Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ DỊCH VỤ THỪA THIÊN HUẾ

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ DỊCH VỤ THỪA THIÊN HUẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp

-



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



Trụ sở giao dịch: 57 Bà Triệu, Thành Phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại: (054).3823790 – 3814218.

Fax: 0543810127

Địa chỉ email: ctcpintth@gmail.com

Số hiệu tài khoản : 710 A 00097 tại Ngân hàng Cơng Thương Thừa Thiên Huế.

Số đăng kí kinh doanh : 3300101318 do sở Kế hoạch và đầu tư Thừa Thiên Huế



cấp lần 2 ngày 24/04/2009.

- Vốn điều lệ: 2.400.000.000 đồng

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.1.2.1. Chức năng của Cơng ty



Cơng ty có chức năng sản xuất, kinh doanh các loại sách báo, văn phòng phẩm… đã

đăng kí, được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cho phép. Việc kinh doanh phù

hợp với pháp luật, vì mục tiêu lợi nhuận, tạo dựng được việc làm cho lao động và thực hiện

đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước.

2.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty



Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong phát triển sản xuất kinh doanh theo

ngành nghề đã đăng ký, nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tạo cơng ăn việc làm ổn

định cho người lao động, đảm bảo lợi ích cho các cổ đơng, đóng góp ngân sách Nhà

nước.

Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh phù hợp với nhu cầu, tình hình

thị trường, khả năng phát triển của Công ty và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoặch đã

đề ra.

Công bố công khai và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo tài chính hàng

năm và các thông tin về hoạt động của Công ty cho các cổ đông theo quy định của Pháp

luật.

Tận dụng năng lực sản xuất, bảo vệ và phát triển tài sản hiện có, đổi mới trang thiết

bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng và hiệu quả in.

Bồi dưỡng, nâng cao trình độ, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên của Công ty.

Chấp hành đúng pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của Nhà nước.

SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức



Xuất phát từ đặc điểm nhiệm vụ Công ty đã xây dựng bộ máy trực tuyến, chức năng.

Công ty tổ chức bộ máy hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, điều hành việc phân

công và chịu trách nhiệm hoạt động trực tiếp của giám đốc.

Giám đốc trực tiếp quản lý phòng kế tốn – tài vụ và ban kiểm sốt, tổ bảo vệ, các

phó giám đốc để từ đó quản lý mọi hoạt động của Cơng ty. Các phòng ban chun mơn

làm cơng tác tham mưu cho giám đốc trong quản lý và điều hành sản xuất, giữa các phòng

ban có mối quan hệ chức năng với nhau.



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh

Đại hội đồng cổ đông



Hội đồng quản trị



Ban kiểm soát



Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm

Giám đốc điều hành



Phó Giám đốc tài

chính



Phó Giám đốc kiêm Trưởng

phòng Sản xuất - Kỹ thuật



Phòng kinh

doanh - kế

hoạch



Tổ cơ điện



Phòng sản

xuất- Kỹ

thuật



Phân

xưởng chế

bản



Phòng Kế

tốn – tài vụ



Phân

xưởng In



Phó Giám đốc kiêm Trưởng

phòng vật tư - thiết bị



Phòng tổ chức

lao động tiền

lương



Phân xưởng

thành phẩm



Ban KCS



Phòng vật tư thiết bị



Tổ bảo vệ



Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa

Thiên Huế.

2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.



Đại hội đồng cổ đơng: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong cơng ty, bao gồm

tồn bộ các cổ đơng có quyền biểu quyết của cơng ty. Đại hội đồng cổ quyết định những

vấn đề được pháp luật và điều lệ công ty quy định. Đại hội đồng cổ đông sẽ thơng qua các

báo cáo tài chính hàng năm của cơng ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu ra



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



hoặc bãi nhiệm hội đồng quản trụ để thay mặt mình định hướng, điều hành, kiểm soát các

hoạt động của tổ chức

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, mỗi nhiệm kỳ 4 năm. Hội đồng

quản trị do cổ đông bầu ra thay mặt đại hội cổ đơng và có quyền nhân danh đại hội cổ

đơng để quyết định các chính sách hoạt động của Công ty.

Thành viên Hội đồng quản trị gồm 5 người: 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch và 3 thành viên.

Giám đốc: Vừa là chủ tịch Hội đồng quản trị vừa là người đứng đầu Công ty điều

hành tồn bộ hoạt động trong Cơng ty.

