Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ sở lý thuyết:

Cơ sở lý thuyết:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tố chất nói đến các đặc điểm cá nhân khác nhau, bao gồm các đặc điểm

về cá tinh, tính khí, nhu cầu và các giá trị4.

- Cá tính là những đặc điểm về tính khí khi thực hiện cách cư xử, ví dụ sự

tự tin, sự hướng ngoại, sự chín chắn, và mức độ nhiệt tình5.

- Một nhu cầu (hoặc một động cơ) là một mong muốn có được một sự

khuyến khích hoặc một sự trải nghiệm cụ thể nào đó.

- Các giá trị là thái độ của cá nhân đối với việc cái gì là đúng, cái gì là

sai, cái gì là có đạo đức và cái gì là khơng có đạo dức, cái gì là đúng với lương

tâm và cái gì là trái với lương tâm.

Đã có rất nhiều nghiên cứu về tố chất lãnh đạo như nghiên cứu của

Stogdill (1948, 1974), nghiên cứu của McClelland về động cơ quản lý, nghiên

của Miner về động cơ quản lý, nghiên cứu các biến cố quan trọng về tố chất,

nghiên cứu theo chiều dọc với các trung tâm đánh giá, nghiên cứu những người

quản lý thất bại… Các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu rất nhiều tố chất khác nhau

liên quan đến hiệu quả và sự thăng tiến của người quản lý. Sự lựa chọn tố chất

và tên gọi các tố chất đó khác nhau tùy vào mỗi nghiên cứu. Tuy nhiên có thể

tổng hợp các tố chất sau6:

TT

1

2

3

4

5

6

7

8



Các tố chất dự báo hiệu quả quản lý

Mức độ sinh lực và sức chịu đựng căng thẳng cao

Tự tin

Luôn chú trọng vào vấn đề

Ổn định và vững vàng về mặt tâm lý

Tính liêm chính

Có động cơ quyền lực hòa nhập xã hội

Định hướng thành thích ở mức độ hợp lý

Nhu cầu phụ thuộc thấp

b. Kỹ năng:

Kỹ năng là khả năng làm một việc gì đó theo một cách có hiệu quả. Kỹ



năng có thể được định nghĩa ở nhiều cấp độ trừu tượng khác nhau, từ rất tổng

4



Slide bài giảng phát triển khả năng lãnh đạo – Chương 7 – Trang 2

Giáo trình phát triển khả năng lãnh đạo – Chương 7 – Trang 145

6

Giáo trình phát triển khả năng lãnh đạo – Chương 7 – Trang 157

5



8



quát (ví dụ: sự thông minh, kỹ năng giao tiếp) cho đến các thuật ngữ thu hẹp

hơn về ý nghĩa (ví dụ: tranh luận bằng lời nói, khả năng thuyết phục).Trong số

nhiều nguyên tắc phân loại các kỹ năng, một cách tiếp cận được chấp nhận rộng

rãi để phân loại trình độ quản lý sử dụng ba loại kỹ năng theo bảng dưới đây7:

Phân loại 3 nhóm kỹ năng lãnh đạo

Kỹ năng nghiệp vụ Kiến thức về phương pháp, các quá trình, quy trình và kỹ

thuật để thực hiện một hoạt động mang tính chuyên môn,

và khả năng sử dụng công cụ, thiết bị để thực hiện hoạt

Kỹ năng giao tiếp:



động đó.

Kiến thức về hành vi của con người, các quá trình giao

tiếp giữa con người với nhau, khả năng hiểu cảm xúc,

thái độ và động cơ của người khác dựa trên những gì họ

nói và làm (sự thấu cảm, tính nhạy cảm trong giao tiếp);

khả năng truyền đạt rõ ràng và hiệu quả (sự lưu lốt và

tính thuyết phục của lời nói), khả năng thiết lập các mối

quan hệ hiệu quả và hợp tác (sự tế nhị, kỹ năng lắng



nghe, kiến thức về hành vi xã hội chấp nhận được).

