với năm 2015 tăng 552.802.080 đồng tương đương 9,26%, đến năm 2017 thì giảm

624.033.354 đồng so với năm 2016 tương đương giảm 9,57%. Hàng tồn kho giảm cho

thấy tại doanh nghiệp ít ứ đọng thành phẩm. Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian

sử dụng, thu hồi thu hồi luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc tham gia vào nhiều

chu trình kinh doanh của doanh nghiệp. Nhìn vào tình hình tài sản dài hạn trên bảng cân

đối kế toán ta thấy tài sản cố định chiếm phần lớn và có sự thay đổi rõ rệt qua các năm.

Năm 2016 so với năm 2015 giảm 552.468.347 đồng tương đương 12,21%, năm 2017 so

với năm 2016 tăng 1.224.364.904 đồng sự tăng mạnh trong năm 2017 cho thấy công ty đã

SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Bảng tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2015, 2016, 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×