Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Theo Từ điển giải thích thuật ngữ luật học: “Giải quyết TCĐĐ là giải

quyết bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, tổ chức và trên cơ sở đó phục

hồi các quyền lợi hợp pháp bị xâm hại đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối

với hành vi vi phạm pháp luật về đất đai”.

Giải quyết TCĐĐ, với ý nghĩa là một nội dung của chế độ quản lý nhà

nước đối với đất đai, được hiểu là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm

quyền, nhằm tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật, nhằm giải quyết

các bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên, khôi phục lại quyền lợi cho bên bị xâm hại.

Đồng thời xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.

Ý nghĩa của giải quyết TCĐĐ

Việc xem xét giải quyết tranh chấp về đất đai là một trong những nội

dung quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, là biện pháp để

pháp luật về đất đai phát huy được vai trò trong đời sống xã hội. Thông qua việc

giải quyết tranh chấp về đất đai, mà các quan hệ đất đai được điều chỉnh cho phù

hợp với lợi ích nhà nước, của xã hội và của người sử dụng đất.

Với ý nghĩa đó thì việc giải quyết TCĐĐ là tìm ra giải pháp đúng đắn

trên cơ sở pháp luật nhằm giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ nhân

dân. Giải quyết TCĐĐ nhằm phục hồi các quyền lợi hợp pháp cho bên bị xâm hại

đồng thời bắt buộc bên vi phạm phải gánh chịu những hậu quả pháp lý do hành vi

của họ gây ra. Đó là cơng việc có ý nghĩa quan trọng bảo đảm cho pháp luật được

thi hành, tăng cường pháp chế trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai.

1.1.3. Trình tự, thủ tục giải quyết TCĐĐ

Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013. Luật

Đất đai năm 2013 đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh

trong quá trình thi hành Luật Đất đai năm 2003.

Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền giải quyết các TCĐĐ tại điều

203. Trong đó khoản 1 của điều luật có nội dung: TCĐĐ mà đương sự có Giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại

Điều 100 của luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân

dân giải quyết. Các giấy tờ quy định tại điều 100 Luật Đất đai 2013 vẫn giữ

5



nguyên nội dung các quy định tại khoản 1, 2 và khoản 5 điều 50 Luật Đất đai 2003

và có sự bổ sung thêm một số trường hợp đó là:

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

theo quy định của Chính phủ

- Giấy tờ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành

- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có cơng trình là đình, đền, miếu,

am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của

Luật này

Tại khoản 2 điều 203 quy định: TCĐĐ mà đương sự khơng có Giấy

chứng nhận hoặc khơng có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của

Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết TCĐĐ

là nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền

hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về

tố tụng dân sự.

Như vậy thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai được mở rộng hơn,

Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết những loại việc TCĐĐ gồm:

- TCĐĐ mà đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có

một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai

- Tranh chấp về tài sản gắn liền với đất

- TCĐĐ mà đương sự khơng có Giấy chứng nhận hoặc khơng có một

trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai

Ngày 26/6/2014 Tòa án nhân dân tối cao đã có cơng văn hướng dẫn số

117/TANDTC-KHXX để phổ biến, quán triệt và triển khai thi hành Luật Đất đai

đến các đơn vị trong toàn ngành. Do vậy, từ ngày 01/7/2014 khi thụ lý để giải

quyết vụ án dân sự về TCĐĐ cần chú ý một số vấn đề sau:

- Mọi TCĐĐ đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã, (phường, thị

trấn) mà khơng thành thì đương sự có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân. Đây là

một quy định bắt buộc, được coi như một thủ tục “tiền tố tụng” mà đương sự phải

thực hiện trước khi khởi kiện tới Tòa án nhân dân.