Phó giám đốc kiêm trưởng phòng sản xuất kỹ thuật: Trợ lý cho Giám đốc, có

nhiệm vụ xây dựng, chỉ đạo, thực hiện kế hoạch, đảm bảo chất lượng sản phẩm, sản lượng

quy định với chi phí thấp nhất và có biện pháp xử lý kịp thời khi có sự cố về máy móc

tránh ảnh hưởng đến q trình sản xuất.

Phó giám đốc kiêm trưởng phòng tổ chức lao động tiền lương: Giúp Giám đốc

quản lý các hoạt động liên quan đến cán bộ công nhân viên trong Công ty, phụ trách thanh

tra, theo dõi thi đua.

Phó giám đốc phụ trách tài chính: Trợ lý cho Giám đốc, có trách nhiệm quản lý

tồn bộ tài sản, nguồn vốn, phân tích kết quả kinh doanh, giúp Giám đốc biết được tình

hình tài chính của Công ty phục vụ cho việc ra quyết định.

Công ty có 5 phòng và 1 ban kiểm tra chất lượng sản phẩm, đứng đầu các phòng ban

là trưởng phòng chịu trách nhiệm điều hành hoạt động cụ thể của từng phòng ban theo sự

chỉ đạo của Giám đốc.

Phòng kế hoạch kinh doanh: Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh

và tiêu thụ sản phẩm, tham mưu cho Giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng với khách

hàng và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh.

Phòng kế tốn - tài vụ: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về cơng tác kế tốn và tài

chính trong Cơng ty, quản lý, phân tích và lập báo cáo tài chính phục vụ cho Giám đốc

trong việc đưa ra các quyết định.

Phòng tổ chức lao động tiền lương: Có trách nhiệm điều hành các hoạt động nhân

sự trong Công ty, nghiên cứu đề xuất cải thiện bộ máy quản lý, thực hiện các chế độ chính



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



sách về cán bộ, cơng nhân viên, đồng thời có biện pháp cải thiện đời sống vật chất tinh

thần cho nhân viên Cơng ty.

Phòng sản xuất-kỹ thuật: Xây dựng kế hoạch sản xuất theo đúng tiến độ, sử dụng

có hiệu quả nguồn lực của Cơng ty.

Phòng vật tư thiết bị: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch mua sắm, cung cấp đầy đủ

vật tư thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất.

Ban kiểm sốt: Kiểm tra quản lý và nghiệm thu số lượng, chất lượng sản phẩm qua

từng công đoạn đến khi hồn thành sản phẩm. Có quyền lập biên bản xử lý bồi thường vật

chất nếu sản phẩm làm ra không đạt yêu cầu.

Các tổ, phân xưởng: Là nơi trực tiếp sản xuất sản phẩm, chịu trách nhiệm về sản

xuất. Quy trình sản xuất của cơng ty nằm trên một dây chuyền, không thể thiếu bất kỳ một

công đoạn nào. Việc quản lý phân xưởng tương đối khép kín.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại doanh nghiệp

Để phù hợp với đặc điểm và quy mô của công ty, công ty Cổ phần In và Dịch vụ

Thừa Thiên Huế chọn hình thức tổ chức bộ máy kế tốn tập trung.

Phòng kế tốn tập trung của cơng ty thực hiện chức năng xử lý, thu thập và hệ

thống tồn bộ các nghiệp vụ kế tốn phát sinh tại cơng ty phục vụ cho việc quản lý tài

chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Các trạm, các phân xưởng khơng tổ chức hạch tốn và tổ chức kế tốn riêng, chỉ

kiểm tra thu thập số liệu có liên quan rồi gửi về phòng kế tốn trung tâm.

Bộ máy kế tốn của cơng ty hiện nay có 7 người: 1 kế toán trưởng, 5 kế toán viên

và 1 thủ quỹ.



Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế

như sau:

Kế tốn trưởng



SVTH:

Phạm ThịKế

Ngọc

Kế tốn

tốnAnh

vật tư

chi phí



Kế tốn

thanh

tốn



Kế tốn

tiền

lương



Kế tốn

cơng nợ



Thủ quỹ



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xn Quang Minh



2.1.2.

Chức

nhiệm

vụ của

bộ phận.

Sơ đồ

2.2:năng

Sơ đồ

tổ chức

bộcác

máy

kế tốn Cơng ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa



Thiên

Huếhoạt

tại phòng

kếchính,

tốn-tài

vụ.kê và kế tốn các mặt

 Kế toán trưởng: Là người

tổ chức

động tài

thống

hàng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là giám sát viên của nhà nước về mặt tài

chính đối với các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh do công ty tiến hành.