Các kỹ năng nhận Khả năng phân tích chung, tư duy lơgic, sự thơng hiểu về

thức



các hình thành khái niệm, khái niệm hóa các mối quan hệ

phức tạp và mập mờ, tính sáng tạo trong việc đưa ra ý

tưởng và giải quyết vấn đề, khả năng phân tích các sự

kiện và xu hướng, lường trước sự thay đổi và nhận ra cơ

hội và các vấn đề tiềm tàng (cách tư duy quy nạp và suy

diễn).

Người quản lý cần có nhiều loại kỹ năng khác nhau để hồn thành cá vai



trò, tuy nhiên ở mỗi cấp quản lý khác nhau thì mức độ ưu tiên của từng loại kỹ

năng cũng khác nhau như ở hình vẽ dưới đây8:

Tầm quan trọng của các kỹ năng ở mỗi cấp quản lý khác nhau

7

8



Gary Yukl – Leadership in Orgnization 7e – Trang 44

Gary Yukl – Leadership in Orgnization 7e – Trang 69



9



Cấp độ

độ kỹ

kỹ năng

năng

Cấp



Kỹ năng nhận thức



Cao



Kỹ năng giao tiếp



Kỹ năng nghiệp vụ



Thấp



Trung



Cao



Cấp độ quản lý



Một số nhà nghiên cứu phân biệt một nhóm kỹ năng thứ tư (có tên "các

kỹ năng quản lý"). Nhóm kỹ năng này được định nghĩa theo khả năng thực hiện

một chức năng hoặc hành vi quản lý cụ thể (ví dụ: lập kế hoạch, đàm phán,

hướng dẫn). Các kỹ năng quản lý thường bao gồm sự kết hợp của các kỹ năng

về nghiệp vụ, nhận thức và giao tiếp.

2. Phân tích:

2.1. Một số chất nổi bật của anh Nguyễn Duy Khánh:

a. Mức độ sinh lực và sức chịu đựng căng thẳng cao:

Theo như phân cơng nhiệm vụ của phòng thanh tốn trong nước ở phần

trên, tính chất đặc thù của cơng việc thanh tốn trong nước đòi hỏi phải xử lý

nhanh, liên tục và chính xác. Mức độ sinh lực và sức chịu đựng áp lực giúp anh

bắt kịp được tốc độ làm việc khẩn trương và kéo dài trong nhiều giờ. Đặc biệt

trong giai đoạn cuối năm 2011 này, khối lượng công việc tăng lên, thời gian giải

quyết dài hơn, nhiều trục trặc phát sinh. Để giải quyêt vấn đề hiệu quả, anh ln



10



giữ bình tĩnh và ln chú tâm vào vấn đề mà không tỏ ra sợ hãi, phủ nhận sự

tồn tại của vấn đề hoặc cố gắng chuyển trách nhiệm cho người khác.

b. Tự tin:

Tuy ở trong môi trường nhà nước nặng tính “quan liêu”, nhưng khác với

những lãnh đạo tôi gặp trước đây, anh luôn cố gắng gánh vác những cơng việc

khó khăn, khơng bao giờ có thái độ “chỉ tay năm ngón” với nhân viên. Đầu năm

2011, cơng việc của chúng tơi vơ cùng khó khăn do chương trình thanh tốn của

Ngân hàng bắt đầu được đưa vào hoạt động sau một thời gian dài chạy thử

nghiệm. Tuy nhiên, chương trình gặp quá nhiều lỗi, thường xuyên bị trục trặc và

có nguy cơ sụp đổ. Thay vì nản lòng, anh ln giữ thái độ kiên định và lạc quan

trong việc thực hiện mục tiêu đề ra. Chính hành động đó của anh làm tăng sự

quyết tâm và thúc đẩy tinh thần của cấp dưới chúng tôi.

c. Tính ổn định về tâm lý:

Khác với một số lãnh đạo tôi từng làm việc cùng, họ khá bốc đồng và ít

có khả năng kiểm sốt cảm xúc nóng vội, anh ln có sự tự chủ, ổn định vè tình

cảm, ít bảo thủ, biết tiếp thu ý kiến của nhân viên và học hỏi từ những sai lầm.

