Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUÔN DẬP TRỤC TRƠN BA BẬC

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUÔN DẬP TRỤC TRƠN BA BẬC

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1.Bản vẽ chi tiết



Hình 3.1: Bản vẽ chi tiết trục trơn ba bậc

3.1.1. Phân tích kết cấu yêu cầu kỹ thuật:

Trục là loại chi tiết cơ sở quan trọng trong đó chi tiết trục máy, có dạng bề mặt

cơ bản cần gia cơng là dạng tròn xoay

- Chi tiết dạng trục có bậc

- Chiều dài tồn bộ 130 mm, đuờng kính phần lớn nhất 60

- Chi tiết có dạng bậc chia thành nhiều bậc nhỏ có bậc 30 ; bậc 40; bậc 60; bậc với các

kích thuớc chiều dài nhu hình vẽ

- Chi tiết thuộc loại trung bình

- Độ nhám bề mặt đạt Ra=2,5

- Yêu cầu độ cứng 48...52 HRC. Để đạt độ cứng này ta tiến hành nhiệt luyện (tơi + ram

cao)

- Tất cả các góc nếu khơng vát thì lấy 1x45 mm.

3.1.2. Phân tích tính cơng nghệ trong kết cấu của sản phẩm:

- Chi tiết chiều dài lớn nhất là 130 mm và đuờng kính nhỏ nhất là 30 mm do đó chi tiết

có độ cứng

2 vững khá cao

- Chi tiết7 có dạng trục bậc (bậc lớn ở giữa, 2 bậc nhỏ 2 bên) nhằm đảm bảo điều kiện

lắp ghép đồng thời phù hợp với điều kiện phân bố tải trọng dọc trục để giảm tối đa

đuờng kính trục nhung vẫn đảm bảo điều kiện bền và làm việc tin cậy.Tuy nhiên do kết

cấu trục là trục bậc sẽ gây tập trung ứng suất làm giảm độ bền của chi tiết

- Các mặt đầu và mặt bên có ba via, cạnh sắc khơng làm các rãnh tròn mà thay bằng



mặt vát ( 1x45 °) bởi vì khi đó gia công thuận tiện hơn, kinh tế hơn so với làm rãnh tròn

( Vì phải có dao định hình ). Đồng thời hình dáng, kích thuớc các mặt vát hồn tồn

giống nhau để thuận tiện trong q trình gia cơng, giảm số luợng dao, tăng hiệu quả

kinh tế

-Vật liệu chế tạo trục là thép 40Cr ; nhiệt luyện đạt HRC 48...52.

- Trong khi nhiệt luyện cần chú ý đến sự biến dạng của trục. Khi nhiệt luyện cần bảo



đảm trục luôn luôn ở tư thế thẳng đứng

- Khi gia công ta tiến hành dùng chống tâm hai đầu có lỗ tâm làm chuẩn tinh

thống nhất trong q trình gia cơng.

3.1.3. Phân tích vật liệu:

- Chọn vật liệu chế tạo phơi nguời ta thuờng căn cứ vào :



Dạng sản xuất



Điều kiện làm việc của chi tiết



Tính cơng nghệ của chi tiết



Tính chất cơ lý của chi tiết



Giá thành của sản phẩm

Nhằm mục đích chi tiết đảm bảo chất luợng và giá thành rẻ nhất.

- u cầu vật liệu phải có :



Cơ tính tổng hợp (Giới hạn bền, giới hạn mỏi, độ dẻo, độ dai, tính mài mòn)



Tính cơng nghệ tốt (Tính cắt gọt, tính gia cơng áp lực, tính hàn )

- Do đặc điểm làm việc của chi tiết trong điều kiện chịu tải trọng tĩnh và tải

trọng va đập trung bình nên chi tiết phải đảm bảo độ bền và độ dai. Do đó

có thể sử dụng loại thép hố tốt (Thuộc thép kết cấu \ thép hợp kim ). Để

lựa chọn vật liệu ta xem xét đặc điểm một vài nhóm thép hố tốt có thể

dùng làm vật liệu chế tạo chi tiết:

❖ Nhóm thép các bon ( Thuộc thép hố tốt):



Rẻ



Tính cơng nghệ tốt



Độ thấm tơi thấp do đó độ cứng khơng đồng đều



Cơ tính khơng cao

Ứng dụng chế tạo chi tiết chịu tải trọng không lớn: trục truyền, trục khuỷu động

cơ.Điển hình: C45.

❖ Nhóm thép Crơm .



Cơ tính tổng hợp cao



Tính chống ram tốt do đó giảm ứng suất dư bên trong



Độ bền, giá thành, độ thấm tơi cao hơn một chút so với nhóm thép các bon



Tính cơng nghệ kém hơn nhóm thép các bon

Ứng28 dụng chế tạo chi tiết có tốc độ, áp suất riêng và chịu tải trọng trung

bình: trục, bánh răng, hộp giảm tốc ...