6



- Theo quy định tại điều 202 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 điều 88 của

Nghị định số 43/NĐ-CP Ngày 15/5/2014 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thì

thành phần Hội đồng hòa giải cấp xã (phường, thị trấn) gồm: Chủ tịch hoặc Phó

Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp

đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã,

phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán

bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có

thể mời đại diện Hội Nơng dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh

niên Cộng sản Hồ Chí Minh…Thủ tục hòa giải TCĐĐ tại Ủy ban nhân dân cấp xã

(phường, thị trấn) được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày

nhận được đơn yêu cầu giải quyết TCĐĐ. Việc hòa giải phải được lập thành biên

bản có chữ ký của các bên và có xác nhận việc hòa giải khơng thành của UBND

cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại UBND cấp xã

nơi có đất tranh chấp. Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh

giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài

ngun và Mơi trường đối với trường hợp TCĐĐ giữa HGĐ, cá nhân, cộng đồng

dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác

để trình UBND cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất

và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

khác gắn liền với đất.

- Đối với những TCĐĐ mà đương sự khơng có giấy Chứng nhận quyền

sử dụng đất hoặc các giấy tờ quy định tại điều 100 Luật Đất đai thì phải yêu cầu

đương sự phải cam kết chỉ khởi kiện đến Tòa án nhân dân mà không đề nghị Ủy

ban nhân dân giải quyết TCĐĐ để tránh trường hợp cùng một vụ việc cả hai cơ

quan cùng tham gia giải quyết.

* Giải quyết TCĐĐ theo trình tự tố tụng (dân sự): việc giải quyết

TCĐĐ tại Tòa án được thực hiện theo quy định chung tại Bộ luật tố tụng dân sự.

Theo đó, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại



7



diện hợp pháp để khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền (Tòa án nơi có bất

động sản đó).

Người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ đến Tòa án

có thẩm quyền. Khi Tòa án đã thụ lý giải quyết vụ án, sẽ tiến hành hòa giải để các

đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Khác với hoạt động hòa

giải trước khi khởi kiện, đây là giai đoạn bắt buộc trong quá trình giải quyết vụ án

dân sự do chính Tòa án chủ trì và tiến hành. Nếu hòa giải thành thì Tòa án sẽ lập

biên bản hòa giải thành, hết 07 ngày mà các bên đương sự khơng thay đổi ý kiến

thì tranh chấp chính thức kết thúc. Nếu hòa giải khơng thành thì Tòa án quyết định

đưa vụ án ra xét xử. Ngay trong quá trình xét xử, các đương sự vẫn có thể thỏa

thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Nếu khơng đồng ý các bên vẫn có quyền

kháng cáo theo trình tự phúc thẩm.

* Giải quyết TCĐĐ theo trình tự hành chính: trình tự này sẽ được áp

dụng đối với những tranh chấp mà các đương sự không có giấy tờ chứng minh

quyền sử dụng đất theo quy định và lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND. Đối

với TCĐĐ giữa HGĐ, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì khiếu nại đến chủ

thể có thẩm quyền giải quyết là Chủ tịch UBND cấp huyện. Nếu một bên hoặc các

bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu thì có quyền khiếu

nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Đối với tranh chấp giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa các đối

tượng đó với HGĐ, cá nhân, cộng đồng dân cư thì các đương sự này có quyền

khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Nếu một trong các bên đương sự không

đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu này thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường để u cầu giải quyết.

Ngồi ra, Luật cũng có quy định nếu đương sự không đồng ý với quyết

định giải quyết tranh chấp lần đầu thì vẫn có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân

theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính. Quy định này tạo điều kiện thuận

lợi cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong xã hội trong việc lựa chọn phương thức



8



bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đảm bảo tính khách quan trong quá

trình giải quyết TCĐĐ.

1.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT

ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRƠNG NƠ.

