Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA VẢI

PHẦN 2. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA VẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ



9



Trong đó:

Bm : khổ rộng mắc sợi [cm]

Bv : khổ vải [cm]

an : độ co ngang của vải [%]

Với Bm = 170[cm]; Bv = 162[cm] thì an =



170 − 162

× 100% = 4,7 [%]

170



2.3. Xác định số sợi dọc luồn vào một khe khổ

Số sợi dọc luồn vào một khe khổ được chọn sao cho Rappo kiểu dệt chia chẵn cho

số sợi dọc luồn vào một khe khổ. Ngoài ra cũng phải chú ý tới chọn thế nào để khi

công nhân luồn sợi thao tác dễ dàng và đỡ nhầm lẫn.

Với vải Láng có kiểu dệt vân đoạn tăng dọc 5/3, và mật độ sợi dọc lớn, ta chọn số

sợi dọc luồn vào một khe khổ là 4 sợi.

Zn = 4 [sợi/khe khổ]

Với kiểu dệt biên là vân điểm tăng dọc 2/2. Ta chọn Zb = 4 [sợi/khe khổ]

2.4. Xác định số hiệu khổ (chi số khổ) - Nk

Số hiệu khổ là số răng khổ trên 10cm. Chọn số hiệu khổ đúng sẽ đảm bảo cho vải

có mật độ sợi dọc đúng với thiết kế, kết cấu vải đẹp hơn.

Số hiệu khổ được xác định bằng công thức:

Nk =



Pd

an 



[số khe khổ/10cm]

1 +

÷Z n

 100 



Trong đó:

Nk: chi số khổ [số khe khổ/10cm]

Pd: mật độ sợi dọc [số sợi/10cm]

an: độ co ngang [%]

Zn: số sợi dọc nền luồn vào một khe khổ [sợi/khe khổ]

Với Pd = 575 [sợi/10cm]; an = 4,7 [%]; Zn = 4 [sợi/khe khổ]

Ta cú:



Nk =



575

= 137,29

4,7

[khe kh/10cm]

1 +

ữì 4

100



Chn chi số khổ loại 137 [khe khổ/10cm]

2.5. Xác định số sợi nền và số sợi biên

2.5.1. Số sợi biên

Số sợi biên được xác định theo công thức:

SVTH: Đồng Thị Hoan - CN Dệt K59



GVHD: TS. Giần Thị Thu Hường



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ



10

mb =



Pdb

× 2 Bb [sợi]

10



Trong đó:

mb : số sợi biên [sợi]

Pdb : mật độ sợi dọc biên [sợi/10cm]

Bb : chiều rộng một bên biên vải [cm]

Chiều rộng biên vải thường vào khoảng 0,5 ÷ 1,5[%] chiều rộng khổ vải

Ta chọn chiều rộng biên: 2Bb = 1,02 % Bv

Do đó: Bb =



162 × 1,02

= 0,83 [cm]

2 × 100



Ta chọn Pdb = Pdn = 575 [sợi/10 khe khổ] và Z b = Z n = 4 [sợi/khe khổ]

Khi chọn Pdb = Pdn và Z b = Z n thì để độ bền của biên tốt nên chọn sợi biên thô hơn

so với sợi nền để tăng bền cho biên do trong quá trình dệt, sợi dọc biên ma sát nhiều

hơn so với sợi nền. Nhưng trong bản đồ án, em chọn chi số sợi biên bằng với chi số sợi

nền N db = N dn = 68/2 vẫn đảm bảo được độ bền của biên, số điểm đan kết của kiểu dệt

vân điểm tăng dọc 2/2 nhiều hơn số điểm đan kết của khiểu dệt nền là vân đoạn 5/3,

máy dệt sử dụng là máy dệt không thoi Sulzer sử dụng kẹp, tại phần biên có mật độ sợi

ngang lớn gấp hai lần mật độ sợi ngang nền vì có một lượng sợi ngang gập vào hai bên

biên nên vẫn đảm bảo được độ bền cho sợi biên. Đồng thời, khi chọn chi số sợi dọc

biên và nền bằng nhau việc tính tốn các thơng số phần sau sẽ dễ dàng hơn.

