Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. Đồ dùng dạy - học:

B. Đồ dùng dạy - học:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tiết 3: Âm nhạc (gvdc)



Buổi sáng



Thứ ba ngày 08 tháng 05 năm 2018



Tiết 1: Toán



Tiết 172: Luyện tập chung

I. Mục tiêu

- Vận dụng được bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và tìm thành

phần chưa biết của phép tính .

- Giải bài tốn có lời văn về tìm hai số chưa hiệu và tỉ số của hai số đó .

- BTCL: BT2; 3; 5

- HSKG: BT1; 4

II. Chuẩn bị

bảng con

III. Các hoạt động dạy học

TG

Hoạt động của thầy

5’ A. Kiểm tra bài cũ

- 2 HS lên bảng chữa BT 2 cột 1 tiết trước

- GV nhận xét chung, ghi điểm.

32’ B. Bài mới

1. Giới thiệu bài

2. Giảng bài

*Bài 1:

- Cho HSKG nêu yêu cầu

- Yêu cầu HSKG làm bài vào vở.

- Mời 2- 3 HSKG nêu miệng

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2( trang 178): Tính

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi HS nêu quy tắc tính trong mỗi biểu thức



Hoạt động của trò

- 1 HS lên bảng chữa bài,

lớp đổi chéo bài kiểm tra.



- 1 HSKG nêu

- Làm vào vở

- HS nêu miệng

- HS chữa bài

- Nêu yêu cầu

- Nêu thứ tự thực hiện các

phép tính

- Tự làm bài, chữa bài.

- Theo dõi



- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài

- Chốt bài làm đúng:

2 3 1 4

3

5 7

5

2

 



a)     

5 10 2 10 10 10 10 10 10

b)

8

8 3 8 24 96

24 120 30 10

   







 

11 33 4 11 132 132 132 132 33 11

7 3 5

7 3 8

8

4

 

c)  : 

9 14 8 3 3 7 2 5 30 15

Bài 3: Tìm x

- Nêu yêu cầu

7



- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Nêu cách tìm số bị trừ,

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa số bị chia

biết của phép tính

- Tự làm bài, chữa bài.

- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài

- Theo dõi

- Chốt bài làm đúng:

a) x -



3 1

=

4 2

1 3

x = +

2 4

5

x =

4



b) x :



1

=8

4

x =8×



1

4



x =2



*Bài 4:

- Gọi HSKG nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS làm bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài giải

Ta có sơ đồ:



- Nêu bài tốn

- Theo dõi

- HS làm bài

- Chữa bài

Theo sơ đồ, ba lần số

thứ nhất là:

84 – (1 + 1 + 1) = 81

Số thứ nhất là:

81 : 3 = 27

Số thứ hai là: 27 + 1 = 28

Số thứ ba là: 28 + 1 = 29

Đáp số: 27; 28; 29



Bài 5:



3’



- Gọi HSKG nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS xác định dạng toán, nêu các bước

- Yêu cầu HS làm bài

- Mời 2 HS lên bảng thi làm nhanh bài

- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng

C. Củng cố, dặn dò

- GV củng cố bài, nhận xét giờ học

- Dặn HS VN làm BT trong VBT



- Nêu bài toán

- Theo dõi, nêu các bước

- HS làm bài và chữa bài

- 2 HS lên bảng thi

- Chữa bài

- HS nghe



Tiết 2: Luyện từ và câu



Ơn tập và kiểm tra cuối học kì II (Tiết 3)

I. Mục tiêu

- Đọc trơi chảy, lưu lốt bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút);

bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc.

Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kỳ II.

- Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể, hoặc hiểu biết về một loài cây, viết

được đoạn văn tả cây cối rõ những đặc điểm nổi bật.

8



II. Chuẩn bị

Phiếu ghi tên các bài tập đọc – học thuộc lòng tuần 19 - 34

III. Các hoạt động dạy học

TG

2’

35’



3’



Hoạt động của thầy

A. Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- GV nhận xét

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

2. Giảng bài

a. Kiểm tra tập đọc - học thuộc lòng

- GV cho học sinh đọc yêu cầu BT1.