1.2.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM

KINH TẾ XÃ HỘI

1.2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

Huyện Krơng Nơ nằm phía Đơng của tỉnh Đăk Nơng, có tổng diện tích tự

nhiên 81.374,2 ha, được chia thành 12 đơn vị hành chính gồm 11 xã và 01 thị trấn;

có toạ độ địa lý từ 12 o11’16” đến 12o33’12” độ vĩ Bắc và từ 107 o41’52” đến

108o05’41” độ kinh Đơng; vị trí địa lý của huyện tiếp giáp với các đơn vị như sau:

- Phía Nam giáp huyện Đăk G’long, tỉnh Đăk Nơng;

- Phía Bắc giáp huyện Cư Jút và huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nơng;

- Phía Tây giáp huyện Đăk Mil và huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nơng;

- Phía Đơng giáp huyện Krơng Ana và huyện Lắk, tỉnh ĐắkLắk.

Huyện Krơng Nơ có các tuyến giao thông quan trọng chạy qua trung tâm

huyện như tuyến quốc lộ 28 đoạn qua huyện dài 54,5 km, nối QL 14 với huyện và

thị xã Gia Nghĩa; tuyến tỉnh lộ 3 đi thị trấn Đăk Mil, đoạn qua huyện dài 20 km đã

được đầu tư nâng cấp;

1.2.1.2. Địa hình, địa mạo

Địa hình huyện Krơng Nơ đa dạng và được chia thành ba dạng chính:

- Dạng địa hình núi cao: phân bố về phía Tây và phía Nam của huyện,

chiếm khoảng 51% tổng diện tích tự nhiên. Địa hình chia cắt mạnh, độ dốc trung

bình cấp V, VI, độ cao trung bình từ 800-1.200 m so với mặt nước biển, các xã

Đăk Nang, Đức Xuyên, Nâm Nung, Nâm N’Đir, khu bảo tồn Nam Nung mang nét

đặc trưng của dạng địa hình này.

- Dạng địa hình đồi núi thấp đến trung bình: tập trung ở phía Bắc và trung

tâm huyện, chiếm khoảng 39% tổng diện tích, độ cao trung bình 450-600 m so với

mặt nước biển, địa hình bị chia cắt; độ dốc trung bình cấp II đến cấp IV. Tập trung



9



ở các xã Đăk Sôr, Nam Đà, thị trấn Đắk Mâm. Đây là dạng địa hình được hình

thành từ đá mẹ chủ đạo là đá sét và biến chất, đá bazan và đá granit.

- Dạng địa hình thung lũng: tập trung phía Đơng, dọc theo dòng sơng

Krơng Knơ và các suối lớn, chủ yếu ở các xã Đức Xuyên, Buôn Chốh, Đăk Nang,

Nâm N’Đir, chiếm khoảng 10% tổng diện tích, độ dốc trung bình cấp I, II, độ cao

trung bình 400-450 m so với mặt nước biển. Khu vực này chủ yếu được hình

thành do quá trình bồi lắng phù sa, hình thành nên những cánh đồng màu mỡ ven

sơng Krơng Knơ và các suối chính trên địa bàn.

1.2.1.3. Khí hậu, thời tiết

Khí hậu huyện Krơng Nơ mang nét chung của khí hậu vùng nhiệt đới

gió mùa Cao ngun. Thời tiết hàng năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ

tháng 5 đến hết tháng 10, chiếm trên 84% lượng mưa cả năm; mùa khô bắt đầu từ

tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể, trong đó tháng 2 và

tháng 3 hầu như khơng mưa.

1.2.1.4. Thực trạng mơi trường

Mơi trường đất: Diện tích đất nơng nghiệp đã có biểu hiện thối hố, diện

tích đất trống đồi núi trọc ở mức độ thoái hoá mạnh. Nguyên nhân chủ yếu là do

kỹ thuật canh tác khơng tn thủ các quy trình kỹ thuật để bảo vệ và nâng cao độ

phì của đất và chủ yếu là canh tác trên đất dốc.