Số sợi biên là: mb =



575

× 2 × 0,83 = 95,45 [sợi]

10



Chọn số sợi biên là mb = 96 [sợi], chia chẵn cho số sợi luồn vào một khe khổ và

chia chẵn cho rappo biên bằng 2.

2.5.2. Số sợi nền

Số sợi nền được xác định theo cơng thức:

mn =



Pdn × ( Bv − Bb )

[sợi]

10



Trong đó:

mn : số sợi nền [sợi]

Pdn : mật độ sợi dọc nền [sợi/10cm]

Bv : chiều rộng khổ vải [cm]

SVTH: Đồng Thị Hoan - CN Dệt K59



GVHD: TS. Giần Thị Thu Hường



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ



11



Bb : chiều rộng biên vải [cm]

Với Pdn = 575 [sợi/10cm]; Bv = 162 [cm]; Bb = 0,83 [cm] thì số sợi dọc nền là:

mn =



575 × ( 162 − 2 × 0,83)

= 9220,35 [sợi]

10



Lấy mn = 9220 [sợi] vì Rn = 5 và chia chẵn cho Z n = 4 [sợi/khe khổ]

Tính lại mật độ sợi dọc nền: Pdn =



mn ×10

9220 × 10

=

= 574,88 [sợi/10cm]

Bv − Bb 162 − 2 × 0,83



Mật độ sợi dọc nền vẫn là 575 [sợi/10cm].

2.5.3. Tổng số sợi dọc nền và biên

m = mn + mb = 9220 + 96 = 9316 [sợi]

Trong đó:

m : tổng số sợi dọc nền và biên [sợi]

mn : số sợi dọc nền [sợi]

mb : số sợi dọc biên [sợi]

2.6. Xác định khổ

2.6.1. Xác định tổng số khe trên khổ

m m

X k = n + b + tk [khe]

zn zb

Trong đó:

X k : tổng số khe trên khổ [khổ]

mn : số sợi dọc nền [sợi]

mb : số sợi dọc biên [sợi]

zn : số sợi nền luồn vào một khe khổ [sợi/khe khổ]

zb : số sợi biên luồn vào một khe khổ [sợi/khe khổ]

tk = 5 ÷ 12 số khe khổ dự trữ [khe]

Với m n = 9220 [sợi], mb = 96 [sợi], zn = 4 [sợi/khe khổ], zb = 4 [sợi/khe khổ], tk = 6

[khe] thì:

Xk =



9220 96

+ + 6 = 2335 [khe]

4

4



2.6.2. Xác định chiều rộng của khổ



SVTH: Đồng Thị Hoan - CN Dệt K59



GVHD: TS. Giần Thị Thu Hường



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ



12

Bk =



Xk

× 10 [cm]

Nk



Trong đó:

Bk : chiều rộng của khổ [cm]

X k : tổng số khe trên khổ [khe]

N k : chi số khổ [khe khổ/10cm]

Với X k = 2335 [khe], N k = 137 [khe khổ/10cm] thì:

Bk =



2335

× 10 = 170,43 [cm]

137



Đối với máy dệt Sulzer dệt được nhiều loại khổ vải (33 – 530cm) nên với

Bk = 170,43 [cm] phù hợp với chiều dài khổ sử dụng trên máy dệt kẹp Sulzer.

