Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Giới thiệu về phần mềm TIA PORTAL (V13)

2 Giới thiệu về phần mềm TIA PORTAL (V13)

Tải bản đầy đủ - 0trang

103.

(2) CPU: Khe số 1.

(3) Cổng Ethernet của CPU.

(4) Bảng tín hiệu (SB): Tối đa là 1 được chèn vào CPU.

(5) Module tín hiệu (SM) dành cho I/O tương tự hay số: Tối đa là 8 được chèn vào

trong các khe từ 2 đến 9.

3.2.1.1. T o mộ đề án mới

Nhấp vào biểu tượng TIA Portal trên màn hình máy tính sau đ chọn “Create new

project” ghi t n đề án muốn thực hiện vào “Project name” cuối cùng nhấp vào biểu

tượng Create.



Hình 3.5 Tạo một đề án mới



3.2.1.2. Thêm thi t bị

-



đề án



Nhấp chuột vào ô “Device & Networks” và nhấp vào “Add new device”.



Hình 3.6 Gán thiết bị vào đề án



-



Sau khi nhấp chuột vào ô “Add new device” sẽ hiển thị hộp thoại để lựa chọn thiết

bị cần sử dụng cho đề án.



-



Tạo cấu hình cho thiết bị bằng cách chèn một CPU vào đề án: nhấp chuột vào CPU

24



cần sử dụng chọn loại CPU phù hợp.



Hình 3.7 Chèn CPU vào cấu hình thiết bị



-



Device view của cấu hình phần cứng.



Hình 3.8 Device view của cấu hình phần cứng



3.2.1.3. Thêm các module vào cấu hình

C 3 kiểu module:

-



Các module tín hiệu (SM): Cung cấp các điểm I/O bổ sung kiểu số hay kiểu tương

tự. Các module này được kết nối b n phải CPU.



-



Bảng tín hiệu (SB): Cung cấp chỉ một vài điểm I/O bổ sung cho CPU. SB được lắp

đặt ở mặt trước của CPU.

25



-



Các module truyền thông (CM): Cung cấp một cổng truyền thông bổ sung (RS232

hay RS485) cho CPU. Các module này được kết nối b n trái CPU.



Để chèn module vào cấu hình phần cứng ta lựa chọn module cần sử dụng trong danh

mục phần cứng “Hardware catalog” nhấp chuột vào “Controllers” chọn “SIMATIC S71200” sau đ chọn kiểu modul cần sử dụng cho đề án và nhấp đôi chuột hay kéo module

đ đến khe được tơ sáng.

Chèn module tín hiệu (SM): vào các mục DI DQ DI/DQ AI AQ AI/AQ để lấy

module cần sử dụng cho đề án.



Hình 3.9 Chèn module tín hiệu (SM) và kết quả sau khi chèn



Chèn bảng tín hiệu (SB): nhấp chuột vào “Signal boards” sau đ vào các mục DI,

DQ DI/DQ AI AQ để lấy module cần sử dụng cho đề án.



Hình 3.10 Chèn bảng tín hiệu (SB) và kết quả sau khi chèn



Chèn các module truyền thông (CM): nhấp chuột vào “Comunications mudules”

sau đ chọn các mục tương ứng để chọn module truyền thông cho đề án.

26



Hình 3.11 Chèn các module truyền thơng (CM) và kết quả sau khi chèn



3.2.1.4. Cấ



địa chỉ IP của CPU S7-1200



CPU S7-1200 có một cổng PROFINET được tích hợp, hỗ trợ cả tiêu chuẩn truyền

thông Ethernet và dựa trên TCP/IP. Các giao thức ứng dụng sau đây được hỗ trợ bởi CPU

S7-1200.

-



Giao thức điều khiển vận chuyển (Transport Control Protocol – TCP).



-



ISO trên TCP (RFC 1006).



CPU S7-1200 có thể giao tiếp với các CPU S7-1200 khác, với thiết bị lập trình TIA

Portal, với các thiết bị HMI, và với các thiết bị không phải của Siemens bằng cách sử

dụng các giao thức truyền thơng TCP tiêu chuẩn. Có hai cách để giao tiếp sử dụng

PROFINET:

-



Kết nối trực tiếp: Sử dụng kết nối trực tiếp khi ta đang sử dụng một thiết bị lập

trình HMI hay một CPU khác được kết nối đến một CPU ri ng lẻ.



-



Kết nối mạng: Sử dụng các truyền thông mạng khi ta đang kết nối với hơn hai thiết

bị (ví dụ các CPU HMI các thiết bị lập trình và các thiết bị khơng phải của

Siemens).