Vệ sinh môi trường: hệ thống thu gom xử lý rác thải, chất thải trên địa

bàn đã được đầu tư xây dựng, khu vực nội thị và một số điểm trung tâm xã đã có

đơn vị thu gom và xử lý theo quy định. Huyện đã xây khu xử lý rác thải tập trung

với diện tích 2 ha nằm ở Bn Dru, thị trấn Đăk Mâm nhằm thu gom, xử lý chất

thải, tránh tình trạng vứt rác bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường.

1.2.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI

1.2.2.1. Dân số và lao động:

Huyện Krơng Nơ có cộng đồng dân cư gồm 19 dân tộc anh em cùng sinh

sống. Theo số liệu Niên giám thống kê năm 2014, tồn huyện có 70.636 nhân

khẩu, trong đó dân số đơ thị là 5.886 người, chiếm 9,12%, dân số ở nông thôn

58.634 người, chiếm 90,88%; đồng bào dân tộc thiểu số là 5.931 hộ, với 28.190

10



nhân khẩu, chiếm 39,9% tổng dân số của huyện; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,65%;

mật độ dân số trung bình khoảng 79 người/km 2. Tồn huyện có 11 xã và 01 thị

trấn, với tổng số 101 thôn, buôn, bon, tổ dân phố. Các xã có mật độ dân số cao

như: Nam Đà (201,9 người/km2), thị trấn Đắk Mâm (212 người/km2) và Đắk Drô

(134,3 người /km2).

1.2.2.2. Thực trạng phát triển đô thị:

Trong những năm qua, qui mô xây dựng đô thị trên địa bàn huyện không

ngừng được mở rộng, tốc độ phát triển KT - XH đều tăng qua các năm, vốn đầu tư

xây dựng đô thị tăng khá nhanh. Việc cải tạo, nâng cấp đô thị đã làm thay đổi rất

tích cực bộ mặt kiến trúc cảnh quan đơ thị. Tốc độ cải tạo, phát triển nhà ở được

đẩy nhanh. Chất lượng, điều kiện nơi ở của nhân dân được cải thiện. Nhìn chung

cơ sở hạ tầng và các cơng trình phúc lợi cơng cộng thị trấn tương đối hồn thiện.

Thị trấn Đắk Mâm hiện nay đã và đang được đầu tư để trở thành đô thị loại IV,

một trung tâm kinh tế - văn hố- chính trị - xã hội - an ninh, quốc phòng của

huyện.

1.2.2.3. Thực trạng phát triển các khu dân cư nơng thơn

Krơng Nơ có nhiều thành phần dân tộc sinh sống nên cũng hình thành

nhiều hình thái dân cư khác nhau, phổ biến nhất là hình thái bon, thơn. Tồn huyện

có 94 thơn, bon, bn, với tổng dân số khu vực nông thôn năm 2014 là 58.634

người.

Đối với khu vực giáp ranh nội thị: Có hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển,

hệ thống giao thơng, cơng trình cơng cộng,… được đầu tư nhiều, như xã Nam Đà,

Đắk Nang, Nâm N’dir,... Đây là khu vực có tốc độ đơ thị hố cao, quy mơ các

điểm dân cư phân bố tập trung. Khu vực nhà ở của nhân dân được tầng hố, ngói

hố. Cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động có sự chuyển dịch tích cực; dịch vụ tiểu thủ

công nghiệp phát triển tương đối mạnh. Tổng diện tích đất các khu dân cư nơng

thơn của huyện năm 2014 có 2.542,56 ha, chiếm 3,1% tổng diện tích tự nhiên tồn

huyện. Trong đó có những xã có quy mơ khu dân cư lớn như Nam Xn (457,76

ha), Nam Đà (447,55 ha)...

