Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. Chế độ pháp lý hợp đồng dân sự:

IV. Chế độ pháp lý hợp đồng dân sự:

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Giao kết hợp đồng

a. Chủ thể:

 Tổ chức và cá nhân

 Điều kiện: “Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng

lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được

xác lập”.(Điểm a khoản 1 Điều 117 Bộ luật doanh nghiệp

 năm 2015)



• Đối với cá nhân:

Năng lực pháp luật dân sự bao gồm: (Điều 16 Bộ luật dân sự).

Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với

tài sản;

Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản;

Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ

đó.

Năng lực hành vi dân sự bao gồm: (Điều 19 Bộ luật dân sự).

Người từ đủ 18 tuổi, trừ một số trường hợp: Người mất năng lực

hành vi dân sự; Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, Người có

khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi.

Người dưới 18 tuổi tham gia giao kết hợp đồng thường phải có

người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ đồng ý hoặc thực hiện

trên sự đồng ý của người dưới 18 tuổi.

Tuy vậy, tùy từng loại hợp đồng mà cho phép người dưới 18 tuổi có thể

tự mình tham gia giao kết; một số loại hợp đồng thì người trên 18 tuổi

những cũng khơng đủ điều kiện tham gia giao kết.



b. Nội dung:

Theo Điều 398 BLDS 2015, tùy từng lọai hợp đồng, các bên có

thể thỏa thuận về những nội dung sau đây:

• Đối tượng của hợp đồng

• Số lượng, chất lượng.

• Giá, phương thức thanh tóan

• Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện HĐ.

• Quyền, nghĩa vụ của các bên.

• Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

• Phương thức giải quyết tranh chấp

 Hình thức(điều khoản):

3 loại điều khoản:

(1) Điều khoản chủ yếu,

(2) Điều khoản thường lệ,

(3) Điều khoản tùy nghi



c. Trình tự giao kết hợp đồng:

Thông qua 2 giai đoạn: đề nghị giao kết hợp đồng và chấp nhận

đề nghị giao kết hợp đồng



 Đề nghị giao kết hợp đồng:

• Nội dung: ( căn cứ theo khoản 2 điều 386 bộ lds 2015)

Bên đề nghị phải xác định rõ những nội dung chủ yếu (điều,

khoản cơ bản) của hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị đối

với bên đã được đề nghị. Nếu đề nghị giao kết hợp đồng có nêu

rõ thời hạn trả lời mà chưa hết thời hạn đó, bên đề nghị lại giao

kết hợp đồng với người thứ ba khi đang chờ bên được đề

nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị.



• Phương thức:

–  Đề nghị trực tiếp: các bên trực tiếp trao đổi để đề nghị và

nghe đề nghị. Bên được đề nghị có thể trả lời ngay về việc chấp

nhận hoặc khơng chấp nhận lời đề nghị nếu sẽ trả lời trong một

thời gian nhất định thì các bên ấn định thời hạn chờ trả lời. Thời

hạn chờ trả lời đề nghị xác định theo phương thức này do các bên

ấn định và phải có sự đồng ý của các bên. (khoản 3 điều 349 luật

ds 2015)

–  Đề nghị gián tiếp: bên đề nghị gửi đề nghị giao kết hợp đồng

đến bên được đề nghị. Thời hạn chờ trả lời đề nghị xác định theo

phương thức này do bên đề nghị ấn định. Nếu bên đề nghị khơng

ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên

được đề nghị nhận đề nghị đó. (điểm 1 điều 388 luật ds 2015).



 Trả lời đề nghị giao kết hợp đồng:

Là việc bên được đề nghị thể hiện ý chí của

mình về việc đồng ý hay khơng đối với nội dung mà

bên đề nghị đã đưa ra trong đề nghị giao kết hợp

đồng.

Việc trả lời đề nghị có thể theo một trong ba ý nội

dung sau đây:

+ Không chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

+ Đồng ý giao kết hợp đồng nhưng có nêu điều

kiện hoặc có sửa đổi đề nghị

+ Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng



d. Hợp đồng vô hiệu

Căn cứ theo điều 407, 408 của luật dân sự 2015, hợp đồng vô hiệu xảy

ra trong các trường hợp:

-Vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

- Vô hiệu do giả tạo

- Vô hiệu do người chưa thành niên , người mất năng lực hành vi dân

sự, người có khó khăn trong hạnh phúc, làm chủ hành vi, người bị hạn

chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện.

- Vô hiệu do bị nhầm lẫn

- Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

- Vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi

của mình

- Vơ hiệu do khơng tn thủ quy định về hình thức

(từ điều 123 đến 129)

- Vơ hiệu do có đối tượng khơng thực hiện được ( khoản 1,2 điều 408

luật dân sự 2015



Thực hiện hợp đồng dân sự



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. Chế độ pháp lý hợp đồng dân sự:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×