Gán địa chỉ IP cho PLC: CPU không c một địa chỉ IP được cấu hình trước. Một cách



thủ cơng phải gán giá trị địa chỉ IP cho CPU trong suốt việc cấu hình thiết bị. Nếu CPU

được kết nối đến một bộ định tuyến (router) trong mạng còn phải nhập vào địa chỉ IP cho

router đ .

-



C 3 cách để gán địa chỉ IP cho PLC:

Gán địa chỉ IP khi đã biết địa chỉ IP của PLC: Bằng cách nhấp chuột vào cổng



“PROFINET interface_1” (xem Hình 3.13). Vào mục “PROFINET interface” đi đến mục

27



“Ethernet addresses” sau đ nhấp chuột vào “Add new subnet” để khai báo thuộc tính.

Cuối cùng điền địa chỉ IP của PLC vào “IP address”.



Hình 3.12 Cài đặt địa chỉ IP cho PLC



Gán một địa chỉ IP theo cách trực tuyến:

Điều này đặc biệt hữu ích trong cấu hình thiết bị ban

đầu dùng để updates địa chỉ khi chưa biết IP của PLC

cần sử dụng trong đề án.

Trong “Project tree” kiểm chứng rằng không c địa

chỉ IP nào được gán đến PLC, với các lựa chọn theo thứ

tự sau:

-



“Online access”



-



“Broadcom Netlink (TM) Gigabit Ethernet ”



-



“Updates accessible devices”



Hình 3.13 Update địa chỉ IP của PLC



Sau khi “Updates accessible devices” xong địa chỉ IP của PLC mới sẽ hiện ra. Tiếp

theo, lấy địa chỉ IP đ quay lại bước “gán địa chỉ IP khi đã biết địa chỉ IP của PLC” để

thực hiện tiếp.

Gán địa chỉ IP theo Online & diagnostics PLC: Trong hộp thoại “Online &

diagnostics” thực hiện các lựa chọn theo thứ tự sau:

-



“Functions”



-



“Assign IP address”



28



Hình 3.14 Hộp thoại “Online & diagnostics"



-



Trong trường “IP address” tại “MAC address” nhập địa chỉ MAC của PLC sau đ



nhấn “Accessible devices” ta sẽ được địa chỉ IP của PLC.



Hình 3.15 Nhập IP của PLC



3.2.2. Tả



ƣơ



x ống CPU



Tải từ màn hình soạn thảo chương trình bằng cách kích vào biểu tượng download trên

thanh cơng cụ của màn hình như Hình 3.17.



Hình 3.16 Tải chương trình xuống PLC



-



Chọn cấu hình "Type of the PG/PC interface" và "PG/PC interface" như Hình 3.18

sau đ nhấn chọn load.



29



Hình 3.17 Hiển thị các kết nối với PLC



Chọn “Start all” như Hình 3.19 và nhấn “Finish”.



Hình 3.18 Kết thúc quá trình tải xuống



3.2.3. Giám sát và thực hiệ



ƣơ



Để giám sát chương trình tr n màn hình soạn thảo kích chọn Monitor trên thanh cơng

cụ.



Hình 3.19 Giám sát chương trình qua Monitor



Nếu khơng hiển thị như tr n thì kích vào biểu tượng như Hình 3.21 rồi cài đặt lặp lại

theo thuần tự như Hình 3.18 đến Hình 3.20.

30



Hình 3.20 Giám sát chương trình qua Go online



3.2.4. Kỹ thuật lập trình

3.2.4.1. Vò



q é



ƣơ



- Cấu trúc lập trình



Hình 3.21 Cấu trúc lập trình



- Tạo ra các khối mã trong TIA Portal

 Sử dụng hộp thoại “Add new block” ở dưới mục “Program blocks” trong điều

hướng chương trình để tạo ra các OB, FB, FC và các DB toàn cục.

 Khi tạo ra khối mã, ta lựa chọn ngôn ngữ lập trình cho khối. Khơng lựa chọn

ngơn ngữ lập trình cho DB vì nó chỉ lưu trữ dữ liệu.



31



Hình 3.22 Tạo khối mã trong TIA Portal



3.2.4.2 Khối tổ chức OB – OGANIZATION BLOCKS

Organization blocks (OBs): Là giao diện giữa hoạt động hệ thống và chương trình

người dùng. Chúng được gọi ra bởi hệ thống hoạt động và điều khiển theo quá trình:

-



Xử l chương trình theo quá trình.