1.2.3. Kết quả giải quyết TCĐĐ trên địa bàn huyện Krông Nô

11



1.2.3.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Krông Nô

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 và thống kê đất năm 2015 thì tổng

diện tích tự nhiên của huyện Krơng Nơ là 81.374,20 ha (diện tích trên được tổng hợp

từ diện tích tự nhiên của các xã, thị trấn thống nhất với diện tích được tính tổng thể

trên bản đồ theo ranh giới hành chính 364)

Bảng 1. Diện tích, cơ cấu đất đai phân theo đơn vị hành chính

STT



Đơn vị hành chính

Tồn huyện



Tồng diện tích tự nhiên năm

2014 (ha)



Cơ cấu (%)



81.374,20



100



1



Thị trấn Đăk Mâm



2.541,04



3,12



2



Xã Nam Đà



5.771,75



7,09



3



Xã Đăk Drô



5.354,12



6,58



4



Xã Nam Xuân



3.054,27



3,75



5



Xã Đăk Sôr



2.850,52



3,50



6



Xã Tân Thành



8.806,56



10,82



7



Xã Nâm Nung



10.482,39



12,88



8



Xã Nâm N'Đir



11.482,52



14,11



9



Xã Đức Xuyên



10.160,29



12,49



10



Xã Đăk Nang



4.123,26



5,07



11



Xã Quảng Phú



12.101,46



14,87



12



Xã Bn Choah



4.646,04



5,71



Nguồn: Phòng Tài ngun và Mơi trường

Qua bảng 1 cho thấy diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính có sự chênh

lệch lớn giữa các xã, thị trấn; diện tích tự nhiên 04 xã Quảng Phú, Nâm Nung, Nâm

N’Đir, Đức Xuyên chiếm trên 50 % tổng diện tích tự nhiên của huyện; thị trấn Đăk

Mâm có diện tích thấp nhất chỉ chiếm 3,12 % tổng diện tích so với tồn huyện.



12



Bảng 2. Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng

STT



Mục đích sử dụng



Mã đất



Diện tích tồn

huyện (ha)



Cơ cấu (%)



1



Đất nông nghiệp



NNP



72.983,28



89,69



2



Đất phi nông nghiệp



PNN



7.345,99



9,03



3



Đất chưa sử dụng



CSD



1.044,92



1,28



Tổng cộng



81.374,20

Nguồn: Phòng Tài ngun và Mơi trường



Bảng 3. Diện tích, cơ cấu đất chưa sử dụng phân theo đơn vị hành

chính

STT



Đơn vị hành chính



Tồn huyện



Diện tích đất chưa

sử dụng (ha)



Cơ cấu (%)



1.044,92



100



17,52



1,68



1



Thị trấn Đăk Mâm



2



Xã Nam Đà



148,47



14,21



3



Xã Đăk Drô



71,79



6,87



4



Xã Nam Xuân



0,73



0,07



5



Xã Đăk Sôr



9,01



0,86



6



Xã Tân Thành



112,84



10,80



7



Xã Nâm Nung



144,49



13,83



8



Xã Nâm N'Đir



35,19



12,94



9



Xã Đức Xun



95,63



9,15



10



Xã Đăk Nang



68,04



6,51



11



Xã Quảng Phú



215,72



20,64



12



Xã Bn Choah



25,48



2,44



Nguồn: Phòng Tài ngun và Mơi trường

13



Như vậy diện tích đất chưa sử dụng của xã Quảng Phú, Nam Đà, Nâm

N’Đir và Nâm Nung còn khá lớn, chiếm trên 60% tổng diện tích đất chưa sử dụng

toàn huyện, trong thời gian sắp tới nên đưa vào khai thác sử dụng, để tăng hiệu

quả sử dụng đất.