2.7. Tính go

 Tính số dây go trên một lá go nền

m

N gi = × Ci + t g [dây go]

r

Trong đó:

N gi : số dây go trên lá go thứ i [dây go]

m : tổng số sợi dọc nền [sợi]

r : số dây go trong một rappo luồn go, r = 5 [dây go]

Ci : số sợi luồn nhiều nhất trên lá go thứ i, Ci = 1 [sợi]

t g : số dây go sự trữ trên lá go thứ i, lấy t g = 8 [dây go]

Vậy:

9220

× 1 + 8 = 1852 [dây go]

5

 Tính số dây go trên một lá go biên

m

N gi = × Ci + t g

r

 Chiều rộng lá go

Bg = Bk + ( 10 ÷ 20 ) [mm]

N gi =



Trong đó:

Bg : chiều rộng lá go [cm]

SVTH: Đồng Thị Hoan - CN Dệt K59



GVHD: TS. Giần Thị Thu Hường



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ



13



Bk : chiều rộng của khổ [cm]

Với Bk = 170,43 [cm] thì: Bg = 170,43 + ( 10 ÷ 20 ) [mm]=170,51+ 2=172,43 [cm]

 Mật độ dây go

Pg =



m

[dây go/cm]

ng × Bg



Trong đó:

Pg : mật độ dây go trên mỗi lá go

m : tổng số sợi dọc nền [sợi]

ng : số lá go

Bg : chiều rộng của lá go [cm]

Với Bg = 172,43 [cm], m = 9220 [sợi] và chọn ng = 5 thì:

Pg =



9220

= 10,69 [dây go/cm]

5 × 172,43



Theo tiêu chuẩn, sợi có chi số trung bình N m = 34 nên Pg = 11 [dây go/cm] là hợp lý.

Số dây go trên một lá go biên là 56 [dây go], vì vậy mỗi bên biên sẽ có 28 [dây go].

Sợi dọc biên có chi số sợi trung bình, mật độ là 11 [dây go/cm] là hợp lý.

2.8. Tính mật độ lamen

Plm =



m

[lamen/cm]

nlm × ( Bg + 1)



Trong đó:

Plm : mật độ lamen [lamen/cm]

m : tổng số sợi dọc [sợi]

nlm : số thanh lamen

Bg : chiều rộng lá go [cm]

Với m = 9220 [sợi], Bg = 172,43 [cm], nlm = 5 thì:

Plm =



9220

= 10,63 [lamen/cm]

5 × ( 172,43 + 1)



Theo tiêu chuẩn, mật độ lamen Plm = 10,63 [lamen/cm] phù hợp với yêu cầu về

mật độ sợi dọc với chi số N m = 34 [m/g]

SVTH: Đồng Thị Hoan - CN Dệt K59



GVHD: TS. Giần Thị Thu Hường



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ



14



Chọn loại lamen hở có trọng lượng 1,5g phù hợp với mật độ lamen tính tốn



Hình 2.2. Hình vẽ lamen

2.9. Tính tốn trọng lượng 1m2 vải mộc

Việc tính tốn khối lượng g/m2 nhằm xác định sơ bộ lượng nguyên liệu cần thiết

để dệt ra 1m2 vải mộc. Khối lượng g/m2 có ý nghĩa quan trọng trong việc phân loại vải

và lựa chọn máy dệt.

2.9.1. Trọng lượng sợi dọc để dệt 100m vải mộc

a 



mn × 1 + d ữì 100

[kg]

100

Gsd =

N d ì1000

Trong ú:

Gsd : trọng lượng sợi dọc trên 100m vải mộc [kg]

mn : số sợi dọc nền [sợi]

ad : độ co dọc của vải [%]

N d : chi số sợi dọc [m/g]

Với ad = 7[%], m = 9220 [sợi], N d = 68 / 2 [m/g] thỡ:

7



9220 ì 1 +

ữì 100

100 



Gsd =

= 29,01 [kg]

68

× 1000

2

2.9.2. Trọng lượng sợi ngang để dệt 100m vải mộc

Pn

× Bm × 100

[kg]

