Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập hiện hành

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập hiện hành

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



(2): Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành.

(3): Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm nộp lớn hơn phải nộp.



1.4. Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.4.1. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Cuối kỳ kinh doanh, để xác định kết quả kinh của doanh nghiệp của doanh nghiệp ta

tính tốn theo những cơng thức sau:

Doanh thu thuần từ hoạt

=



động BH&CCDV

Lợi nhuận gộp từ



=



HĐKD



=



=



+



thu tài

chính



Thu nhập khác



trước thuế



=



-



Doanh



BH&CCDV



Tổng lợi nhuận kế toán



thuế TNDN



doanh thu



BH&CCDV



gộp từ



Lơi nhuận khác



Lợi nhuận sau



-



BH&CCDV



Lợi nhuận



Lợi nhuận



Các khoản làm giảm trừ



Doanh thu thuần từ



BH&CCDV



thuần từ



Doanh thu



=



toán trước thuế



1.4.2. Chứng từ sử dụng

- Bảng tính KQKD

- Phiếu kết chuyển

SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chi

-



Chi phí



phí tài



-



bán



chính



hàng



-



Chi phí

QLDN



- Chi phí khác



Lợi nhuận thuần từ



Tổng lợi nhuận kế



Giá vốn hàng bán



HĐKD



+



Lợi nhuận khác



Chi phí thuế

-



TNDN hiện

hành



-



Chi phí thuế

TNDN hoãn lại



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



1.4.3. Tài khoản sử dụng

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Các tài khoản liên quan: 421,511, 515, 632, 635, 641, 642711, 811, 821.

Kết cấu tài khoản 911:

Nợ



TK 911







- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng

bất động sản và dịch vụ đã bán



hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán



- Chi phí bán hàng



trong kỳ



- Chi phí quản lý doanh nghiệp



- Doanh thu hoạt động tài chính



- Chi phí hoạt động tài chính



- Các khoản thu nhập khác



- Chi phí thuế TNDN



- Khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN



- Chi phí khác



- Kết chuyển lỗ



- Kết chuyển lãi

Tài khoản 911 Khơng có số dư cuối kỳ



632, 635, 641,

642, 811



TK 911

XĐKQKD



511, 515, 711



(1)

1.4.5. Phương pháp hạch toán

8211, 8212

(4)



SVTH:421

Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



(5)



8212



(2)



421

(6)

(3)



Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Diễn giải:

(1): Kết chuyển GVHB, chi phí tài chính, CPBH, chi phí QLDN và chi phí khác.

(2): Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hỗn lại.

(3): Kết chuyển lãi sau thuế hoạt động kinh doanh trong kỳ.

(4): Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính và doanh thu khác.

(5): Kết chuyển giảm chi phí thuế TNDN hỗn lại.

(6): Kết chuyển lỗ sau thuế hoạt động kinh doanh trong kỳ.



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ DỊCH VỤ

THỪA THIÊN HUẾ

2.1. Khái quát tình hình của Công ty cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên

Huế

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty

Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế được thành lập năm 1988, tiền

thân là xí nghiệp In Hai Bà Trưng, cơ quan chủ quản là Sở giáo dục và Đào tạo là

Thừa Thiên Huế. Cơ quan quản lý ngành dọc là cục xuất bản thuộc Bộ văn hóa thơng

tin.

Sau nghị định 338/HĐBT, ngày 10/11/1990 của chủ tịch hồi đồng Bộ trưởng (nay là

thủ tưởng chính phủ) về việc thành lập lại doanh nghiệp nhà nước, UBND tỉnh Thừa

Thiên Huế ra quyết định số 1210/QĐ – UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 09/11/1990 đổi

tên xí nghiệp In Hai Bà Trưng thành xí nghiệp In chuyên dùng Thừa Thiên Huế. Ban đầu

thành lập, công ty là cơ sở in thứ 3 của tỉnh có cơng nghệ Offset, chỉ với số lượng công

nhân là 72 công nhân, 2 máy in Offset, 2 máy xén, 2 máy in Typo và 2 máy in Pedal.

Đứng trước chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của Đảng nhằm nâng

cáo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, ngày 31/12/2004 xí nghiệp In chuyên dùng

Thừa Thiên Huế đã được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ra quyết định số 4596/QĐ –

UBND chuyển đổi thành công công ty Cổ phần In Thừa Thiên Huế. Công ty là đơn vị

hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng kí tỉnh Thừa

Thiên Huế, luật doanh nghiệp, điều lệ công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên

quan.

Đầu tháng 6 năm 2008, công ty Cổ phần In Thừa Thiên Huế đổi tên thành công ty

Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế.

- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế

- Tên giao dịch quốc tế: Thua Thien Hue Printing Join Stock Company.

SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập hiện hành

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×