Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II.2 Ức chế gốc tự do NO

II.2 Ức chế gốc tự do NO

Tải bản đầy đủ - 0trang

II.2 Ức chế gốc tự do NO



Cơ sở phương pháp

Natrinăng

Khả

nitroprussid

ức chế gốc

bị phân

tự dohủy

NO dưới

đượcánh

xác sáng

định sinh

dựa ra

trên

gốcphần

tự do

trăm

NO.ức

Trong

chế Idung

(%). Từ

dịchđó,

nước,

ta tính

NOđược

sinh ra

giásẽtrị

phản ứng

IC50,

đại lượng

với oxy

đánh

tạo giá

thành

khảsản

năng

phẩm

ức chế

bềnmạnh

vững hay

là nitrit

yếu và

củanitrat.

các hoạt

Khi mẫu

chất,có

IC50

hoạt

(Inhibitory

chất ức chế

concentration)

NO, thì hoạtđược

chất sẽ

định

nghĩa

phản

là ứng

nồngcạnh

độ của

tranh

một

vớimẫu

oxy,mà

kếttại

quả

đólàm

nó có

giảm

thểnồng

ức chế

độ được

nitrit 50%

tạo thành

gốc tựtrong

do NO.

dung

Đểdịch.

có cơDựa

sở đánh

trên sự

giá

giảm tính

hoạt

hàmcủa

lượng

những

nitritmẫu

tạo chất

thành

khảo

củasát,

mẫuchúng

có hoạt

ta sử

chất

dụng

ức chế

quercetin

NO so và

vớiacid

mẫucaffeic

khơnglàm

có hoạt

chất đối

chấtchứng

ức chếđểNO

so

(mẫu control),

sánh,

vì đây là những

ta tính chất

đượccókhả

hoạt

năng

tínhứcmạnh

chế gốc

đốitự

vớido

gốc

NOtựcủa

do hoạt

NO được

chất.sử

Hàm

dụng

lượng

làmnitrit

chất đối

tạo chứng

thành được

trong xác

các

định

tài

liệu

dựa

tham

trênkhảo.

phản ứng lên màu với thuốc thử Greiss tại bước sóng 540 nm.



II.3 Do MDA



MDA Phương

(Malonyl dialdehyde)

là ứng

sản phẩm

trình phản

: cuối cùng của q trình peroxy hóa lipid màng tế bào nên

được áp dụng rộng rãi trong thực tế để nghiên cứu q trình peroxy hóa lipid của màng tế bào. Nguyên

tắc MDA được sinh ra trong quá trình peroxy hóa lipid màng tế bào, khi cho phản ứng với acid

thiobarbituric, một phân tử MDA phản ứng với hai phân tử acid thiobarbituric tạo phức màu hồng hấp thu

cực đại ở bước sóng 532 nm, phản ứng được thực hiện ở môi trường pH bằng 2-3, nhiệt độ là 90-100 độ C

trong thời gian từ 10 đến 15 phút. Dựa trên sự giảm cường độ hấp thu của phức ta tính được khả năng

kháng oxy hóa của chất cần nghiên cứu.







Phương pháp xác định trực tiếp







Các phương pháp dấu vân tay







Đo các tổn thương của AND



III. Các phương pháp xác định gốc tự do



III.1.1 ESR và bẫy Spin

Quang

Bẫy spin

: phổ cộng hưởng ESR là kỹ thuật duy nhất xác định các gốc tự do, còn gọi là cộng hưởng thuận từ electron (ESP).

ESR đặc hiệu với các gốc tự do vì phương pháp này phát hiện sự có mặt của các electron độc thân.



DVPO (5,5-DimethVipyrroline-Noxide)



PBN ( [alpha]-phenyl-t-butyl nitrone)



III.1.2 Phát hiên gốc hydroxyl



3.1.2.1- Hydroxyl hóa các hợp chất thơm

Sản phẩm ban đầu của sự tấn công OH’ trên các hợp chất thơm là các gốc tự do và cuối cùng tạo ra các sản phẩm

hydroxyl hóa. Phản ứng hydroxyl hóa các “hợp chất thơm” đã được sử dụng để phát hiện OH’ bằng cách đo các sản phẩm

hydroxyl tạo thành. Chúng có thể được đo bằng các thiết bị đo màu, nhưng các phản ứng tạo màu thường không thể phát

hiện tất cả các dạng đồng phân hydroxyl và do đó là phương pháp bán định lượng.