Do vậy, anh ln duy trì được mối quan hệ hợp tác tốt với cấp dưới chúng tơi và

cả cấp trên.

d. Có động cơ quyền lực hòa nhập xã hội

Người có "động cơ quyền lực hòa nhập xã hội" có sự tự chủ cao và

thường cố gắng đáp ứng nhu cầu quyền lực của mình theo cách thức được xã

hội chấp nhận, ví dụ như gây ảnh hưởng đối với người khác để họ hồn thành

cơng việc có ý nghĩa, giúp họ phát triển kỹ năng và sự tự tin 9. Anh không bao

giờ to tiếng với nhân viên khi nhân viên mắc lỗi, bao giờ cũng nói năng nhẹ

nhàng, nhưng chính sự mẫu mực của anh lại ảnh hưởng đến chúng tôi mạnh mẽ.

Bởi vì anh hầu như khơng bao giờ mắc lỗi, do đó tự chúng tơi, trước thái độ

nghiêm túc của anh phải tự chấn chỉnh thái độ làm việc của mình. Khơng giống

những lãnh đạo điển hình ở cơ quan nhà nước, anh luôn đặt ra các câu hỏi: “Em

thấy phân cơng cơng việc như thế có hợp lý khơng?” Em có ý kiến, đề xuất gì

9



Giáo trình Phát triển khả năng lãnh đạo – ĐH Griggs – Chương 7 – Trang 150



11



không?” và luôn nghiêm túc lắng nghe ý kiến của nhân viên. Cách cư xử của

anh giúp cho cấp dưới cảm thấy mạnh mẽ hơn và có trách nhiệm hơn, gắn kết

bản thân với các quy định, tạo ra cơ cấu tổ chức rõ ràng và tự hào được là một

thành viên trong tổ chức đó”.10

2.2. Kỹ năng nổi bật của anh Nguyễn Duy Khánh:

Theo biều đồ “Tầm quan trọng của các kỹ năng ở mỗi cấp quản lý khác

nhau” đã nêu ở trên, ở vị trí là lãnh đạo cấp thấp, anh Khánh hội tụ những kỹ

năng hồn tồn phù hợp với mình. Cụ thể:

a. Kỹ năng chun mơn nghiệp vụ:

Có trình độ học vấn cao và kinh nghiệm làm việc dày dặn trong lĩnh vực

thanh toán như đã nêu ở trên, anh là người am hiểu nhất về phương pháp, các

quá trình và thiết bị để thực hiện các hoạt động thanh tốn của phòng. Anh cũng

là người làm việc lâu năm tại VDB, có hiểu biết thực tế về VDB (các quy định,

quy tắc, hệ thống quản lý, đặc điểm của nhân viên), hiểu biết về các hoạt động

của phòng. Anh cũng là người có trí nhớ tốt, học hỏi nhanh và có đầy đủ các

kiến thức về công nghệ để thực hiện công việc. Tính chất cơng việc của Phòng

Thanh tốn là mỗi nhân viên phải thành thạo rất nhiều phần mềm: 02 phần mềm

dùng cho thanh tốn nội bộ và vơ số các phần mềm ứng với việc thanh toán

song phương với từng ngân hàng đối tác. Nhờ có kỹ năng nghiệp vụ, anh dễ

dàng và nhanh chóng khắc phục mỗi khi cơng việc của phòng xảy ra sự cố.

b. Kỹ năng nhận thức:

Anh ln có khả năng đánh giá sáng suốt, có khả năng trực giác, có tính

sáng tạo và khả năng hiểu được ý nghĩa và trật tự trong các dữ liệu mập mờ,

không chắc chắn. Tuy nhiên do ở vị trí là lãnh đạo cấp thấp nên việc định hướng

phát triển các hoạt động cho phòng và tầm nhìn xa còn bị hạn chế do vẫn chịu

sự điều hành của quản lý cấp trên.

c. Kỹ năng giao tiếp và quản lý:



10



Giáo trình Phát triển khả năng lãnh đạo – ĐH Griggs – Chương 7 – Trang 163



12



Đây là kỹ năng mà tôi đánh giá ở anh cao nhất. Anh là một trong những

người lãnh đạo được lòng nhất đối với cả cấp dưới và cấp trên. Đối với nhân

viên chúng tôi, kỹ năng giao tiếp của anh thể hiện ở cách anh quản lý:

- Đối xử công bằng và nhất quán:

Anh luôn đối xử một cách nhất quán và công bằng với các nhân viên, đối

xử với từng nhân viên thích hợp dựa trên hồn cảnh và sự đóng góp của họ với

tổ chức. Phòng Thanh tốn trong nước đa phần đều là nhân viên nữ, đang mang

thai hoặc đang ni con nhỏ. Vì vậy việc cân đối giữa kết quả công việc và tạo

điều kiện hợp lý, ưu tiên cho nhân vin là việc khơng dễ dàng. Tính cơng bằng

dựa trên những yếu tố bên ngồi như hồn cảnh, tình huống, cách làm việc hoặc

sự cống hiến. Tính nhất quán phụ thuộc vào sự phù hợp với những tiêu chuẩn

hiện có. Nhất qn thì dễ thực hiện hơn, nhưng cơng bằng thì lại rất khó. Vì

nhất qn là dựa theo những gì lập trình sẵn, còn cơng bằng lại phụ thuộc và

việc đánh giá nhân viên như thế nào. Người lãnh đạo phải biết tạo cảm hứng để

nhân viên nỗ lực tối đa ở nơi làm việc và anh đã làm được việc đó.

- Giao việc cụ thể rõ ràng:

Để nhân viên nhận thức được rõ nhiệm vụ của mình, anh hải biết đưa ra

những yêu cầu một cách hợp lý, thông minh (SMART)11:

- Cụ thể (Specific): Chỉ ra chính xác điều mà mình cần

- Đo đếm được (Measurable): Cơng việc mà mình u cầu phải đo đếm

được, chẳng hạn cần bao nhiêu vào chính xác thời điểm nào.

- Có thể làm được (Attainable): Giao những việc đúng với khả năng của

nhân viên

- Thực tế (Realistic): Giao cho nhân viên những việc nhất quán với chính

sách của tổ chức và pháp luật

- Đúng lúc (Timely): Giao việc cho nhân viên đúng lúc

- Có cơ chế thưởng cho nhân viên:

• Thưởng bằng tiền:



11



Bài giảng của Giáo sư Soren Kirchner – HSB



13



• Thưởng bằng hình thức khác: giao quyền tự chủ cơng việc, ghi nhận nhân

viên, do đó nhân viên sẽ cảm thấy những nỗ lực của họ được chú ý và có

giá trị.

- Ln chú ý đào tạo nâng cao tay nghề cho nhân viên:

Nhờ được chú trọng đào tạo nâng cao tay nghề cho nhân viên, anh đã

khiến chúng tơi tăng sự hài lòng cơng việc và tinh thần, gia tăng động lực làm

việc và từ đó đạt được hiệu quả nhiều hơn trong công việc.



14



KẾT LUẬN

Thành công của một tổ chức phụ thuộc vào khả năng của các nhà quản lý

trong việc ảnh hưởng tích cực đến nhân viên, từ đó gia tăng động lực làm việc

của họ và hiệu quả của tổ chức. Để làm việc được điều đó, bên cạnh những tố

chất và kỹ năng sẵn có, người quản lý cần khơng ngừng trau dồi và phát triển

các kỹ năng của mình, nhờ đó sẽ quản lý hiệu quả hơn và thăng tiến trong công

việc. Anh Nguyễn Duy Khánh ln là một trưởng phòng gương mẫu, tài giỏi và

tâm lý. Với những tố chất và kỹ năng của anh, tinh thần học hỏi không ngừng

và làm việc hăng say của anh, tôi tin rằng anh sẽ còn đạt được nhiều bước tiến

trên con đường sự nghiệp – dù rằng ở cơ quan nhà nước như chúng tơi, việc

thăng tiến chẳng khác gì đi trên một con đường đầy chông gai và thử thách.



1.

2.

3.

4.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Giáo trình mơn Phát triển khả năng lãnh đạo – ĐH Griggs.

Gary Yukl – Leadership in Organizations 7e.

TS. Nguyễn Thanh Hội – Nghệ thuật lãnh đạo nhân viên

Soren Kirchner – Bài giảng môn Quản trị hành vi tổ chức



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ sở lý thuyết:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×