Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Sản xuất ở nước ngoài

b. Sản xuất ở nước ngoài

Tải bản đầy đủ - 0trang

 - Hạn chế hiện tượng hàng hóa giả mạo xuất hiện trong chợ đen trên

TT nước ngoài

+ Nhược điểm

 - Ít kiểm sốt được DN nhận bản quyền

 - Có thể đã tạo ra đới thủ cạnh tranh mới

 - Khó kiểm sốt chất lượng

 - Có thể xảy ra mâu thuẫn giữa hai bên

- Hoạt động nhượng quyền Franchising (Vd: KFC, Koh Samui, Ding Tea,… )

+ KN: DN trao và cho phép người được nhượng quyền sử dụng tên DN,

rồi trao cho họ nhãn hiệu, mẫu mã và tiếp tục thực hiện sự giúp đỡ HĐ

KD đối với đới tác đó, ngược lại DN nhận được một khoản tiền từ đới

tác.

+ Đặc điểm

- Đới tượng trao đổi chính: Thương hiệu > Ký kết dài hạn

- Lĩnh vực: Dịch vụ

- Trợ giúp đối tác trong SXKD

+ Ưu điểm: Giống HĐ cấp giấy phép

+ Nhược:

- Người nhận quyền có thể bị hạn chế trong việc đưa ra các lựa chọn về

chiến lược, chiến thuật kinh doanh

- Có thể xảy ra mẫu thuẫn về lợi ích

- Gặp khó khăn về quản lý chất lượng

- Hoạt động lắp ráp

+ Kết hợp giữa xuất khẩu và SX ở nước ngoài (Xuất linh kiện rời, lắp ráp

để thành một SP hoàn chỉnh ở nước ngồi)

+ Ưu: Có thể tiết kiệm chi phí (e.g. chun chở, tiền lương, v.v.)

- Hợp đồng quản trị

+ Cung cấp bí qút QT cho DN nước ngồi dưới dạng XK dịch vụ quản

trị

+ Ưu:

 Mức rủi ro thấp, giúp DN tạo ra lợi tức ngay từ buổi đầu

 Có thê nâng cao uy tín

+ Nhược:

 Phải phân bớ lại nguồn nhân lực

 Đới thủ có thể học được kinh nghiệm

=> trở thành đối thủ trong tương lai

- Phân biết Licensing và Franchising:



Như vậy, NQTM vừa có điểm giống nhau lại vừa có những điểm khác

nhau so

với

CP.

- Điểm giớng nhau ở chỗ: NQTM là sự phát triển của CP cho nên chúng đều

cùng là hình thức hợp đồng nhượng quyền sỡ hữu trí tuệ như nhượng

quyền sử dụng bằng sáng chế, thương hiệu, bí quyết kỹ thuật…

- Điểm khác nhau được thể hiện rõ ở hai điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, nội dung nhượng quyền sỡ hữu các sản phẩm trí tuệ đối với NQTM

được phát triển mở rộng hơn, đặc biệt là các bí quyết kỹ thuật (Know how),

chẳng hạn như bí qút về bao bì sản phẩm, về kĩ năng quản lý, về thương

hiệu,

về

quảng

cáo.v.v…

Thứ hai, NQTM thường kèm theo có sự đặc quyền kinh doanh (Privilege to

do business), trong khi CP khơng có nội dung này. Ở đây cần nhấn mạnh sự

đặc quyền kinh doanh đó trong một thời gian nhất định và ở một thị trường

nhất định, gồm quyền được sản xuất và bán sản phẩm của công ty mẹ

(Franchiser), qyền được sử dụng tên, biểu tượng, thương hiệu và kiểu dáng

sản phẩm của công ty mẹ, kể cả quyền được sử dụng bao bì chuẩn, chương

trình quảng cáo, bí quyết thâm nhập thị trường, bí quyết quản lý…

Về phía bên nhận, nếu được NQTM thì khi bắt đầu kinh doanh, bạn đã nhận

trọn vẹn tồn bộ hình thức và nội dung sản phẩm và thương hiệu của bên

giao. Còn nếu được CP, và bạn chỉ nhận một phần tài nguyên cụ thể từ bên

giao (một sản phẩm, một nhãn hiệu thương mại … ). Dù chỉ nhận một phần,

nhưng bạn cũng đã liệt vào đẳng cấp của D.E.F.