1.2.3.2. Tình hình tranh chấp và giải quyết TCĐĐ

- Giải quyết TCĐĐ: Trong những năm qua, chính quyền huyện đã tổ chức

nhiều hội nghị, cuộc họp đến từng địa bàn cơ sở, chỉ đạo triển khai tuyên tuyền,

phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai thông qua nhiều hình thức, nhằm trang bị

cho người dân có ý thức về pháp luật, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việc

thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, hạn chế thấp nhất xảy ra

tranh chấp, khiếu nại về đất đai. Theo quy chế tiếp công dân của huyện, hàng ngày

có cán bộ tiếp cơng dân, mỗi tháng một lần Chủ tịch UBND huyện tiếp công dân

tại phòng tiếp cơng dân của huyện, qua những lần tiếp công dân của Chủ tịch

UBND huyện cũng đã giải quyết được những vấn đề khó khăn, vướng mắt dẫn

đến khiếu nại, tố cáo và TCĐĐ. Từ năm 2013 đến tháng 6/2016 số lượng đơn thư

khiếu nại, tố cáo và TCĐĐ như sau:

Bảng 4. Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai từ 2013-6/2016



Năm



Tổng số



Không

thuộc thẩm

quyền



2013



19



8



11



11



2014



17



4



13



13



2015



9



3



6



6



6/2016



12



4



8



3



Thuộc thẩm

quyền



Đã giải quyết



Nguồn: Phòng Tài ngun và Mơi trường

Kết quả hòa giải TCĐĐ của UBND ở một số xã, thị trấn hai năm 2015 và

2016 như sau:

14



Bảng 5: Kết quả hòa giải tranh chấp tại các xã, thị trấn Đăk Mâm

Năm 2015

Đơn vị



Thụ





Giải quyết



- Hòa giải: 07 trường

Thị trấn

09

hợp, đạt tỷ lệ 77%

Đăk

trường - Hướng dẫn chuyển

Mâm

hợp hồ sơ lên UBND

huyện: 02 trường hợp

- Hòa giải: 07 trường



12

hợp, đạt tỷ lệ 58%

Nam trường - Hướng dẫn chuyển

Đà

hợp hồ sơ lên UBND

huyện: 05 trường hợp

- Hòa giải: 06 trường

09

hợp, đạt tỷ lệ 66%

Xã Đăk

trường - Hướng dẫn chuyển

Drô

hợp hồ sơ lên UBND

huyện: 02 trường hợp



Quảng

Phú



04

- Hòa giải: 04 trường

trường hợp, đạt tỷ lệ 100%

hợp



Năm 2016

Thụ

Giải quyết



05

- Hòa giải được: 03 trường

trường hợp, đạt tỷ lệ 66%

hợp

- Hướng dẫn chuyển hồ sơ

lên UBND huyện: 02

trường hợp

06

- Hòa giải được: 04 trường

trường hợp, đạt tỷ lệ 66%

hợp - Hướng dẫn chuyển hồ sơ

lên UBND huyện: 02

trường hợp

- Hòa giải được: 05 trường

06

hợp, đạt tỷ lệ 83%

trường - Hướng dẫn chuyển hồ sơ

hợp lên UBND huyện: 01

trường hợp

- Hòa giải được: 02 trường

05

hợp, đạt tỷ lệ 40%

trường - Hướng dẫn chuyển hồ sơ

hợp lên UBND huyện: 03

trường hợp

Nguồn: UBND các xã, thị trấn



Qua thống kê tình hình giải quyết TCĐĐ của một số xã nói trên mặc dù

các xã, thị trấn có nhiều cố gắng tổ chức hòa giải tranh chấp ngay từ cơ sở song tỷ

lệ hòa giải TCĐĐ của UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện chưa đồng đều

theo từng năm (từ 40% đến 100%). Có trường hợp để dây dưa kéo dài dẫn đến

các bên tranh chấp mâu thuẫn gay gắt, đánh nhau, chửi bới làm mất trật tự an ninh

chung, sứt mẻ tình cảm gia đình.

* Cơ cấu tổ chức của Phòng Tài ngun và Mơi trường huyện Krơng Nô

- Tổng số: 08 người; 06 biên chế; 02 hợp đồng, trong đó gồm 01 trưởng

phòng; 01 phó trưởng phòng

- Trình độ đào tạo: Trên Đại học: 01 người; Đại học 06 người; Cao đẳng

01 người

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×