-



Báo động – kiểm sốt xử l chương trình.



-



Xử lý lỗi.



Sử dụng hộp thoại “Add new block” để tạo ra các OB mới trong chương trình.



Hình 3.23 Chèn các OB vào chương trình



32



-



Startup OB, Cycle OB, Timing Error OB và Diagnosis OB: Có thể chèn và lập



trình các khối này trong các project. Không cần phải gán các thông số cho chúng và cũng

khơng cần gọi chúng trong chương trình chính.

-



Process Alarm OB và Time Interrupt OB: Các khối OB này phải được tham số hóa



khi đưa vào chương trình. Ngồi ra q trình báo động OB có thể được gán cho một sự

kiện tại thời gian thực hiện bằng cách sử dụng các lệnh ATTACH, hoặc tách biệt với lệnh

DETACH.

-



Time Delay Interrupt OB: OB ngắt thời gian trễ có thể được đưa vào dự án và lập



trình. Ngồi ra, chúng phải được gọi trong chương trình với lệnh SRT_DINT, tham số là

khơng cần thiết.

-



Start Information: Khi một số OB được bắt đầu, hệ điều hành đọc ra thông tin được



thẩm định trong chương trình điều này rất hữu ích cho việc chẩn đốn lỗi, cho dù thơng

tin được đọc ra được cung cấp trong các mô tả của các khối OB.

3.2.4.3. Hàm chứ



ă



– FUNCTION



Functions (FCs): Là các khối mã không cần bộ nhớ. Dữ liệu của các biến tạm thời bị

mất sau khi FC được xử l . Functions được sử dụng với mục đích:

-



Trả lại giá trị cho hàm chức năng được gọi.



-



Thực hiện cơng nghệ chức năng.



Ngồi ra, FC có thể được gọi nhiều lần tại các thời điểm khác nhau trong một chương

trình. Điều này tạo điều kiện cho lập trình chức năng lập đi lặp lại phức tạp.

-



FB (function block): Đối với mỗi lần gọi, FB cần một khu vực nhớ. Khi một FB



được gọi, một Data Block (DB) được gán với instance DB. Dữ liệu trong Instance DB sau

đ truy cập vào các biến của FB.

-



DB (data block): DB thường để cung cấp bộ nhớ cho các biến dữ liệu. Có hai loại



của khối dữ liệu DB: Global DBs nơi mà tất cả các OB, FB và FC có thể đọc được dữ liệu

lưu trữ, hoặc có thể tự mình ghi dữ liệu vào DB, và Instance DB được gán cho một FB

nhất định.



33



3.2.5. Tập lệnh lập trình

3.2.5.1. Bit logic

Bảng 3.3 ậ







Tên

Tiếp điểm

thường hở



Tiếp điểm

thường

đ ng

Lệnh OUT



Lệnh OUT

đảo



Lệnh Set



B



Hình ảnh



Chức năng

-



Tiếp điểm thường hở sẽ đ ng khi giá trị địa chỉ



IN bằng 1.

-



Toán hạng IN: I, Q, M, L, D.



-



Tiếp điểm thường đ ng sẽ hở khi giá trị địa chỉ



IN bằng 1.

-



Toán hạng IN: I, Q, M, L, D.



-



Giá trị của bit địa chỉ là OUT sẽ bằng 1 khi đầu



vào của lệnh này bằng 1 và ngược lại.

-



Toán hạng OUT: Q, M, L, D.



-



Giá trị của bit c địa chỉ là OUT sẽ bằng 1 khi



đầu vào của lệnh này bằng 0 và ngược lại.

-



Toán hạng OUT: Q, M, L, D.



-



Giá trị của bit c địa chỉ là OUT bằng 1 khi đầu



vào bằng 1. Khi đầu vào bằng 0 thì bit vẫn khơng đổi.

-



Toán hạng OUT: Q, M, L, D.



-



Giá trị của bit c địa chỉ là OUT bằng 0 khi đầu



Lệnh



vào này bằng 1. Khi đầu vào bằng 0 thì các bit này vẫn



Reset



khơng đổi.



Lệnh Set

nhiều bit



-



Tốn hạng OUT: Q, M, L, D.



-



Giá trị của các bit c địa chỉ đầu tiên là OUT sẽ



bằng 1 khi đầu vào bằng 1. Khi đầu vào bằng 0 thì các

bit này vẫn khơng đổi. Trong đ số bit là giá trị của n, n

là hằng số.

-



Toán hạng OUT: Q, M, L, D.

34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Giới thiệu về phần mềm TIA PORTAL (V13)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×