10

Gsn =

N n × 1000



SVTH: Đồng Thị Hoan - CN Dệt K59



GVHD: TS. Giần Thị Thu Hường



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ



15



Do sử dụng máy dệt kẹp Sulzer nên có phần sợi ngang gập vào 2 bên biên vải,

phần sợi ngang gập vào mỗi bên biên là 0,87 cm, nên lượng sợi ngang để dệt 100m vải

mộc bao gồm cả lượng sợi ngang trên khổ rộng mắc sợi và lượng sợi ngang dư ở phần

biên, như vậy hai bên biên vải là 1,74 cm. Khi đó, trọng lượng sợi ngang để dệt 100m

vải mộc được tính theo cơng thức:

Pn

× ( Bm + 1,74 ) ×100

[kg]

10

Gsn =

N n × 1000

Trong đó:

Pn : mật độ sợi ngang [sợi/10cm]

Bm : khổ rộng mắc sợi [cm]

N n : chi số sợi ngang [m/g]

Với Pn = 312 [sợi/10cm], Bm = 170 [cm], N n = 68 / 2 [m/g] thì:

312

× ( 170 + 1,74 ) × 100

10

Gsn =

= 15,78 [kg]

68

× 1000

2

2.9.3. Trọng lượng sợi dọc trên 100m vải mộc có cả h

K



Gsdch = Gsd ì 1 +

ữ [kg]

100 

Trong đó:

Gsdch : trọng lượng trên 100m vải mộc cả hồ [kg]

Gsd : trọng lượng sợi dọc để dệt 100m vải mộc [kg]

K : tỉ lệ lên hồ của sợi dọc [%]; tỉ lệ hồ sợi dọc Cotton thường vào

khoảng 5 ÷8 [%]

Với Gsd = 29,01 [kg] và chọn K = 7 [%] thỡ:

7



Gsdch = 29,01ì 1 +

ữ = 31,04 [kg]

 100 

2.9.4. Trọng lượng của 100m vải mộc

G100m = Gsdch + Gsn [kg]

SVTH: Đồng Thị Hoan - CN Dệt K59



GVHD: TS. Giần Thị Thu Hường



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ



16



Trong đó:

Gsdch : trọng lượng sợi dọc có trong 100m vải mộc cả hồ [kg]

Gsn : trọng lượng sợi ngang để dệt 100m vải mộc [kg]

Với Gsdch = 31,04 [kg], Gsn = 15,78 [kg] thì

G100 m = 31,04 + 15,78 = 46,82 [kg]

2.9.5. Trọng lượng 1m2 vải mộc

Gm2 =



G100m

[kg/m2]

Bv



Trong đó:

Gm2 : trọng lượng 1m2 vải mộc [kg/m2]

G100m : trọng lượng 100m vải mộc [kg]

Bv : khổ rộng vải [cm]

Với G100 m = 46,82 [kg], Bv = 162 [cm] thì:

Gm2 =



46,82

= 0,289 [kg / m 2 ]= 289[g/m 2 ]

162



2.10. Nhận xét và kết luận phần 2

Như vậy, với các thông số kỹ thuật của vải đã cho như độ co dọc, mật độ và chi

số sợi dọc, mật độ và chi số sợi ngang, khổ rộng mắc sợi, khổ vải ta tính tốn được các

thơng số còn lại như xác định được sô sợi dọc nền, số sợi dọc biên, chi số khổ, chiều

rộng khổ, chiều rộng lá go, khối lượng sợi dọc, khối lượng sợi ngang.... là cơ sở để

phân loại vải, lựa chọn máy dệt....

Sau khi tính tốn được các chỉ tiêu kỹ thuật của vải. Ta xác định được trọng lượng

1 m2 vải mộc. Trọng lượng 1 m 2 vải mộc là cơ sở để người kỹ sư chọn được thiết bị

máy móc phù hợp với loại vải sản xuất ra có chi số thấp hay cao, khối lượng g/m 2 cao

hay thấp để đi vào sản xuất đem lại năng suất cao nhất, hiệu quả kinh tế cao nhất.