- Dự án chìa kháo trao tay

+ DN nhận tồn bộ cơng trình (thiết kế, XD và vận hành thử nghiệm, sau

đó chuyển giao)

+ Ưu điểm:

 Vượt qua các rào cản TM .

 Cho phép các DN CMH những lợi thế cốt lõi và khai thác được

các cơ hội.

 DN sẽ có những mới quan hệ tớt với chính quyền địa phương

 tạo ĐK thuận lợi cho những HĐ KD sau này.

+ Hạn chế:

 Có thể tạo ra các đới thủ cạnh tranh trong tương lai



 Khả năng tiếp cận thấp (DN có quan hệ chính trị tớt or tiềm lực

mạnh mới thường nhận được HĐ)

- Thâm nhập qua đầu tư

+ Chi nhánh sở hữu toàn bộ

 Thiết lập một chi nhánh ở nước sở tại, sở hữu 100% vốn và kiểm

sốt hồn tồn

 Cách thức: xây dựng mới hồn toàn hoặc mua lại một DN ở nước

sở tại

 Ưu:

+ Có thể kiểm sốt hồn tồn các hoạt động hàng ngày trên TT

mục tiêu

+ Thu về toàn bộ lợi nhuận do chi nhánh kiếm được

+ Tạo ĐK liên kết các hoạt động của tất cả các chi nhánh ở các

nước

 Nhược: Rất tốn kém, rủi ro cao

+ Liên doanh

 Tổ chức KD trong đó 2 or nhiều bên có chung quyền sở hữu,

quyền QL điều hành HĐ và được hưởng các quyền lợi về tài sản

 Ưu điểm:

+ Kết hợp thế mạnh các bên

+ Giảm rủi ro hơn so với SH toàn bộ

+ Là tiền đề để tiến tới đầu tư toàn bộ

+ Vượt qua rào cản QĐ về tỷ lệ sở hữu

 Hạn chế:

+ Có thể tạo ra mâu thuẫn

+ Lợi nhuận bị ảnh hưởng

+ Liên minh chiến lược

 Hai bên hợp tác với nhau (e.g. một bên sẽ mua lại cổ phần của

bên kia) để đạt được những mục tiêu của mình trong khoảng thời

gian tương đới ngắn hoặc trong nhiều năm.

 Hình thức: Liên minh giữa DN và những nhà cung cấp hay khách

hàng, thậm chí với các đới thủ cạnh tranh.

 Ưu:

+ Có thể chia sẻ chi phí

+ Có thêm sức mạnh để thực hiện mục tiêu (e.g. chiểm lĩnh TT, hệ

thống PP)

+ Chia sẻ rủi ro

 Nhược: Có thể tạo ra đới thủ cạnh tranh và tranh chấp giữa các

bên



9. Trình bày sự hiểu biết của em về sản phẩm giả mạo (Product Piracy) trên

thị trường quốc tế hiện nay. Các DN cần làm gì trước vấn đề này?

Vi phạm bản quyền sản phẩm - hàng giả là rất phổ biến hiện nay, các hình thức

rất đa dạng và tinh vi, có nhiều sản phẩm vi phạm bản quyền mà ngay cả các

chuyên gia cũng khó có thể phân biệt được. Hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất

lượng có mặt ở rất nhiều phân khúc của thị trường, từ các hàng tạp hóa trên

những vùng sâu, vùng xa đến hè phố các đô thị lớn, thậm chí len lỏi, trà trộn

vào cả những siêu thị cao cấp ở những thành phố hiện đại nhất thế giới.



Hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng có những biểu hiện như đa dạng về

mẫu mã, “linh động” về giá cả và đặc biệt nguy hiểm hơn là còn phong phú cả về

chủng loại. Sự nguy hiểm thể hiện ở chỗ, bên cạnh việc gây thiệt hại về kinh tế

cho chủ sớ hữu, nó còn có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của

người tiêu dùng. Điển hình là đồ ăn, đồ ́ng, th́c chữa bệnh...giả, kém chất

lượng.

