Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ii, Phương pháp thu hút thông qua sự giới thiệu của nhân sự trong tổ chức. Qua đó, có thể phát hiện những người có năng lực phù hợp với yêu cầu công việc một cách cụ thể.

ii, Phương pháp thu hút thông qua sự giới thiệu của nhân sự trong tổ chức. Qua đó, có thể phát hiện những người có năng lực phù hợp với yêu cầu công việc một cách cụ thể.

Tải bản đầy đủ - 0trang

SVTH: Đặng Thế Tùng - Lớp BHCT54



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Hường



-> Đối với nguồn tuyển mộ bên ngoài, chúng ta có thể áp dụng các phương pháp

thu hút như:

i, Phương pháp thu hút thông qua sự giới thiệu của nhân sự trong tổ chức (tương tự

như trên).

ii, Phương pháp thu hút nguồn tuyển mộ qua quảng cáo trên các phương tiện thơng

tin đại chúng như: Truyền hình, truyền thanh, báo chí, Internet …

iii, Phương pháp thu hút thơng qua các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm

iv, Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua Hội chợ việc làm.

v, Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua việc cử nhân viên trực tiếp xuống

tuyển mộ tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề.

2.2.2. Tuyển chọn nhân lực của công ty

Tuyển chọn: Là hoạt động trong đó cơng ty đánh giá và lựa chọn các nhân sự từ các

ứng viên xin việc.

*Cơ sở của tuyển chọn:

Dựa vào yêu cầu của công việc thể hiện trong các tài liệu như: Bản mô tả công việc;

Bản yêu cầu đối với thực hiện công việc.

*Yêu cầu của quá trình tuyển chọn:

- Tuyển chọn phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch nguồn

nhân lực.

- Tuyển chọn được những người có trình độ chun mơn cần thiết cho công việc để

đạt tới năng suất lao động cao, hiệu suất công tác tốt.



Thực tập nghề nghiệp QTKD



Trang 30



SVTH: Đặng Thế Tùng - Lớp BHCT54



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Hường



- Tuyển chọn được những người có kỷ luật, trung thực, gắn bó với cơng việc, với

tổ chức.

Tuyển chọn của công ty TNHH Trường An gồm 05 giai đoạn:

+ Tiếp nhận và xử lý hồ sơ.

+ Tổ chức phỏng vấn và thi tuyển.

+ Thử việc.

+ Đánh giá người lao động trong thời gian thử việc.

+ Ký hợp đồng lao động chính thức.

-> Giai đoạn 1: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Trưởng Phòng, Bộ phận của các Phòng, Bộ phận có nhu cầu tuyển dụng sẽ có

nhiệm vụ tiến hành và xử lý hồ sơ của các ứng viên, so sánh với các yêu cầu của các bộ

phận, nếu chưa đủ tiêu chuẩn thì đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ.

Theo quy định của cơng ty thì hồ sơ xin việc gồm: Đơn xin việc, sơ yếu lý lịch,

các văn bằng chứng chỉ đào tạo, giấy khai sinh, giấy khám sức khỏe (khám trong vòng 06

tháng gần nhất), chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, ảnh hồ sơ (chụp trong vòng 06 tháng

gần nhất).

Kết thúc q trình tiếp nhận hồ sơ, các trưởng Phòng, Bộ phận sẽ tiến hành kiểm

tra lựa chọn các ứng viên thông qua hồ sơ.

Sau khi thỏa mãn đủ các tiêu chuẩn chung, các trưởng Phòng, Bộ phận sẽ lên kế

hoạch cụ thể về thời gian, địa điểm phỏng vấn hay thi tuyển với ứng viên.

Sơ đồ 2.2: Quy trình tuyển chọn của cơng ty TNHH Trường An



Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Thực tập nghề nghiệp QTKD



Trang 31



SVTH: Đặng Thế Tùng - Lớp BHCT54



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Hường



Tổ chức phỏng vấn, thi tuyển



Thử việc



Đánh giá người lao động trong thời gian thử việc



Ký hợp đồng lao động



(Nguồn: Phòng Kế tốn)



-> Giai đoạn 2: Tổ chức phỏng vấn và thi tuyển

- Đối với những vị trí tuyển dụng là quản lý như Trưởng Phòng, Bộ phận thì sẽ

phỏng vấn qua 2 vòng.

