Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiết 46. BÀI 26 LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN (tiết 2)

Tiết 46. BÀI 26 LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN (tiết 2)

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập.

3. Thái độ

- Học sinh nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động học tập nhóm .

II. CHUẨN BỊ :

-



Gv chia Hs thành 4 nhóm, yêu cầu về chuẩn bị BT:

+ Nhóm 1: BT 4 – sgk.

+ Nhóm 2: BT 6– sgk.

+ Nhóm 3: BT 10 – sgk.

+ Nhóm 4: BT 12 – sgk.



-



Gv chuẩn bị các dụng cụ làm TN và các BT trên máy chiếu.

Hs chuẩn bị bài theo u cầu, ơn tập kĩ kiến thức nhóm halogen.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ởn định - tổ chức lớp

2. Bài mới

Hoạt động của

Nội dung

Gv và Hs

Hoạt động 1: Tổ chức giải một số bài toán hoá học trong sgk

Gv gọi bất kì

Bài 4: - Đáp án B

đại diện của mỗi

→ Khi phản ứng với nước thì clo, brom đóng 2 vai trò là chất

nhóm lên trình bày khử và chất oxi hố nên nó vừa khử vừa oxi hố nước. Iot thì

bài giải (giới hạn 10 khơng phản ứng với nước.

phút), sau đó cho

Bài 6:

Bài giải

Hs các nhóm khác

a) Giả sử lấy lượng mỗi chất là a gam

nhận xét, Gv nhận

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O (1)

xét và cho điểm.

a

a

87 mol



87 mol



2KMnO4 + 16 HCl → 2KCl + MnCl2 + 5Cl2 + 8 H2O

a

a

5 a

158 mol

2 . 158 = 63, 2

K2Cr2O7 + 14 HCl → 2CrCl3 + 2KCl + 3Cl2 +7H2O

a

294



a

98



a

a

a

Ta có 63, 2 > 87 > 98



Vậy dùng KMnO4 điều chế được nhiều clo nhất.

b) Nếu lấy các chất oxi hóa bằng nhau là n mol thì theo (1)

103



ta có: nMnO 2 = nCl 2 .

Theo (2)



nKMnO 4 = 2,5 nCl 2



Theo (3)



nKr



2



Cr 2 O



7



= 3 nCl 2



Vì 3n > 2,5 n > n.

Vậy dùng K2Cr2O7 điều chế được nhiều clo nhất.

Bài 10

50.1,0625.8

nAgNO3 = 100.170 =0,025 (mol)



NaBr + AgNO3 → AgBr + NaNO3

x mol



x mol



x mol



NaCl + AgNO3 → AgCl + AgNO3

y mol



y mol



y mol



Do nồng độ dung dịch bằng nhau và khối lượng là 50g nên

khối lượng hai muối phải bằng nhau.

Đặt số mol NaBr, NaCl là x,y ta có hệ phương trình.

x + y = 0,05

103x = 58,5 y

Giải hệ phương trình ta được: x = 0,009.

Vậy m NaBr = n NaCl = 103.0,009 = 0,927(g).

0,927

C0/0 = 50 .100= 1,86(0/0).



Bài 13: dẫn hỗn hợp khí oxi và clo đi qua dung dịch NaOH,

chỉ có clo phản ứng:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Khí ra khỏi hỗn hợp là oxi.



Hoạt động 2: Rèn luyện kĩ năng làm BT thực nghiệm

Hoạt động Gv

Hoạt động Hs

- Gv chuẩn bị 2 khay gồm các

- Hs nhóm 1,2 thảo luận, cử đại diện

dụng cụ cần thiết và hố chất gồm trình bày các bước tiến hành, sau đó tiến

các Dd: HCl, NaCl, HNO3, NaNO3 hành các TN để dán nhãn hố chất.

đựng trong các lọ khơng dán nhãn và

Dd có dán nhãn là: AgNO3, HCl,

Na2CO3, H2SO4, giấy quỳ tím. u

104



cầu các nhóm Hs 1 và 2 thảo luận

tìm cách nhận biết các Dd chưa dán

nhãn.



- Hs nhóm 3,4 thảo luận, cử đại diện

- Gv chuẩn bị 2 khay gồm các trình bày các bước tiến hành, sau đó tiến

dụng cụ cần thiết và hố chất gồm hành các TN để dán nhãn hoá chất.

các Dd: Na2CO3, NaCl, KI, AgNO3

đựng trong các lọ khơng dán nhãn và

Dd có dán nhãn là: AgNO3, HCl,

NaCl, H2SO4, giấy quỳ tím. Yêu cầu

các nhóm Hs 3 và 4 thảo luận tìm

cách nhận biết các Dd chưa dán

nhãn.

Gv quan sát Hs làm việc và nhắc

nhở.

Hoạt động 3: Rèn luyện kĩ năng làm BT thực nghiệm trắc nghiệm

Gv chiếu 1 số BT thực nghiệm lên bảng, yêu cầu cả lớp thảo luận tìm đáp án.

BT1:

Khi điều chế clo trong PTN (từ HCl đ và KMnO4 hoặc MnO2) sản phẩm sinh ra

lẫn HCl dư và hơi H2O để loại bỏ HCl dư và hơi H2O người ta dẫn hỗn hợp sản

phẩm qua các bình đựng.

A. Dung dịch K2CO3.

B. Bột đá CaCO3.

C. Dung dịch NaCl sau đó qua H2SO4 đặc.

D. Dung dịch KOH đặc.

BT2:

Dùng loại bình nào sau đây để đựng dung dịch HF?

A. Bình thuỷ tinh màu xanh.

C. Bình thuỷ tinh khơng màu.



B. Bình thuỷ tinh mầu nâu.

D. Bình nhựa teflon (chất dẻo).



BT3:

Trong các hình vẽ mơ tả cách thu khí clo sau đây, hình vẽ nào đúng?



105



BT4:

Trong các hình vẽ sau, xác định hình vẽ đúng nhất mơ tả cách thu khí HCl trong

phòng thí nghiệm.



3.Củng cố:

- Nhắc lại một số điểm lưu ý đối với các bài đã giải .

4. Dặn dò:

Chuẩn bị cho tiết thực hành.



106



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiết 46. BÀI 26 LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN (tiết 2)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×