Hầu hết các hãng có uy tín, có thương hiệu, được người tiêu dùng ưa chuộng

đều có nguy cơ bị làm giả, làm nhái hàng hóa. Xét về góc độ kinh tế, hàng giả,

hàng nhái gây ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của những doanh nghiệp sản

xuất., kinh doanh chân chính. Tác động tiêu cực đầu tiên là hành vi nêu trên làm

mất uy tín của những doanh nghiệp có sản phẩm bị làm giả, khiến người tiêu

dùng hiểu lầm, dẫn đến việc quay lưng lại với sản phẩm. Mặt khác, vì có lợi thế

về giá cả so với với hàng “xịn” mà hàng giả, hàng nhái khiến những mặt hàng

chính hãng, có nguồn gớc xuất xứ rõ ràng lâm vào tình trạng ế ẩm, suy giảm

doanh thu.

Hậu quả lớn có thể dẫn đến các chương trình thu hồi sản phẩm, tệ hơn là phá

sản, rút lui khỏi thị trường

Vi phạm bản quyền sản phẩm ảnh hưởng đến 67 phần trăm của nhà chế tạo

máy và thiết bị của Đức. Thiệt hại ước tính cho năm 2011 lượng năm lên 7,9 tỷ

Euro - điều này còn tăng 24% trong 2 năm gần đây. Đây là những số liệu của

VDMA, Hiệp hội các nhà chế tạo máy và thiết bị của Đức, trong một nghiên cứu

về vi phạm bản quyền sản phẩm và thương hiệu trong năm 2012.

Trong sản phẩm vi phạm bản quyền và thương hiệu ở Trung Quốc là 72 %, giữ



vị trí đầu tiên trong các nước sản xuất. Tuy nhiên tỷ lệ này đang suy giảm lần

đầu tiên. Mặt khác, hàng giả từ Đức đang gia tăng - trong chỉ có hai năm đã tăng

19-26 %

Các biện pháp doanh nghiệp bảo vệ sản phẩm, thương hiệu của mình

 Đánh dấu sản phẩm của mình: Trong sớ các biện pháp để bảo vệ chống sao

chép kỹ thuật, đánh dấu sản phẩm là phương pháp được sử dụng thường xuyên

nhất theo nghiên cứu của VDMA. Bao gồm ở đây là hệ thớng mã vạch 2D có

chứa thơng tin quan trọng, ví dụ sớ, sớ lơ, ngày sản xuất, hạn sử dụng,.... Với

việc này, nguồn gốc của sản phẩm được chứng minh.

 Đăng kí bảo hộ về các bằng sáng chế, tên thương hiệu, về sản phẩm để được

pháp luật bảo hộ

 Sử dụng các công cụ Marketing để khác biệt hóa giá trị và thỏa mãn khách hàng

qua đó làm cho khách hàng hiểu rõ sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu. Ví dụ

như:

 Sử dụng bộ nhận diện thương hiệu, bao bì sản phẩm khác biệt và khó bắt

chước. Gây ấn tượng với khách hàng và dễ phân biệt với các loại sản phẩm cố

gắng làm giả.

 Có thể sử dụng kênh phân phới độc quyền, các kênh khó có thể trà trộn bởi các

loại hàng hóa giả mạo.

 Sử dụng các thông điệp và phương tiện truyền thơng hiệu quả để người tiêu

dùng có nhận biết rõ hơn về sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu của mình. Giúp

cho họ tự có thể nhận biết được sự khác biệt giữa sản phẩm chính hãng và

hàng giả,...

10.

Trình bày các bước phát triển sản phẩm mới trên thị trường quốc tế?

Liên hệ thực tiễn

Các bước phát triển sản phẩm mới trên thị trường quốc tế:

1) Hình thành ý tưởng sản phẩm mới

Đây là bước đầu tiên của quá trình phát triển sản phẩm mới. Để tránh sai lầm,

các ý tưởng sản phẩm mới phải theo định hướng chiến lược của công ty, phục

vụ cho mục tiêu chiến lược mà công ty theo đuổi. Mục tiêu của giai đoạn này là



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Sản xuất ở nước ngoài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×