Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



1.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo thơng tư 200/2014/TT-BTC

• Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn tất cả các

điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu

sản phầm, hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua

được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp

chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó khơng còn tồn tại và người mua

không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại

hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa dịch vụ khác).

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

• Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4)

điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định một cách chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ

đó.

- Xác định được phần cơng việc đã hồn thành vào thời điểm báo cáo.

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao dịch

cung cấp dịch vụ đó.



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



1.1.3. Vai trò nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.1.3.1. Vai trò



Đối với các doanh nghiệp nói chung và tổ chức kế tốn nói riêng thì cơng tác kế

tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh hết sức quan trọng. Nó đóng vai trò từng

bước hạn chế các yếu kém trong khâu sản xuất kinh doanh, phát hiện những mặt hạn chế

của bộ phận này rồi từ đó có thể đưa ra những biện pháp khắc phục và hướng giải quyết

hợp lý nhất.

Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh

doanh đã cung cấp sẽ giúp cho nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tài chính của

doanh nghiệp. Từ đó thực hiện chức năng quản lý, kiểm soạt vĩ mô nền kinh tế, đồng thời

nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về nền kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ

với nhà nước.

Ngồi ra, thơng qua số liệu mà kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

cung cấp, các nhà cung cấp, nhà đầu tư và đối thủ cạnh tranh có thể biết được khả năng

mua dự trữ, bán các mặt hàng của doanh nghiệp để từ đó quyết định đầu tư, cho vay vốn

hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp.

1.1.3.2. Nhiệm vụ



Nhiệm vụ quan trọng nhất của kế toán doanh thu và xác định kêt quả kinh doanh là

cung cấp thông tin một cách nhanh nhất và chính xác nhất trên BCTC để từ đó giúp nhà

quản trị đưa ra những phương án hoạt động tối ưu cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ cụ thể của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bao gồm:

- Phản ánh và ghi chép các thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác nhất các sự biến

động của từng loại sản phẩm hàng hoá về chỉ tiêu số lượng, chất lượng chủng loại và giá

trị.

- Phản ánh và ghi chép một cách đầy kịp thời và chính xác các khoản thu, giảm trừ

doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



- Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản

giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi

và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.

- Tham mưu các giải pháp thúc đẩy bán hàng, tăng vòng quay của vốn.

- Cung cấp các thơng tin cần thiết về tình hình bán hàng cho chủ doanh nghiệp kịp

thời có số liệu, tình hình chỉ đạo hoạt động mua - bán kinh doanh của DN

- Kiểm tra đôn đốc và thu hồi tiền hàng, khách hàng nợ, theo dõi chi tiết từng khách

hàng, từng lô hàng và từng số tiền và thời hạn trả, tình hình trả nợ của khách hàng.

- Cung cấp các thơng tin kế tốn phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ

phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kết quả kinh

doanh.

- Phản ánh và tính tốn chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình

thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước để họ có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá tình

hình tiêu dùng, đề xuất các chính sách ở tầm vĩ mơ

1.1.4. Ý nghĩa của cơng tác kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Cơng tác kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện cần thiết để

đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định,

là cơ sở để xem xét và đánh giá xem hiệu quả kinh doanh và sự sống còn của doanh

nghiệp.

Ngồi ra, cơng tác kế tốn doanh thu và xác định kế quả kinh doanh giúp cho ban

quản trị của doanh nghiệp có thể đưa ra và lựa chọn được các phương án kinh doanh và

đầu tư một cách hiệu quả nhất.

Bên cạnh đó kế tốn doanh thu còn là điều kiện để doanh nghiệp đa dạng hóa các

mặt hàng cũng như hạn chế các loại sản phẩm không đem lại lợi ích nhằm khai thác triệt

để nhu cầu thị trường, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Góp phần

nâng cao năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả của quá trình nghiên



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



cứu, giúp doanh nghiêp có chỗ đứng và mở rộng thị trường. Đó cũng là cơ sở để đánh

giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước. Trong nền kinh tế

quốc dân, hoạt động kế tốn doanh thu góp phần khuyến khích tiêu dùng, hướng dẫn

sản xuất phát triển để đạt được sự thích ứng tối ưu giữa cung và cầu trên thị trường

Thông qua kế toán doanh thu, sản xuất và tiêu dùng hàng hóa và tiền tệ, nhu cầu

và khả năng thanh tốn được điều hòa. Bên cạnh đó, kế tốn doanh thu cũng góp phần

giúp phát triển cân đối giữa các ngành nghề, khu vực trong toàn nền kinh tế. Doanh thu

của mỗi doanh nghiệp chính là biểu hiện cho sự tăng trưởng kinh tế, là nhân tố tích

cực tạo nên bộ mặt của nền kinh tế



1.2. Nội dung kế toán doanh thu

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1. Chứng từ sử dụng



- Hóa đơn bán hàng (hóa đơn GTGT), Phiếu xuất kho

- Bảng kê hàng gửi bán đã đi tiêu thụ

- Bảng kê nhận và thanh tốn tiền hằng ngày

- Phiếu thu

- Giấy báo có của Ngân hàng

1.2.1.2. Tài khoản sử dụng



Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tài khoản này có các tài

khoản cấp 2:

- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và

doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán

của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật

tư, lương thực, ...