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

b. Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 2: Viết đoạn văn tả cây xương rồng

- YC HS đọc yêu cầu bài tập

- YC HS quan sát tranh minh họa SGK

- Giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài

- HS viết đoạn văn vào vở

- Gọi HS nối tiếp đọc đoạn văn

- Nhận xét, bổ sung

- Chấm điểm bài viết tốt

C. Củng cố, dặn dò

- GV củng cố bài, nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về tiếp tục ơn bài



Hoạt động của trò

- HS nghe

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc. HS lắng nghe

- Lần lượt từng em lên bốc thăm,

về chỗ chuẩn bị khoảng 3 phút.

- HS đọc đoạn và trả lời câu

hỏi .

- HSCL nghe

- Đọc yêu cầu bài tập

- Quan sát

- Lắng nghe, xác định yêu cầu

- Viết đoạn văn

- Nối tiếp đọc đoạn văn

- HS nghe

- HS nghe



Tiết 3: Khoa học



Ôn tập học kỳ II

I- MỤC TIÊU



Ôn tập về:

- Thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của khơng khí,

nước trong đời sống.

- Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái đất.

- Kĩ năng phán đốn, giải thích qua một số bài tập về nước, khơng khí, ánh sáng,

nhiệt.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC



9



TG

5’



30’



HĐ Của GV

A- Kiểm tra bài cũ:

- Vẽ và trình bày sơ đồ bằng chữ mối quan

hệ thức ăn của một nhóm sinh vật.

- GVNX, đánh giá

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài.

2/ HD ôn tập

HĐ 1: Trò chơi ai nhanh, ai đúng

- HĐ theo 4 nhóm, mỗi nhóm cử đại diện

lên trình bày 3 câu trong mục trò chơi sgk –

138.

+ Gọi vài nhóm lên trình bày.



HĐ của HS

- HS nhận xét



+ HS và Gv nhận xét – tuyên

dương.



C1: Dựa vào sơ đồ sgk – 138 hãy trình

bày quá trình trao đổi chất của cây mới mơi

trường. (cây hấp thụ khí CO 2 , nước các chất

khoáng và dùng năng lượng của ánh sáng

mặt trời để tổng hợp nên chất hữu cơ từ chất

vô cơ để ni cây và thải ra ngồi mơi

trường khí CO 2 hơi nước và các chất

khoáng khác).

C2: Nhiệm vụ của rễ, thân, lá trong quá

trình trao đổi chất của cây?

(- Lá: Làm nhiệm vụ dùng năng lượng ánh

sáng mặt trời hấp thụ khí CO 2 và tạo chất

hữu cơ -> ni cây.

- Rễ: Dùng hút nước, chất khoang hòa tan

trong đất để ni cây.

- Thân: có nhiệm vụ vận chuyển nước, các

chất khoáng từ rễ lên các bộ phận của cây

C3: Thực vật có vai trò gì đối với sự sống

trên trái đất?

(Thực vật là đầu mối giữa các yếu tố vô sinh

và hữu sinh trong tự nhiên. Sự sống trên trái

- GV chép câu hỏi ra

đất được bắt nguồn từ thực vật. Các chuỗi

giấy -> Hs lên bốc thăm trả lời

thức ăn thường bắt nguồn thừ TV)

C1: Lau khô thành ngoài

HĐ 2: Trả lời câu hỏi

cốc , rồi cho vào cốc nước

mấy cục nước đá.1 lát sau, sờ

vào thành cốc thấy hơi ướt.

(Câu trả lời đúng: ý (b)

hơi nước ở trong khơng khí

chỗ thành cốc bị lạnh nên

ngừng tự lại)

C2: úp 1 cốc thủy tinh

10



lên cây nến đang cháy cây nến

cháy yếu dần rồi tắt hẳn . Hãy

chọn lời giải thích cho đúng

(ý b là đúng: Khi nến

cháy khí o 2 bị mất đi khi ta úp

cốc khơng có thêm khơng khí

để cung cấp thêm o 2 nên tắt

hẳn.)

3’



3/ Củng cố - dặn dò

- Rễ, thân, lá có vai trò gì?

- Nhận xét giờ.

- Về ơn bài.



Tiết 4: Đạo đức



Thực hành kĩ năng cuối học kì II

I. Mục tiêu:

- Giúp HS ôn tập, củng cố, hệ thống các kiến thức, thái độ và rèn luyện các kĩ

năng theo các chuẩn mực hành vi đạo đức: Tích cực tham gia các hoạt động nhân

đạo; Tôn trọng luật giao thông; Bảo vệ mơi trường.