Trong sản xuất có các mặt hàng vải ra có khối lượng g/m 2 cao (vải dày) dùng sợi

chi số trung bình hoặc thấp thì khơng nên chọn các thiết bị hiện đại để mang lại hiệu

quả kinh tế cao mà vẫn thỏa mãn khách hàng cũng như tránh lãng phí.

Đối với vải Láng có N m = 68/2 và có G m2 = 289 [g/m2] thì đây là vải nặng, thích

hợp may quần nam giới. Lựa chọn thiết bị máy móc khơng nên chọn các loại máy hiện

đại, có thể sử dụng một số máy móc của Trung Quốc.

Ta tính được các thơng số về chi số khổ, khổ rộng lamen, khổ rộng khổ, mật độ

lamen, mật độ khổ... để chọn lamen, khổ phù hợp với loại vải sản xuất. Đồng thời, tính

SVTH: Đồng Thị Hoan - CN Dệt K59



GVHD: TS. Giần Thị Thu Hường



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ



17



được tổng số sợi dọc nền và biên để tính số sợi trên mỗi thùng mắc, ghép các thùng

mắc để được thùng dệt đúng như thiết kế.



SVTH: Đồng Thị Hoan - CN Dệt K59



GVHD: TS. Giần Thị Thu Hường



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ



18

Bảng 2.2. Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật



Tên

vải



Khổ

rộn

g

vải

[cm

]



Chi số sợi



Mật độ sợi



[m/g]



[sợi/10cm]



Nd



Nn



Nb



Pd



Pn



Pdb



Tổng số

sợi



mn



mb



Khổ



Go



Độ co

[%]



Nk



Bk



[khe/



[cm]



Xk



tk



Bg



N gi



ng



tg



ad



an



Trọng

lượng

1m2 vải

mộc

[g/m2]



10cm

]



(1)



(2)



(3)



(4)



(5)



(6)



(7)



(8)



(9)



(10)



(11)



(12)



(13)



(14)



(15)



(16)



(17)



(18)



(19)



(20)



(21)



Láng



162



68/

2



68/

2



68/

2



575



312



575



9220



96



137



170,51



2335



6



172,51



1852



5



8



7



4,7



289



SVTH: Đồng Thị Hoan - CN Dệt K59



GVHD: TS. Giần Thị Thu Hường



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ



19



PHẦN 3. CHỌN DÂY CHUYỂN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ

3.1. Chọn dây chuyền công nghệ



Đảo sợi



Kho sợi

Sợi ngang



Sợi dọc

Mắc đồng loạt



Hồ sợi dọc



Luồn sợi



Nối tiếp

sợi

Dệt vải



Kiểm tra vải



Đo và gấp vải

Sơ đồ 3.1. Dây chuyền công nghệ sản xuất vải Láng

Dây chuyền công nghệ sản xuất vải Láng được dệt trên máy dệt không thoi (máy

dệt kẹp Sulzer) nên trong dây chuyền khơng có cơng đoạn quấn suốt sợi ngang như

máy dệt có thoi. Nhờ bỏ được cơng đoạn này mà khơng cần có kho dự trữ tiết kiệm

được diện tích nhà xưởng, khơng cần cơng nhân vận chuyển từ nhà kho. Sợi ngang

được lấy trực tiếp từ búp sợi.

3.2. Mục đích và u cầu của từng cơng đoạn trong dây chuyền sản xuất

3.2.1. Mắc sợi

Mục đích: quấn lên trục mắc (thùng mắc) một số sợi nhất định có chiểu dài và

trong một khổ xác định của phân xưởng dệt, tạo điều kiện thuận lợi cho các công đoạn

sau.

Yêu cầu:

- Khi mắc sợi lên thùng mắc phải đảm bảo sức căng các sợi phải đồng đều nhau

và không đổi trong suốt quá trình mắc sợi.

SVTH: Đồng Thị Hoan - CN Dệt K59



GVHD: TS. Giần Thị Thu Hường



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA VẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×