+ Vòng 1: Phỏng vấn sơ bộ

Đối với tất cả hồ sơ của các ứng viên được lọt vào vòng này, sẽ được mời tham gia

phỏng vấn sâu hay thi tuyển. Đối với các hồ sơ không đạt, công ty sẽ loại bỏ dần. Nếu đã

đầy đủ về số lượng thì cơng ty thông báo thời gian, địa điểm để công bố kết quả và phỏng

vấn. Còn nếu khơng đủ hồ sơ thì phải tổ chức chọn thêm hồ sơ để đủ về số lượng theo như

kế hoạch tuyển dụng đã đề ra.



Thực tập nghề nghiệp QTKD



Trang 32



SVTH: Đặng Thế Tùng - Lớp BHCT54



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Hường



+ Vòng 2: Phỏng vấn sâu

Khi đã có danh sách phỏng vấn lần hai thì danh sách này sẽ được đưa lên cho Ban

Giám đốc trực tiếp phỏng vấn. Giám đốc hay phó Tổng giám đốc sẽ có sẵn một loạt các

câu hỏi hay bài thi trắc nhiệm cho các ứng cử viên này. Qua quá trình này sẽ chọn ra được

những ứng viên sáng giá, có thiện chí, làm việc nhiệt tình và phù hợp với công việc của

công ty.

- Đối với những vị trí còn lại, cơng ty sẽ tiến hành 2 vòng là: Phỏng vấn sơ bộ và thi

tuyển.

+ Vòng 1: Phỏng vấn sơ bộ như đối với lao động quản lý ở trên.

+ Vòng 2: Thi tuyển.

Cơng ty sẽ xây dựng lên một bài thi tuyển để có thể đánh giá thực chất và kiểm tra

kiến thức, tay nghề của ứng viên.

Bài thi dành đối với ứng viên vào bộ phận văn phòng như: Kế tốn, bán hàng, kinh

doanh sẽ thiên về kiến thức, kỹ năng làm việc của cho vị trí đó.

Bài thi cho ứng viên vào bộ phận công nhân, Lái xe, bảo vệ là bài thi thực hành, thi tay

nghề. Qua hình thức này, cơng ty sẽ chọn ra người có năng lực thực sự.

Để thuận lợi cho việc phỏng vấn, công ty cũng sử dụng những mẫu phỏng vấn, các

bài thi trắc nghiệm được soạn sẵn trong từng trường hợp cụ thể. Cán bộ phỏng vấn cũng

có thể linh hoạt sử dụng các câu hỏi phù hợp với từng ứng viên cụ thể nhằm kiểm tra kỹ

hơn các ứng viên.

Trong quá trình phỏng vấn hội đồng phỏng vấn của công ty luôn chú ý sao cho các

ứng viên cảm thấy tự tin và được coi trọng, và chú ý điều chỉnh cuộc nói chuyện đi đúng

hướng. Công ty cũng tạo điệu kiện để các ứng viên có cơ hội đặt câu hỏi cho hội đồng

phỏng vấn. Thơng qua q trình phỏng vấn hội đồng phỏng vấn sẽ đánh giá được tổng



Thực tập nghề nghiệp QTKD



Trang 33



SVTH: Đặng Thế Tùng - Lớp BHCT54



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Hường



qt về ứng viên như: Tính tình, quan niệm sống, sự năng động, trình độ, mục đích khi

hợp tác với cơng ty.

Kết thúc q trình phỏng vấn, Ban Tuyển Dụng sẽ trình các kết quả đánh giá về ứng

cử viên lên Ban Giám Đốc.

-> Giai đoạn 3: Thử việc

Các ứng viên đã hồn thành đạt ở vòng phỏng vấn và thi tuyển sẽ được công ty

nhân vào làm thử việc. Cơng ty có trách nhiệm thơng báo cho các ứng cử viên đã trúng

tuyển và không trúng tuyển được biết kết qủa tuyển dụng.

Tuy nhiên, ứng viên được thông báo trúng tuyển chưa được vào biên chế của công

ty để trở thành nhân viên chính thức mà các ứng cử viên còn phải trải qua một giai đoạn

thử thách nữa đó là thử việc.