Điển hình : 40Cr ( Tốt nhất trong nhóm này ).

❖ Nhóm thép Crơm -Măng gan và Crơm -Măng gan -Silic :



Tuơng đối rẻ (Đắt hơn nhóm thép Crơm một chút)



Cơ tính khá cao













Tính cơng nghệ tốt

Ứng dụng chế tạo chi tiết chịu tải trọng tuơng đối cao: các trục, các kết cấu

chịu lực ...

Điển hình : 30CrMnSi.

Bảng 3.1: Thành phần hoá học một số mác thép hoá tốt

Mác thép

c (%)

Si (%)

Mn (%)

Cr (%)

40 Cr 0.37 - 0.44 0.17-0.37 0.50-0.80 0.80-1.10

C45

0.42 - 0.49 0.17 - 0.37 0.50-0.80

< 0.25

30CrMnSi 0.28-0.35 0.90 - 1.20 0.80 - 1.10 0.80 - 1.10



Ni (%) S(%)

< 0.25 < 0.004

< 0.25 < 0.004

< 0.25 < 0.035



- Kết luận :



+ Do chi tiết làm việc trong điều kiện chịu tải khá lớn cho nên để đảm bảo cơ

tính và tính kinh tế ta sẽ dùng thép 40Cr.

3.1.4. Chọn phôi:

- Để chế tạo chi tiết “ trục trơn ba bậc” có thể sử dụng các loại phơi chủ yếu

sau :



Phơi thanh



Phơi đúc (Đúc trong khn cát và đúc trong khn kim loại)



Phơi cán ống (Phơi cán hình)



Phơi rèn tụ do



Phơi dập

Sau đây ta xem xét đặc điểm từng loại phơi.

Phơi thanh:

- Ưu điểm :



Khơng cần phải chi phí gia cơng chế tạo phơi



Phù hợp chi tiết dạng trục trơn



Chế tạo chi tiết nhanh .

- Nhược điểm :



Hệ số sử dụng kim loại thấp



Quy trình cơng nghệ gia cơng chi tiết dài do đó tổn hao (Máy, dao, nguyên cơng)

làm tăng chi phí sản xuất



Chất luợng sản phẩm thấp .

- Áp dụng :

Thuờng chế tạo chi tiết dạng trục trơn hoặc trục bậc chênh lệch ít

a)



Dạng 2sản xuất thuờng dùng : đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ .

9



Phôi đúc (Đúc trong khn cát và đúc trong khn kim loai):

• Phơi đúc trong khn cát:

- Ưu điểm :



Có thể chế tạo phơi có hình dạng gần giống chi tiết



Q trình công nghệ đơn giản

b)



Trang thiết bị đơn giản, vốn đầu tư ít.

Nhuợc điểm :



Tốn kim loại bởi hệ thống rót, đậu ngót đậu hơi



Sản phẩm có nhiều khuyết tật, chất luợng bề mặt, cơ tính thấp, luợng dư gia

cơng lớn



Độ chính xác của phơi thấp

Hệ số sử dụng kim loại trung bình .

Áp dụng :

Thường áp dụng trong sản xuất đơn chiếc .

• Phơi đúc trong khn kim loại:

Ưu điểm :

Sản phẩm có chất lượng bề mặt, cơ tính cao, lượng dư gia cơng ít

Độ chính xác cao

Hệ số sử dụng kim loại cao

Năng suất cao .

Nhược điểm :

Chế tạo khuôn phức tạp

Giá thành cao .

Áp dụng :

Thường áp dụng trong sản xuất hàng loạt và hàng khối.

c) Phôi cán ống (Phơi cán hình ) :

Ưu điểm :

Phơi có hình dạng gần giống chi tiết

Hệ số sử dụng kim loại cao

Sản phẩm có chất lượng bề mặt, cơ tính cao, lượng dư gia cơng ít

Năng suất cao .

Thuận tiện trong q trình cơ khí hố và tự động hố .

Nhược điểm :

Đòi hỏi đầu tư máy móc làm kinh phí đầu tư lớn .

Áp dụng :

Thường áp dụng trong sản xuất hàng loạt.

d) Phôi rèn tự do :

Ưu điểm :

Phương pháp đơn giản

Sản phẩm có cơ tính tốt (Tốt hơn đúc )

Hệ số sử dụng kim loại trung bình .

Nhược điểm :

Lao động nặng nhọc

Chất lượng

sản phẩm phụ thuộc nhiều vào thể lực và trình độ cơng nhân

3

Độ chính

xác kích thước và chất lượng bề mặt thấp .

0

Năng suất thấp .

Áp dụng :

Thường áp dụng trong sản xuất đơn chiếc và trong sửa chữa .

e) Phơi đập:

Ưu điểm :





-







-



















-



















-





















-



-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUÔN DẬP TRỤC TRƠN BA BẬC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×