Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 5. TÍNH PHẾ PHẨM

PHẦN 5. TÍNH PHẾ PHẨM

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ



39



n : phần sợi mất đi khi tháo gỡ lỗi trên vải trong quá trình dệt, dệt thử,

khi mắc thùng dệt mới

Lb : chiều dài sợi phế phẩm ở biên vải

5.1.1. Xác định n

n được xác định bởi cơng thức: n =



0,08 × Lbs

[m]

100



Trong đó:

Lbs : chiều dài sợi của một búp sợi ngang [m]

Với Lbs = 60860 [m] thì n =



0,08 × 60860

= 48,69 [m]

100



5.1.2. Tính số lần đứt sợi ngang xảy ra trên một búp sợi

Số lần đứt sợi ngang xảy ra trên một búp sợi chủ yếu phụ thuộc vào chi số và phế

phẩm của sợi ngang, phụ thuộc vào số vòng quay trục chính của máy dệt, khổ rộng vải

dệt trên máy

Sử dụng sợi có chi số Nm = 68/2 trên máy dệt Sulzer ta tra bảng thông số ta được số

lần đứt sợi ngang trên 104 m là 6 lần

Vậy trong một búp sợi có chiều dài 60860 [m], số lần đứt sợi là:

k=



60860 × 6

= 36,5 [lần]

104



5.1.3. Xác định Lb

Sử dụng máy dệt Sulzer nên khi đưa sợi ngang qua miệng vải thì có một đoạn nhỏ

sợi ngang được gập vào hai bên mép vải là 1,74 cm nhưng đoạn 1,74 cm ở hai bên

mép này không phải là lượng phế phẩm. Vì vậy Lb = 0

Vậy: Fn =



1,5 + 5 + 1× 35 + 48,69

× 100% = 0,15[%]

60860



5.2. Phế phẩm sợi dọc

Do nguyên liệu nhà máy nhập về ở dạng búp sợi. Vì vậy, phế phẩm sợi dọc tồn tại

ở các công đoạn: mắc sợi, hồ sợi, mắc go và trong q trình dệt.

5.2.1. Phế phẩm của cơng đoạn mắc sợi

Phế phẩm cơng đoạn này phụ thuộc vào kích thước của búp sợi và thùng mắc, chất

lượng búp sợi tốc độ máy mắc. Tra bảng tỷ lệ % phế phẩm với sợi chi số sợi dọc N m =

34 m/g là Fms = 0,09[%]

5.2.2. Phế phẩm công đoạn hồ sợi

Lượng phế phẩm này có thể được xác định theo cơng thức sau:



SVTH: Đồng Thị Hoan - CN Dệt K59



GVHD: TS. Giần Thị Thu Hường



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ



40

 K −1 

L1 + L2 tm ữ

K tm ì 100

Fho =

Ltm



Trong đó:

Fhồ: tỉ lệ phế phẩm cơng đoạn hồ [%]

L1: chiều dài sợi từ bể hồ đến thùng dệt trước máy hồ [m]

L2: chiều dài trung bình của sợi còn đọng lại trên thùng mắc khi hồ xong

một loạt hồ [m]

K tm : số thùng mắc trong một loạt hồ [thùng]

Ltm: chiều dài sợi trên thùng mắc [m]

Tra bảng thông số ta có: L1 = 12[m]; L2 = 17[m];

Và K tm = 17 [thùng mắc]; Ltmp = 19285,76[m] thì:

 17 1

12 + 17



17



Fho =

ì 100 = 0,14[%]

19285,76

5.2.3. Phế phẩm trong quá trình mắc go

L

Fgo = x × 100 [%]

Ltd

Trong đó:

Fgo: tỉ lệ phế phẩm trong quá trình mắc go [%]

Lx: chiều dài sợi xén đi trước khi luồn sợi [m]

Ltd: chiểu dài sợi trên thùng dệt [m]

Trường hợp nhà máy có máy nối thì trung bình 80 – 90% sợi dọc được dùng trên máy

nối và 10 – 20% luồn sợi thủ công. Lx = 0,55 – 0,95 [m]

Chọn Lx = 0,8 [m], Ltdp = 1030,8 [m] thì: Fgo =



0,8

×100 = 0,08[%]

1030,8



5.2.4. Phế phẩm trong cơng đoạn dệt

Lượng phế phẩm này được xác định bởi công thức: Fd =



L1 + L2 + L3

×100 [%]

Ltd − Lx



Trong đó:

Fd: tỉ lệ phế phẩm trong cơng đoạn dệt [%]

L1: độ dài sợi phế phẩm dùng để mắc trên máy dệt từ go đến trường dệt,

thường trong khoảng 0,5 – 0,8 [m]

SVTH: Đồng Thị Hoan - CN Dệt K59



GVHD: TS. Giần Thị Thu Hường



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ



41



L2: độ dài phần sợi dọc từ khung go đến trường dệt khoảng 1 – 1,2 [m]

L3: chiều dài sợi còn đọng lại trên thùng dệt sau khi dệt xong khoảng 0,6 –

0,8 [m]

Lx: chiều dài sợi xén đi trước khi luồn sợi [m]

Ltd: chiều dài sợi thùng dệt [m]

Chọn L1 = 0,8 [m]; L2 = 1,2 [m]; L3 = 0,8 [m], Ltdp = 1030,8 [m]; Lx = 0,8 [m] thì:

Ftd =



0,8 + 1,2 + 0,8

×100 = 0,27[%]