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



- TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu

và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác

định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho

các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm

nghiệp, ...

- TK5113 - Doanh thu dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh

thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác

định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh

doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ

khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán, ...

- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản

doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung

cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.

- TK 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư.

- TK 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu

ngồi doanh thu bán hàng hố, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ,

doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu bán

vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác.

Các chứng từ liên quan: 111, 112, 131, 521, 133, 3331, 911…

Kết cấu tài khoản 511:

Nợ



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



TK 511







Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



- Số thuế TTĐB, thuế XK phải nộp tính trên doanh thu bán



- Doanh thu thuần bán



hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp



sản phẩm, hàng hóa và



cho khách hàng và đã được xác định là đã bán trong kỳ kế



cung cấp dịch vụ của



toán.



doanh nghiệp đã được



- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT thực hiện trong kỳ

theo phương pháp trực tiếp.

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911.

Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ

1.2.1.3. Phương pháp hạch tốn

TK 3332,

3333



TK 511

Doanh thu BH&CCDV



TK 111, 112,131

(4)



(1)

TK 3331

TK 911



TK131

(2)



(5)



TK 521



TK 334

(3)



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



(6)



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu BH&CCDV

Diễn giải:

(1): Ghi nhận thuế xuất khẩu, thuế TTĐB (nếu có).

(2): Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản XĐKQKD.

(3): Kết chuyển các khoản CKTM, GGHB và HBBTL để tính toán DTT.

(4): Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

(5): Ghi nhận doanh thu với giao dịch đổi hàng không tương tự.

(6): Ghi nhận doanh thu khi dùng hàng để trả lương cho công nhân viên.



1.2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1. Khái niệm



Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu

bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm

trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.

Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh

toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

với khối lượng lớn theo thỏa thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc

các cam kết mua, bán hàng.

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một

cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng hóa kém phẩm chất,

không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi nhận trong hợp đồng.



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



Giá trị hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu

thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng kinh tế

như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.

1.2.2.2. Chứng từ sử dụng



- Hóa đơn bán hàng ( hóa đơn GTGT)

- Phiếu thu

- Giấy báo có

- Biên bản giảm giá

- Biên bản thỏa thuận của người mua và người bán về việc trả lại hàng, ghi rõ lý do

trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại.

1.2.2.3. Tài khoản sử dụng



Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính,

kế tốn sử dụng TK 521 - “Các khoản giảm trừ doanh thu”.

Tài khoản này chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

• Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại

• Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại

• Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán

Các tài khoản liên quan: 111, 112, 131, 511, 632…

Kết cấu tài khoản 521:

Nợ



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



TK 521







Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



- Ghi nhận số chiết khấu thương mại, - Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ

giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại đã doanh thu sang TK 511 “Doanh thu bán

chấp nhận thanh toán cho khách hàng



hàng và cung cấp dịch vụ”, để xác định

doanh thu thuần của kỳ báo cáo



Tài khoản 521 khơng có số dư cuối kỳ

1.2.2.4. Phương pháp hạch toán

TK 521

Các khoản giảm trừ doanh thu



TK 111, 112, 131



TK 511



(1)

(3)

TK 3331

(2)



Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu



Diễn giải:

(1): Ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu (DN áp dụng phương pháp khấu trừ).

(2): Giảm các khoản thuế phải nộp.

(3): Kết chuyển số tiền CKTM, GGHB, HBBTL đã chấp thuận cho người mua sang

tài khoản doanh thu.

1.2.3. Doanh thu hoạt động tài chính

1.2.3.1. Khái niệm



Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận

được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu

tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;...

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công

ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

1.2.3.2. Chứng từ sử dụng



- Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng

- Phiếu tính lãi tiền gửi

1.2.3.3. Tài khoản sử dụng



Kế toán sử dụng TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

TK 515 khơng có tài khoản cấp

Các tài khoản liên quan: 111, 156, 138, 3333, 311, 331, 911…

Kết cấu tài khoản 515:

Nợ



TK 515



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh







Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: ThS. Phan Xuân Quang Minh



- Số thuế phải nộp GTGT tính theo - Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

phương pháp trực tiếp (nếu có)



- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào



- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài công ty con, công ty liên doanh, cơng ty liên

chính thuần vào TK 911-Xác định kết kết

quả kinh doanh.



- Chiết khấu thanh toán được hưởng

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của

hoạt động kinh doanh

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại

tệ

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm

tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại

tệ của hoạt động kinh doanh

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái

của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước

hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh

thu hoạt động tài chính

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát

sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 khơng có số dư cuối kỳ



SVTH: Phạm Thị Ngọc Anh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x