Ban Giám Đốc cơng ty kí quyết định thử việc cho ứng viên mới trúng tuyển. Thời

gian thử việc tùy vào vị trí cơng việc mà người lao động đảm nhiệm.

+ Thời gian thử việc đối với Trưởng Phòng, Bộ phận: 06 tháng.

+ Thời gian thử việc đối với nhân viên văn phòng: 03 tháng.

+ Thời gian thử việc đối với công nhân, Lái xe, Bảo vệ: 02 tháng.

Trong một số trường hợp đặc biệt, được Ban Giám đốc phê duyệt thời gian thử

việc có thể được rút ngắn hoặc không thực hiện.

Giai đoạn thử việc là giai đoạn có ý nghĩa quan trọng đối với cả ứng viên và cả với

cơng ty. Bởi vì, đối với ứng viên, nếu giai đoạn thử việc họ không nỗ lực, cố gắng hết sức

để hồn thành cơng việc đạt u cầu của cơng ty đề ra thì học sẽ bị loại. Cho nên, các ứng

viên phải ln có tinh thần trách nhiệm, tính tự giác cao đối với cơng việc được giao;

Còn đối với cơng ty, nếu các ứng viên thử việc đạt yêu cầu thì coi như việc tuyển dụng đã

thành cơng vì cơng ty đã tuyển dụng được nhân viên chính thức (biên chế), còn ngược lại,



Thực tập nghề nghiệp QTKD



Trang 34



SVTH: Đặng Thế Tùng - Lớp BHCT54



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Hường



nếu ứng viên thử việc không đạt yêu cầu công ty phải bắt đầu làm lại cơng tác tuyển dụng

cho vị trí đó, đồng nghĩa với việc công ty sẽ mất thêm thời gian và chi phí để tìm kiếm

nhân viên của mình.

-> Giai đoạn 4: Đánh giá người lao động trong thời gian thử việc

Người lao động tự kiểm điểm đánh giá. Và tự nhận thức xem liệu mình có phù hợp

với cơng việc ở đây và còn có nguyện vọng tiếp tục làm việc ở cơng ty nữa hay khơng.

Trưởng các Phòng, bộ phận có người lao động thử việc đánh giá xem liệu người

lao động thử việc có đáp ứng và hồn thành tốt công việc được giao không. Đủ điều

kiện tiếp tục làm việc ở công ty hay không và việc thực hành nội quy kỷ luật tại cơng ty

có tốt không.

Các chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá kết quả thử việc, gồm:

+ Chất lượng cơng việc.

+ Mức độ hồn thành công việc.

+ Kiến thức .

+ Khả năng giao tiếp.

+Ý thức tập thể (sự cộng tác).

+ Tính tự giác.

+ Tính chủ động, sáng tạo trong cơng việc.

Trưởng các Phòng, bộ phận phải báo cáo lên Ban Giám Đốc nếu ứng viên đạt yêu

cầu.

- > Giai đoạn 5: Ký hợp đồng lao động chính thức



Thực tập nghề nghiệp QTKD



Trang 35



SVTH: Đặng Thế Tùng - Lớp BHCT54



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Hường



Tùy từng đối tượng cụ thể mà sau khi hết thời gian thử việc, được trưởng Phòng,

Bộ Phận quản lý trực tiếp đánh giá đạt yêu cầu của công ty đề ra thì trình lên Ban Giám

Đốc để ký hợp đồng lao động chính thức cho đối tượng đó. Khi được Ban Giám Đốc ký

hợp đồng lao động cũng là thời điểm đánh dấu kết thúc thời gian thử việc, đồng thời đánh

dấu thời gian bắt đầu là nhân viên chính thức của công ty.

Bảng 2.1: Tiêu chuẩn tuyển chọn nhân sự theo từng vị trí chức danh của cơng ty

TNHH Trường An.