II. Đồ dùng dạy học:

- Tranh tình huống, phiếu bài tập, thẻ màu

III. Các hoạt động dạy học:

TG

10’



HĐ của GV



HĐ của HS



Khởi động

1, Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi

( Bài tập1)

- GV phát phiếu bài tập

Em hãy khoanh tròn vào ý của những việc làm

đúng

a. Gom quần áo, sách vở để dành tặng các bạn HS

nghèo.

b. Giúp đỡ các bạn khuyết tật.

c. Đi đúng luật giao thông.

d. Vứt vỏ chai, ném đá ra đường.

đ. Nhốt trâu bò dưới sàn nhà

e.Thường xuyên quét dọn vệ sinh trường lớp, nhà

cửa, thơn xóm



11



- Hát



- Nhận phiếu BT



- HS đọc u cầu bài tập 1



10’



10’



- GV nhận xét và kết luận: Ý kiến đúng là: a, b, c,

e; ý kiến sai là: d, đ.

2, Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- GV phát phiếu bài tập

Thảo luận để tìm ra cách ứng xử phù hợp nhất

trong trong các tình huống sau:

a. Gia đình bạn Hoa không may vừa bị cháy nhà.

Nếu là bạn học cùng lớp với hoa, em sẽ làm gì để

giúp bạn ?

b. Trên đường đi học, em gặp một nhóm bạn đi

dàn hàng ngang giữa đường. Khi đó em sẽ nói gì

với các bạn ?

c. Trường em đang tổ chức quét dọn vệ sinh tại

mỏ nước của bản, nhưng có một số bạn khơng

tham gia mà chỉ đùa nghịch.

Lúc đó em sẽ khuyên bạn như thế nào?



- HS thảo luận nhóm đơi

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét bổ

sung.



- HS đọc yêu cầu phiếu bài

tập



- GV nhận xét và kết luận: Tình huống a: Qun

góp quần áo, sách vở để tặng bạn.

Tình huống b: Khuyên các bạn không nên đi dàn

hàng ngang, như vậy là vi phạm luật giao thơng và - HS thảo luận nhóm

có thể xảy ra tai nạn.

- Đại diện nhóm trình bày

Tình huống c: Khuyên các bạn không nên đùa

nghịch mà hãy tham gia tổng vệ sinh để bảo vệ

môi trường.

3, Hoạt động 3: ( Nhóm) Đóng vai

- GV phát phiếu bài tập

Hãy thảo luận và đóng vai tình huống sau:

Sáng mồng 5 tết, cả lớp tổ chức lao động trồng

cây xung quannh trường. Tu đang chuẩn bị đi thì

mẹ bắt phải ở nhà đi làm nương.

Nếu là Tu, em sẽ xử lí như thế nào?



12



5’



- GV nhận xét, khen những nhóm có cách xử lí

hay

B. Củng cố dặn dò

- Vận dụng các bài học vào cuộc sống.



- HS thảo luận nhóm và

chuẩn bị đóng vai

- Một số nhóm lên đóng

vai

- Nhóm khác nhận xét bổ

sung



BUỔI CHIỀU

Tiết 1: KNS



Chủ đề 6: Em biết chi tiêu thông minh (tiết 2)

I- MỤC TIÊU



- Rèn kĩ năng hợp tác (BT6,7)

- Rèn kĩ năng ra quyết định (BT5, 8)

II- CHUẨN BỊ



- Phiếu bài tập

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:



TG

5’

20’



HĐ Của GV

1. Giới thiệu bài

2. Nội dung bài

Bài tập 5: Ý kiến của em

- Hướng dẫn HS làm bài tập

- GV chia lớp thành 3 nhóm làm bài

- Cả 3 nhóm thảo luận các câu hỏi:

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài tập 6: Thảo luận nhóm

- Hướng dẫn HS làm bài tập

- GV cho HS quan sát tranh và cho ý kiến

- GVNX tuyên dương, kết luận .

Bài tập 7: Chi tiêu trong gia đình

- GV hướng dẫn HS chi các khoản trong gia đình



HĐ của HS

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- HS phát biểu ý kiến

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- HS phát biểu ý kiến

- HS đọc yêu cầu

- HS nhận xét



- GVNX, tuyên dương, kết luận

Bài tập 8: Em tập chi tiêu trong gia đình

- GV hướng dẫn HS lập kế hoạch chi tiêu

13



- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận làm



5’



- GVNX, tuyên dương, kết luận

3. Củng cố, dặn dò

- GV tổng kết giờ học

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò HS học bài



bài

- HS phát biểu ý kiến

- HS nhận xét



Tiết 2: Tiếng Anh (gvdc)

Tiết 3: Thể dục (gvdc

Thứ tư ngày 09 tháng 05 năm 2018

BUỔI SÁNG

Tiết 1: Toán



Tiết 173: Luyện tập chung

I. Mục tiêu

- Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

tự nhiên.

