Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phải dùng Dd HCl đặc 30-37% để phản ứng oxi hoá khử xảy ra. Do đó dùng Dd HCl 10% thì không thể thu được khí clo.

Phải dùng Dd HCl đặc 30-37% để phản ứng oxi hoá khử xảy ra. Do đó dùng Dd HCl 10% thì không thể thu được khí clo.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bài tập 7:

Trong các hình vẽ ở hình 2.12, xác định hình vẽ đúng nhất mơ tả cách thu khí

HCl trong phòng thí nghiệm.



Hình 2.12

Phân tích:

Dựa vào tính chất vật lí và hố học của khí HCl

- Nặng hơn khơng khí, khơng tác dụng với khơng khí

- Tan nhiều trong nước

Từ đó học sinh thấy rằng phương pháp thu khí HCl trong phòng thí nghiệm là

phương pháp đẩy khơng khí, được mơ tả bằng hình 2

Bài tập 8::

Sau đây là một số phương pháp thu khí vào ống nghiệm (hình 2.13)



44



Hình 2.13

Hãy cho biết phương pháp (1), (2), (3) có thể thu được những khí nào trong số

các khí sau: H2, Cl2, O2, N2, HCl, SO2, H2S.

Phân tích:

Phương pháp 1: Dùng để thu khí nhẹ hơn khơng khí

Phương pháp 2: Thu khí nặng hơn khơng khí và khơng tác dụng với khơng khí

Phương pháp 3: Thu khí khơng tác dụng được với H2O

Phương pháp



Thu khí



1



H2



2

3



Cl2, O2, HCl, SO2, H2S

O2, H2, N2



Bài tập 9: Hình 2.14 là cách lắp đặt dụng cụ thí nghiệm, điều chế oxi trong

phòng thí nghiệm. Hãy giải thích cách lắp đặt đó.



Hình 2.14

Phân tích:

45



-



Ống nghiệm hơi trúc xuống, để hơi nước trong q trình đun nóng KMnO 4

không rơi xuống đáy ống nghiệm làm vỡ ống nghiệm.



-



Trước khi đậy nút cần cho vào ống nghiệm một ít bông để hạn chế bụi thuốc

tím bay sang ống dẫn khí khi phản ứng xảy ra.



-



Dùng đèn cồn hơ lướt nhẹ dọc ống nghiệm, sau đó đun tập trung ngọn lửa

vào chỗ có thuốc tím vì tránh q trình thuỷ tinh co giãn đột ngột làm vỡ ống

nghiệm.

Bài tập 10::

Khi điều chế oxi trong phòng thí nghiệm có thể thu khí oxi bằng 2 cách sau

(hình 2.15).



HÌNH 2



HÌNH 1

Hình 2.15

Cách nào thu được oxi tinh khiết hơn, giải thích?

Phân tích:



Phương pháp 1: Oxi thu được có thể có lẫn các khí có trong khơng khí (phương

pháp đẩy khơng khí)

Phương pháp 2: Thu được oxi tinh khiết (phương pháp đẩy nước)

Bài tập 11:

Quan sát hình 2.16 và cho biết khi nhỏ Dd AgNO 3 vào Dd HCl thì vị trí kim

cân thay đổi như thế nào?



46



Hình 2.16

Phân tích:

Kim cân khơng dịch chuyển vì khối lượng chất trước và sau pư khơng thay đổi.

Bài tập12:

Quan sát hình vẽ dụng cụ điều chế khí clo trong PTN (hình 2.17) và cho biết vì

sao phải dẫn khí Cl2 đi qua Dd H2SO4 đđ và Dd NaCl ?



Hình 2.17

Phân tích:

- H2SO4 đđ có vai trò giữ hơi nước làm cho khí clo khơ.

- Cho đi qua Dd NaCl bảo hòa để tách HCl.