TT

1



Vị trí chức danh



Tiêu chuẩn về trình độ học vấn



Vị trí Quản lý: Trưởng các



- Tốt nghiệp ĐH trở lên, đúng chun ngành



Phòng, bộ phận



- Có kinh nghiệm làm việc

- Trình độ ngoại ngữ bằng B hoặc tương

đương trở lên



2



Thủ quỹ, kế toán, thủ kho và

các nhân viên thuộc các phòng



- Thành thạo tin học văn phòng

- Tốt nghiệp CĐ trở lên, đúng chuyên

ngành

-Trình độ ngoại ngữ bằng A hoặc tương

đương trở lên



3



- Bộ phận công nhân, Lái xe



- Thành thạo tin học văn phòng

- Tốt nghiệp THPT trở lên

- Chứng chỉ nghề đào tạo đúng chuyên ngành



4



Bộ phận Lao động tạp vụ, bảo



từ 3 tháng trở lên

- Tốt nghiệp THCS trở lên



vệ



- Chứng chỉ đào tạo đúng nghề.



2.3. Tình hình biên chế nhân lực của cơng ty TNHH Trường An

2.3.1. Tình hình chung



Thực tập nghề nghiệp QTKD



Trang 36



SVTH: Đặng Thế Tùng - Lớp BHCT54



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Hường



Nguồn nhân lực của cơng ty TNHH Trường An có đặc điểm nổi bật như sau:

Hiện tại, nguồn nhân lực cơng ty có 29 biên chế (hợp đồng lao động dài hạn). Trong

đó, nam giới chiếm 68,96% (20 người). Sự chênh lệch này là do đặc thù kinh doanh của

công ty là về lĩnh vực thép.

Nguồn nhân lực của công ty chủ yếu là lao động trẻ: Lao động dưới 31 tuổi chiếm

41,38%, lao động dưới 41 tuổi chiếm 44,83%.

Nguồn nhân lực của cơng ty chủ yếu có trình độ cao: Lao động có trình độ cao đẳng

chiếm 13,79%; Lao động có trình độ đại học chiếm 48,28%; Lao động có trình độ trên đại

học chiếm 6,90%.

Quy trình tuyển dụng:

Hàng năm, Công ty sẽ căn cứ vào nhu cầu nhân lực để thông báo công khai về số

lượng, yêu cầu trình độ và các u cầu khác (nếu có) lên các trang tuyển dụng.

Hồ sơ đủ các điều kiện tham gia xét tuyển được đưa vào danh sách các ứng viên.

Công ty tổ chức phỏng vấn trực tiếp người xin việc. Việc phỏng vấn được tiến hành cơng

khai, có các cán bộ chuyên nghành của các ngành nghề cần tuyển tham dự để cùng lựa

chọn.

2.3.2. Các hoạt động định hướng đối với người lao động khi biên chế mới

2.3.2.1. Chế độ làm việc, văn hóa doanh nghiệp

Người lao động sau khi được ký hợp đồng lao động chính thức, trước khi vào làm

việc, người lao động được tham quan, giới thiệu về lịch sử phát triển của Công ty, các nội

quy, quy chế của Công ty, quy định về an tồn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh lao động

của Cơng ty. Ngồi ra, người lao động còn được tham gia chương trình định hướng, nhằm

giúp người lao động rút ngắn thời gian hòa nhập vào cuộc sống người lao động tại doanh

nghiệp, nhanh chóng làm quen với mơi trường lao động mới, có ảnh hưởng tích cực tới



Thực tập nghề nghiệp QTKD



Trang 37



SVTH: Đặng Thế Tùng - Lớp BHCT54



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Hường



đạo đức và hành vi người lao động, góp phần lơi cuốn họ thực hiện mục tiêu của doanh

nghiệp.

Cơng ty cần đẩy mạnh các chính sách tạo động lực cho người lao động, thơng qua

các chính sách về tiền lương, tiền thưởng, các chế độ đãi ngộ, ưu tiên đáp ứng nhu cầu

cần thiết của người lao động nhằm thu hút lao động giỏi, lao động trẻ có năng lực tham

gia tuyển dụng tại Cơng ty.

Việc tuyển chọn phải đáp ứng yêu cầu của sản xuất, của việc tuyển chọn phải đáp

ứng yêu cầu của sản xuất, của cơng việc, thơng qua tuyển chọn để có được những người

có trình độ chun mơn, có đủ năng lực làm việc với năng suất hoạt động cao, có tính

sáng tạo và gắn bó với Cơng ty. Chính vì thế, việc tuyển chọn nhân lực phải thật sự xuất

phát vì mục tiêu phát triển của Cơng ty vì vậy cần phải thực hiện đúng qui chế tuyển dụng

lao động mà Công ty đã qui định.