- So sánh được hai phân số.

- BTCL: BT1, BT2 thay phép chia 101598 : 287 bằng phép chia cho số có hai

chữ số, BT3 cột 1, BT4

- HSKG: BT4 còn lại

II. Chuẩn bị

bảng con

III. Các hoạt động dạy học

TG

Hoạt động của thầy

5’

A. Kiểm tra bài cũ

- Mời 2 HS: HS làm bài 3 ý a.

- GV nhận xét, chữa bài

32’ B. Bài mới

1. Giới thiệu bài

2. Giảng bài

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Viết từng số lên bảng

- YC HS nối tiếp nhau đọc các số

- Cho học sinh nêu chữ số 9 thuộc

hàng nào, có giá trị là bao nhiêu trong

mỗi số đó

- Chốt kết quả đúng:

b) Trong số 975368, chữ số 9 thuộc

hàng trăm nghìn, có giá trị là 900.000

Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- Cho HS nêu yêu cầu

- YC HS đặt tính rồi tính vào bảng con,

một số học sinh làm ở bảng lớp

- Chốt bài

14



Hoạt động của trò

- 2 HS lên bảng tính.làm bài

- HS nghe



- Đọc yêu cầu

- Theo dõi

- Đọc các số

- Nêu chữ số 9 thuộc hàng nào, có giá

trị là bao nhiêu trong mỗi số đó

- Theo dõi, chữa bài

+ Trong số 6020975, chữ số 9 thuộc

hàng trăm, có giá trị là 900

- Nêu yêu cầu

- Đặt tính rồi tính vào bảng con, một

số học sinh làm ở bảng lớp

- Theo dõi, chữa bài



b) 76 375; 23 576 : 56 = 492 ( dư 24)

Bài 3:

- Cho HS đọc yêu cầu

- HD HS so sánh, viết vào chỗ chấm

cột 1. HSKG thêm các cột còn lại

- Cho HS so sánh từng cặp hai phân số

rồi viết dấu thích hợp vào chỗ chấm

- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh

từng cặp hai phân số

- Chốt kết quả đúng

5 7 7 5 10 16 19 19

 ;

 ;

 ;



7 9 8 6 15 24 43 34

Bài 4:

- Mời 2 HS đọc bài toán

- HD HS tóm tắt

- YC HS làm bài vào vở

- GV chữa bài

Bài giải

Chiều rộng của thửa ruộng là:

2

120 × = 180 (cm)

3

Diện tích của thửa ruộng là:

120 × 80 = 9600 (m2)

*Bài 5:

- GV gọi HSKG nêu YC BT.

- YC HSKG làm bài

- Mời 2 HSKG lên bảng làm bài

- GV chữa bài

230

680

+

23

68

207

748

3’



a) 68 446;



47 358



- Đọc yêu cầu

- So sánh, viết vào chỗ chấm

- HS so sánh từng cặp hai phân số rồi

viết dấu thích hợp

- Nêu cách so sánh khi chữa bài

- Theo dõi

7 7

10 16

> ;

= ;

8 9

15 24



19 19

<

43 34



- 2 HS đọc bài toán

- Theo dõi

- Làm bài vào vở.

- Theo dõi

Số thóc thu hoạch được là:

50 × (9600 : 100) = 4800 (kg)

4800kg = 48 tạ

Đáp số: 48 tạ thóc



- HSKG nêu YC BT.

- HSKG làm bài.

- 2 HSKG lên bảng làm bài



C. Củng cố, dặn dò

- GV củng cố bài, nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về làm BT trong VBT



- HS nghe



Tiết 2: Tập đọc



Ơn tập và kiểm tra cuối học kì II (Tiết 4)

I. Mục tiêu

- Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu kiến trong bài văn, tìm được trạng

ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi trốn trong bài văn đã cho.

II. Chuẩn bị

III. Các hoạt động dạy học

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. Đồ dùng dạy - học:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×