- Giúp cho giám đốc chỉ đạo công tác kế tốn tại cơng ty

- Chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, thi hành kịp thời các chế độ kế toán và quy

định của cấp trên cho các bộ phận, cá nhân có liên quan trong đơn vị.

- Tổ chức kiểm tra kế toán các phần ngành

- Lập và gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê, báo cáo quyết toán.

- Tham gia thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, xây dựng đội

ngũ cán bộ kế toán trong đơn vị.

 Kế tốn cơng nợ: Thực hiện việc theo dõi ghi chép tình hình cơng nợ, phải thu phải

trả cho cơng ty .Có trách nhiệm theo dõi khách hàng trong việc thanh tốn.

 Kế tốn chi phí: Ghi chép tập hợp tồn bộ chi phí ngun vật liệu, chi phí nhân

cơng, chi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng để tính giá thành. Căn cứ chứng từ để

lập sổ cái lập bảng cân đối lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài

chính.

 Kế tốn vật tư:

- Theo dõi các kho hàng hóa, theo dõi tình hình nhập xuất ngun vật liệu, cơng cụ

dụng cụ, lập thẻ kho...

- Lập phiếu nhập xuất kho mỗi khi nhập hay xuất hàng hóa, vào sổ chi tiết theo dõi

nhập xuất tồn kho theo từng mặt hàng có trong kho.

- Định kỳ đối chiếu kiểm kê giữa kho và sổ theo dõi tồn kho. Sau khi kiểm kê phải

có biên bản ghi lại đủ hay thiếu quy trách nhiệm để xử lý.

 Kế toán tiền lương:

- Nắm vững và thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý tiền lương.

- Căn cứ vào bảng chấm công của các bộ phận sản xuất để lập bảng tính lương và

các khoản phụ cấp cho các đối tượng cụ thể trong doanh nghiệp.



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xn Quang Minh



- Tính tốn tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ nhân viên, tiến hành

phân bổ các khoản chi phí lương, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế dộ

kế toán hiện hành.

 Kế tốn thanh tốn:

- Có chức năng hạch tốn, quản lý các khoản thu chi, theo dõi các khoản tạm ứng và

theo dõi các quỹ tiền mặt, đối chiếu ngân hàng.

- Tiếp nhận các chứng từ thanh toán và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ.

Thơng qua các chứng từ mà các bộ phận khác chuyển qua để ghi sổ chứng từ các phiếu

thu, chi và ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi.

- Thực hiện lưu trữ chứng từ, sổ sách, các cơng văn, quy định có liên quan vào hồ sơ

nghiệp vụ.

 Thủ quỹ: Thực hiện công tác thu chi tiền mặt tại công ty theo các chứng từ bộ

phận kế toán chuyển qua, đảm nhận các nghiệp vụ, thủ tục giữa công ty và ngân hàng.

Thực hiện việc ghi sổ quỹ tiền mặt hàng ngày, bảng kê thu chia tiền mặt, cuối tháng kiểm

tra đối chiếu với kế tốn thanh tốn.

2.1.3. Chế độ và hình thức kế tốn tại cơng ty

2.1.3.1. Chế độ kế tốn



Cơng ty Cổ phần In và dịch vụ Thừa Thiên Huế là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ

01/01/2015 công ty áp dụng chế độ kế tốn doanh nghiệp theo Thơng tư số 200/2014/TTBTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.



 Chính sách kế tốn được áp dụng:

- Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp tính giá xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền.

- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Hình thức trả lương: Lương khoán, trả lương theo sản phẩm



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



2.1.3.2. Hình thức kế tốn



Hiện nay, cơng ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế sử dụng hình thức “Nhật ký chứng từ” trên máy vi tính với phần mềm BRAVO vào cơng tác kế tốn. Việc này giúp giảm

bớt khối lượng công việc cho nhân viên kế tốn, đáp ứng nhu cầu hạch tốn của cơng ty.



SỔ KẾ TOÁN

( Sổ tổng hợp,

Sổ chi tiết )



CHỨNG TỪ

KẾ TOÁN

(Bảng chấm

cơng, bảng thanh

tốn lương)



PHẦN MỀM

KẾ TỐN

(BRAVO)



MÁY VI TÍNH



BẢNG TỔNG

HỢP CHỨNG

TỪ KẾ TOÁN

CÙNG LOẠI



Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Kiểm tra đối chiếu



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



BÁO CÁO TÀI

CHÍNH- BÁO

CÁO QUẢN

TRỊ



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính



Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán của các nghiệp vụ phát sinh, kế toán

tiến hành phân loại chứng từ theo phần hành kế tốn. Sau đó kế tốn các phần hành kiểm tra

chứng từ rồi tiến hành định khoản, cập nhật vào máy tính theo bảng, biếu được thiết kế trên

phần mềm kế toán.

Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối

chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được tiến hành tự động và kế tốn có thể kiểm

tra, đối chiếu sau khi các sổ kế toán đã được in ra và sau đó tiến hành in báo cáo tài chính

theo quy định.

Cuối kỳ, các sổ kế tốn và báo cáo tài chính được in và đóng thành quyển rồi tiền

hành các thủ tục pháp lý theo quy định.

2.1.3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản, hệ thống chứng từ và sổ kế toán, hệ thống báo cáo



a. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

Việc vận dụng sử dụng hệ thống tài khoản được Công ty tuân thủ theo quy định của

hệ thống tài khoản Việt Nam được ban hành ở thông tư 200/2014/TT –BTC của Bộ tài

chính.

b. Hệ thống chứng từ và sổ kế tốn

Chứng từ kế tốn áp dụng cho Cơng ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế thực

hiện theo đúng quy định của Luật kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày

31/05/2004 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi.

Cơng ty sử dụng hình thức Nhật ký – chứng từ gồm các loại sổ sau:

-Sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Sổ Nhật ký – chứng từ, Sổ cái.

-Sổ kế toán chi tiết bao gồm: Sổ doanh thu, Sổ giá vốn hàng bán, Sổ chi tiết các tài

khoản…

c. Hệ thống báo cáo:

Hệ thống báo cáo tài chính của cơng ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế gồm:

1.Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01 – DN)

2.Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B02 – DN)

SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



3.Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09 – DN)

4.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 – DN)

Báo cáo quản trị: Hệ thống báo cáo này cung cấp thông tin nội bộ cho doanh nghiệp,

được công ty tự thiết kế và lập sẵn trong phần mềm kế toán.

2.1.5. Tổng quan nguồn lực kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm

2.1.5.1. Tình hình lao động của doanh nghiệp qua 3 năm



Lao động là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và có ý nghĩa vơ

cùng quan trọng quyết định trong mọi hoạt động của doanh nghiệp với việc sử dụng các

yếu tố khác của quá trình sản xuất. Lao động có vai trò quyết định đối với việc nâng cao

hiệu quả sản xuất, kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh và thực hiện các mục tiêu của

doanh nghiệp. Sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, khai thác tối đa tiềm năng lao

động của mọi người là một yêu cầu đối với công tác quản trị lao động. Vì vậy, bất kỳ

doanh nghiệp nào muốn duy trì và phát triển thì đòi hỏi phải có sự phân công lao động

hợp lý và hiệu quả nhất.



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



Bảng 2.1: Bảng tình hình lao động của cơng ty qua 3 năm 2015, 2016, 2017

Năm 2015

Chỉ tiêu



Tổng số lao động

1.Phân theo giới tính

Nam

Nữ

2.Phân theo trình độ sản xuất

Lao động trực tiếp sản xuất

Lao động gián tiếp quản lý

3.Phân theo trình độ văn hóa

Đại học và trên đại học

Cao đẳng và trung cấp

Lao động phổ thông

4.Phân theo độ tuổi

Từ 18 đến 25

Từ 26 đến 35

Từ 36 đến 45

Từ 46 đến 55



Năm 2016



Năm 2017



Năm

2016/2015



Năm

2017/2016



Số

lượng

(người)

85





cấu

(%)

100



Số

lượng

(người)

84





cấu

(%)

100



Số

lượng

(người)

87





cấu

(%)

100,00



±



%



±



%



(1)



(1,18)



3



3,57



32

53



37,65

62,35



34

50



40,48

59,52



35

52



40,23

59,77



2

(3)



6,25

(5,66)



1

2



2,94

4,00



59

26



69,41

30,59



60

24



71,43

28,57



60

27



68,97

31,03



1

(2)



1,69

(7,69)



0

3



0,00

12,50



12

16

57



14,12

18,82

67,06



14

19

51



16,67

22,62

60,71



16

19

52



18,39

21,84

59,77



2

3

(6)



16,67

18,75

(10,53)



2

0

1



14,29

0,00

1,96



18

41

22

4



21,18

48,24

25,88

4,70



15

42

23

4



17,86

50,00

27,38

4,76



17

42

24

4



19,54

48,28

27,59

4,60



(3)

1

1

0



(16,67)

2,44

4,55

0,00



2

0

1

0



13,33

0,00

4,35

0,00



(Nguồn BCTC của Công ty CP In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế)



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ DỊCH VỤ THỪA THIÊN HUẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x