Bài tập 13:

Dụng cụ dưới đây (hình 2.18) dùng để điều chế chất khí nào trong số các khí

sau: O2, Cl2, H2, N2, CO2, SO2, HCl. Xác định chất trong dụng cụ A, B, C được dùng

để điều chế các chất khí tương ứng.



47



Hình 2.18

Phân tích:

Dụng cụ để điều chế các chất khí: O2, Cl2, CO2, HCl, SO2

Các chất dùng để điều chế các chất khí đó lần lượt là:

- A: H2O2, HCl đ, DdHCl, H2SO4 đđ, DdH2SO4

- B: MnO2, KMnO4, CaCO3, NaCl r, Na2SO3

- C: O2, Cl2, CO2, HCl, SO2

Bài tập 14:

Quan sát hình 2.19 mơ tả TN nhiệt phân muối NaHCO 3 cho biết vì sao ống

nghiệm đựng muối NaHCO3 được lắp miệng hơi nghiêng xuống? Xác định các chất

A, B trong dụng cụ. Nêu hiện tượng xảy ra trong chậu đựng chất B.



Hình 2.19

Phân tích:

Phải lắp ống nghiệm hơi nghiêng để hơi nước tạo ra ngưng tụ lại nhưng không bị chảy

xuống đáy ống nghiệm gây vỡ ống nghiệm khi đang được nung nóng mạnh.

48



Bài tập 15:

Quan sát hình 2.20. Hãy cho biết với cách lắp dụng cụ như trên có thể dùng để

điều chế chất nào trong PTN. Điền các hóa chất cần thiết chứa trong các dụng cụ.



Hình 2.20

Đáp số: clo

A: HCl.

B: MnO2.

C: NaCl.

D: H2SO4 đặc.

E: Cl2.

Bài tập 16:

Hãy lựa chọn hoá chất và các dụng cụ cần thiết để điều chế khí SO 2 tinh khiết.

Vẽ sơ đồ thí nghiệm điều chế khí SO2 tinh khiết đó.

Phân tích:

-



Hố chất: Cu với H2SO4 đặc, hoặc dung dịch Na2SO3 với

dung dịch H2SO4, CuSO4 khan, bông tẩm NaOH đặc



-



Dụng cụ: Bình cầu có nhánh, giá thí nghiệm, bình tam giác,

lọ thuỷ tinh, ống dẫn khí, đèn cồn.

Sơ đồ:



49



Hình 2.21

Bài tập 17::

Tiến hành một thí nghiệm như hình 2.22, bình cầu chứa khí SO 2 có cắm ống

dẫn khí vào các cốc đựng nước có nhỏ thêm vài giọt quỳ tím. Khi mở khố K hiện

tượng quan sát được là

A. Nước khơng màu phun vào trong bình cầu

B. Nước có màu hồng phun mạnh vào bình cầu

C. Nước có màu xanh phun mạnh vào bình cầu

D. Khơng có hiện tượng gì xảy ra



Hình 2.22

Phân tích:

SO2 là khí tan nhiều trong nước, tạo thành dung dịch H 2SO3 làm quỳ tím

chuyển màu hồng, nên nước có màu hồng phun mạnh vào bình cầu. Đáp án đúng là

B

Bài tập 18: Tiến hành một thí nghiệm như hình vẽ (hình 2.23). Bình cầu chứa

khí SO2 có cắm ống dẫn khí vào các cốc đựng dung dịch brom.

50



Hình 2.23

Khi mở khố K hiện tượng quan sát được là:

A.



Khơng có hiện tượng gì xảy ra



B.



Nước phun mạnh vào bình cầu



C.



Dung dịch brơm phun mạnh vào bình



D.