1030,8 − 0,8



Bảng 5.1. Bảng tổng hợp phế phẩm

Các công đoạn

Loại

vải

(1)

Láng



Phế phẩm

sợi ngang

[%]

(2)

0,15



Phế phẩm sợi dọc [%]

Mắc sợi



Hồ sợi



Luồn

sợi



Dệt



Tổng

cộng



(3)

0,09



(4)

0,14



(5)

0,08



(6)

0,27



(7)

0,58



SVTH: Đồng Thị Hoan - CN Dệt K59



GVHD: TS. Giần Thị Thu Hường



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ



42



PHẦN 6. ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT

Định mức kỹ thuật là phương pháp xác định năng suất lao động, năng suất thiết bị

và các mức tiêu hao nguyên vật liệu trên cơ sở kỹ thuật. Khơng có những tiêu chuẩn

định mức kỹ thuật thì khơng thể tiến hành được một nền kinh tế có kế hoạch. Những

tiêu chuẩn này rất cần thiết để tổ chức lao động cần thiết để tổ chức lao động sản xuất

một cách hợp lý. Nhờ các tiêu chuẩn định mức người ta có thể xác định đúng những tỷ

lệ tương ứng bên trong mỗi ngành sản xuất, chúng cần thiết để làm cơ sở cho năng

suất thiết bị và kế hoạch sản xuất sản phẩm, xác định nhu cầu nguyên vật liệu, trên cơ

sở đó cân bằng dây chuyền sản xuất và kế hoạch sản xuất.

Dựa trên các tiêu chuẩn kĩ thuật thì mới có thể phân cơng đúng cơng việc và còn

biểu thị trách nhiệm của người cơng nhân trước nhà nước, ngồi ra còn là cơ sở để xác

định số lượng công nhân cần thiết, đồng thời thùy theo mức độ hoàn thành các chỉ tiêu

định mức để xác định tiền lương của công nhân.

Cơ sở để xác đính năng suất là mức thời gian: Mức thời gian được xác định để sản

xuất ra một đơn vị sản phẩm hay để hồn thành một cơng việc nào đó trong những

điều kiện tổ chức đã xác định. Những định mức này phải dựa trên những điều kiện tổ

chức, kỹ thuật đã xác định từ trước đến nay. Sử dụng triệt để các thành tựu mới nhất

trong kỹ thuật và trong công nghệ cũng như kinh nghiệm của các chiến sỹ thi đua và

anh hùng lao động.

Các loại thời gian dùng để tính định mức kỹ thuật gồm các loại sau:

 Thời gian công nghệ chủ yếu Tm:

Là thời gian được thực hiện vào mục đích của q trình cơng nghệ, trên máy dệt

thì thời gian này là thời gian để tạo miệng vải, đưa sợi ngang vào miệng vải, đập sợi

ngang vào đường dệt…

Trong ngành dệt, thời gian này hầu như là thời gian máy làm việc nên người ta

còn gọi là thời gian máy.

 Thời gian cơng nghệ phụ Ta:

Là thời gian dùng vào việc cung cấp nguyên vật liệu, xử lý các sự cố trên máy để

máy hoạt động bình thường sản xuất ra sản phẩm. Ví dụ như thời gian nối sợi đứt, thời

gian cho nguyên liệu vào, thời gian lấy sản phẩm ra.

Thời gian công nghệ phụ có thể do máy làm hoặc vừa do máy làm vừa do người

làm.

 Thời gian chăm sóc nơi làm việc Tb:



SVTH: Đồng Thị Hoan - CN Dệt K59



GVHD: TS. Giần Thị Thu Hường



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ



43



Là thời gian nghỉ, thời gian làm việc riêng của công nhân được xác định trong

một ca làm việc.

 Thời gian dừng trùng Tc:

Khi một công nhân phải trông coi nhiều máy, hay nhiều cọc sợi như công nhân

đứng máy dệt, công nhân đứng máy ống, công nhân đứng máy sợi thô, sợi con...

Phải tính đến thời gian các máy hay các cọc sợi cùng dừng một lúc, cần phải phân

biệt thời gian người công nhân dùng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm và thời gian

máy tiêu dùng.

Mức thời gian của công nhân bao gồm cả thời gian máy làm việc liên tục mà

người công nhân dùng để làm việc kể cả lúc máy nghỉ cũng như lúc máy chạy.

Mức thời gian của máy bao gồm cả thời gian máy làm việc liên tục và thời gian

dừng trong khi làm việc.

Mức thời gian của máy có thể biểu thị như sau: M tg = Tm + Ta + Tc +



Tb

(1)

A



Trong đó:

M tg : mức thời gian tính cho một đơn vị sản phẩm

A: năng suất của máy tính bằng số sản phẩm xuất ra trong một ca

Tm: thời gian công nghệ chủ yếu

Ta: thời gian công nghệ phụ

Tc: thời gian dừng trùng

Tb: thời gian chăm sóc nơi làm việc

Nếu ta gọi T là thời gian làm việc 1 ca thì cơng thức để tính năng suất của máy

như sau: A =



T

(2)

M tg



Ta biết rằng thời gian Tb là tính trong tồn bộ của một ca, dùng chăm sóc máy,

cơng nhân làm việc riêng nên phải trừ thời gian Tb khi tính năng suất máy:

A=



SVTH: Đồng Thị Hoan - CN Dệt K59



T − Tb

(3)

Tm + Ta + Tc



GVHD: TS. Giần Thị Thu Hường



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 5. TÍNH PHẾ PHẨM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×