2.3.2.2. Công việc phải làm hàng ngày và cách thức thực hiện công việc

Sau đây là bản mô tả công việc của nhân viên Kế tốn tổng hợp và Thủ quỹ của

cơng ty TNHH Trường An:



Bảng 2.2: Bảng mơ tả cơng việc kế tốn tổng hợp của cơng ty TNHH Trường An.



BẢN MƠ TẢ CƠNG VIỆC KẾ TỐN TỔNG HỢP

Bộ phận



Phòng Kế tốn



Chức danh



Kế tốn tổng hợp



Thực tập nghề nghiệp QTKD



Trang 38



SVTH: Đặng Thế Tùng - Lớp BHCT54



Mã công việc

Cán bộ quản lý

trực tiếp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Hường



KT-KTTH

Trưởng phòng Kế tốn



1. Trách nhiệm:

- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp.

- Kiểm tra các định khoản các nghiệp vụ phát sinh.

- Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp

- Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và Khớp đúng với các báo cáo chi tiết.

- Hạch tốn thu nhập, chi phí, khấu hao,TSCĐ,cơng nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT và

báo cáo thuế khối văn phòng CT, lập quyết tốn văn phòng cty.

- Theo dõi cơng nợ khối văn phòng cơng ty, quản lý tổng qt cơng nợ tồn cơng ty. Xác

định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý cơng nợ phải thu khó đòi tồn cơng ty.

- In sổ chi tiết và tổng hợp khối văn phòng, tổng hợp cơng ty theo qui định.

- Lập báo cáo tài chính theo từng quí, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trình chi tiết.

- Hướng dẫn xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế tốn.

- Tham gia phối hợp cơng tác kiểm tra, kiểm kê tại các đơn vị cơ sở.

- Cải tiến phương pháp hạch toán và chế độ báo cáo.

- Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu.

- Cung cấp số liệu Cho Ban Giám Đốc hoặc các đơn vị chức năng khi có yêu cầu.

- Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra kiểm

tra theo u cầu của phụ trách phòng Kế tốn.

- Kiến nghị và đề xuất biện pháp khắc phục cải tiến

- Lưu trữ dữ liệu kế toán theo qui định.

2. Quyền hạn:

- Trực tiếp yêu cầu các kế toán điều chỉnh nghiệp vụ khi phát hiện sai

- Yêu cầu các kế toán viên cung cấp báo cáo kịp thời và đầy đủ theo qui định.



Thực tập nghề nghiệp QTKD



Trang 39



SVTH: Đặng Thế Tùng - Lớp BHCT54



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Hường



3.Quan hệ:

- Nhận sự chỉ đạo và báo cáo phụ trách phòng Kế tốn.

- Nhận thơng tin và thơng tin trực tiếp từ các kế toán viên.

- Đảm bảo yêu cầu bảo mật thơng tin kinh tế – tài chính.

- Liên hệ các bộ phân khác thông qua phụ trách phòng Kế tốn hoặc theo qui định.

4.Tiêu chuẩn u cầu:

- Trình độ: Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên thuộc ngành kế tốn,kiểm tốn, tài chính.

- Có năng lực nghiệp vụ kế tốn, có khả năng tổng hợp, nắm vững chế độ kế toán.

- Tự tổ chức, sắp xếp và xây dựng kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ được phân cơng.

- Biết tổng hợp và phân tích báo cáo. Thi hành nhiệm vụ chính xác và đúng qui định.

- Có kiến thức cơ bản về cơng nghệ qui trình sản xuất trong cơng ty.

- Sử dụng máy vi tính thành thạo (phần mềm excel, phầm mềm kế toán).

Thủ quỹ



Kế toán Trưởng



Giám Đốc



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên, đóng dấu)



Bảng 2.3: Bảng mô tả công việc Thủ quỹ của công ty TNHH Trường An.



BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC THỦ QUỸ

Bộ phận



Phòng Kế tốn



Chức danh



Thủ quỹ



Mã cơng việc



KT-TQ



Thực tập nghề nghiệp QTKD



Trang 40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ii, Phương pháp thu hút thông qua sự giới thiệu của nhân sự trong tổ chức. Qua đó, có thể phát hiện những người có năng lực phù hợp với yêu cầu công việc một cách cụ thể.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×