Phương pháp sắc ký khí (GC)



Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)



III.1.2 Phát hiên gốc hydroxyl



3.1.2.2- Phương pháp deoxyribose



Sự tấn công của OH’ vào phần tử dương 2-deoxyribose tạo ra rất nhiều sản phẩm khác nhau. Một số mảnh sản

phẩm khi bị đun nóng ở nhiệt độ cao sẽ bị phân hủy tạo thành dạng



III.1.3Phát hiên gốc Superoxide



Tuy nhiên, nhiều chất khác cũng có thể khử cytochrom c (đặc biệt ascorbate và các thiol) cản trở việc phát hiện

Ngoài bẫy spin, DMPO kết hợp với ESR là một phương pháp phát hiện Oxi hiệu quả (mục 2.1.1), các bẫy spin

O2. Khắc phục bằng việc sử dụng một điện cực *O~2 để đo sự khử cytochrom c. Thông thường thêm SOD để thấy

khác cũng được sử dụng. Những chất phát hiện có khả năng huỳnh quang như lucigenin được sử dụng rộng rãi để

dự khử gián tiếp của *O~2. Sự khử NBT diễn ra phức tạp hơn, và *O~2 có thể được sinh ra trong quá trình khử. Do

phát hiện sự tạo thành *cr2 bởi các thực bào, nhưng dễ tạo ra sự giả mạo.

vậy, việc thêm NBT vào một hệ sinh học khơng tạo ra *O~2 nhưng có thể khử NBT có thể tạo ra sự phát sinh *O~2.

Thông thường, *cr2 được phát hiện bởi khả năng khử cytochrome c hoặc nitrobirtue tetretojium (NBT). Về mặt hóa

Một số phương pháp dễ phát hiện *O~2 trong mơ: ví dụ làm ngập mơ với muối tetrazolium có thể dẫn tới tạo kết

học, phản ứng khử cytochrome c đơn giản hơn phản ứng khử NBT.

tủa formazan quan sát được dưới kính hiển vi tại vị trí mơ sinh ra *O~2.



III.1.4Phát hiên nitric oxide NO’



III.1.5Phát hiên peroxynito (ONOO)



Oxy hóa thuốc nhuộm dihydroergotamine (DHE):



No!



No!



YES



















Superoxyd

NO

H2O2



Hydroxyl (OH)



H-O-7 peroxidase và

HOC1



III.1.5Phát hiên peroxynito (ONOO)



Phương pháp nitro hóa :



ONOO nitro hóa rất nhiều các hợp chất thơm gồm các acid amin tyrosin, triptophan và phenylalanin, trong đó

chú ý đến tyrosin. Q trình nitro hóa phụ thuộc ONOO được thúc đẩy bằng cách thêm ion Fe(III) hoặc Cu2+ và một

số metalloprotein, gồm CuZnSOD, MnSOD. Sự nitro hóa các tyrosin có thể được đo bằng phương pháp quang phổ

(3nitrotyrosin có màu vàng ở pH kiềm) Các phương pháp sắc ký khí, phổ khối, HPLC với phổ hấp thụ hoặc detector

điện hóa cũng đã được sử dụng.



III.1.6Phát hiên dạng clor hóa (UOC)



Phương pháp taurine: dựa trên sự biến đổi laurine thành taurme chloramine

Taurin chloramin giống HOC1 oxy hóa acid lhinitrobenzoic có màu vàng thành sản phẩm không màu 5,5-dithiobise (2nitrobenzoic acid) (DNTR, thuốc thử Ellmun). Q trình clo hóa monohchlodimedon thành dichlodomedon, với sự mất hấp

thụ là 290nm, đã được sủ dụng để đo sự tạo thành HOC1 bởi myeloperoxidase. Vì nói chung HOC1 phản ứng với nhiều các

phân tử sinh học, nên nói chung các phép định lượng này khơng hữu ích để đo sự tạo thành của nó trong cơ thể. HOC1 clor

hóa tyrosin ở dạng tự do hoặc trong protein tạo thành sản phẩm 3-elorotyrosin, sản phẩm này được coi là chất đánh dấu

sinh học của sự sinh ra HOC1. Tuy nhiên, NQ2C1 cũng có thể clor hóa lyrosin tạo thành các sản phẩm nitrat hóa và clor hóa,

do đó hữu ích trong việc phân biệt tác dụng của ONOO (nitro hóa), HOC1(clor hóa) và NO2C1 (cả hai loại phản ứng).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II.2 Ức chế gốc tự do NO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×