Chất lỏng khơng màu phun mạnh vào bình

Phân tích:

SO2 tác dụng được với dung dịch brom theo phương trình sau:

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

Giải BT này cần lưu ý với Hs yêu cầu của đề bài là “nêu hiện tượng”, Hs sẽ dễ

nhầm lẫn câu trả lời là đáp án C. Đáp án đúng là D

Bài tập 19:

Tiến hành một thí nghiệm như hình vẽ (hình 2.24). bình cầu chứa khí A có cắm

ống dẫn khí vào các cốc đựng chất lỏng B. Khi mở khoá K dung dịch B phun vào

bình cầu. Hãy xác định khí A là khí nào trong các khí sau : H 2, N2, HCl, CO2, SO2,

H2S, Cl2,C2H4, C2H2. Khi chất lỏng B là



a) H2O

b) Dung dịch NaOH

c) Dung dịch nước brom



51



Hình 2.24

Phân tích:

Chất lỏng B phun vào bình cầu khi khố K mở nên khí A trong bình cầu phải dễ

hoà tan trong B hoặc tác dụng với B tạo ra chất lỏng nên áp suất trong bình cầu

giảm mạnh so với áp suất khí quyển làm cho nước phun mạnh vào bình cầu chứa

khí A. Vậy:

a)



HCl.



b)



HCl, CO2, SO2, H2S, Cl2.



c)



SO2, C2H4, C2H2.

Bài tập 20: Nếu dùng sắt sunfua có lẫn sắt kim loại để điều chế hiđro sunfua thì có

tạp chất khí nào? Có thể nhận ra tạp chất đó như thế nào? Hãy vẽ hình minh hoạ thí

nghiệm.

Phân tích:

Phản ứng xảy ra:

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

Vậy trong sản phẩm khí tạo thành có tạp chất hiđro.

Để nhận ra khí hiđro có thể dùng phản ứng

o



t

CuO đen + H2 → Cu đỏ + H2O



Hình minh họa (hình 2.25)



52



Hình 2.25

Bài tập 21:

Có các hoá chất: MnO2 , KMnO4 , K2Cr2O7

Và các dụng cụ thí nghiệm: Bình trữ khí, bình kíp, bình cầu, kẹp gỗ, phễu

Brom, giá sắt, ống sinh hàn, lọ thu khí, ống dẫn khí, phễu.

Hãy chọn dụng cụ phù hợp và vẽ hình minh hoạ thí nghiệm điều chế clo.

Phân tích:

Dùng các dụng cụ: Bình cầu, phễu brom, ống dẫn khí, lọ thu khí, giá sắt.

Hình minh hoạ (hình 2.26)



Hình 2.26

MnO2 có thể thay thế bằng KMnO4 hoặc K2Cr2O7

Bài tập 22: Hãy chọn chất rửa khí và vẽ sơ đồ thiết bị thí nghiệm điều chế clo

từ KMnO4 và Dd HCl đặc.

53



Phân tích:

Đây là thí nghiệm điều chế khí từ một chất rắn và một chất lỏng nên ta có hể

dùng phễu brom và bình cầu

Khí clo tạo thành do thí nghiệm trên có thể bị lẫn HCl và H2O

Có thể lắp bình rửa khí theo thứ tự (hình 2.27):

Bình 1: Dd NaCl

Bình 2: Dd H2SO4 đặc

Khi dẫn qua Dd NaCl thì HCl bị giữ lại

Khi dẫn qua Dd H2SO4 đặc thì hơi nước bị giữ lại

Ta thu được Cl2 sạch



Hình 2.27

Bài tập 23:

Cho hình vẽ (hình 2.28) về cách thu khí trong phòng thí nghiệm bằng cách dời

nước. Hình vẽ bên có thể áp dụng để thu được những khí nào trong các khí sau đây?

a) H2, N2, O2, CO2, HCl, H2S

b) O2, N2, H2, CO2, SO2,

c) NH3, HCl, CO2, SO2, Cl2

d) NH3, O2, N2, HCl, CO2



Hình 2.28

Phân tích:



54



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phải dùng Dd HCl đặc 30-37% để phản ứng oxi hoá khử xảy ra. Do đó dùng Dd HCl 10% thì không thể thu được khí clo.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×