Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Đồ dùng dạy học Tranh cây cối

II. Đồ dùng dạy học Tranh cây cối

Tải bản đầy đủ - 0trang

3’



+ Đoạn 2 – 3: Tả bao quát, tả từng bộ phận

của cây (thân bài)

+ Đoạn 4: Ích lợi của cây (kết bài)

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Cho HS đọc bài làm

- Nhận xét

C. Củng cố, dặn dò

- GV hệ thống bài, nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, xem lại bài



- 1 HS đọc và xác định yêu cầu

- Làm bài vào vở

- Một số HS đọc bài

- Theo dõi

- HS nghe



Tiết 4: Luyện từ và câu



MRVT: Dũng cảm

I. Mục tiªu

Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa,

việc ghép từ (BT1, BT2); Hiểu nghĩa một vài từ theu chủ điểm ( BT3); Biết sử dụng

một số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn ( BT4)

II. Đồ dùng dạy học VBT

III. Các hoạt động dạy học

TG

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

5’ A. Kiểm tra bài cũ:

- Mời 2 HS: Làm bài tập 2 tiết LTVC trước

- 2 HS làm bài

- GV nhận xét, chữa bài, đánh giá HS

- HS nghe

B. Bài mới

32’ 1. Giới thiệu bài

- GV nêu tên bài

- HS nghe

2. Giảng bài

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Làm bài

- Nhận xét, chốt lại: Các từ cùng nghĩa với từ - Lắng nghe, ghi nhớ

dũng cảm trong các từ ở SGK: gan dạ, anh

hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan góc,

bạo gan, quả cảm.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài

- Thảo luận nhóm 2 làm bài

- Gọi HS phát biểu

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

- Theo dõi

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài, nêu ý kiến

- Làm bài, nêu ý kiến

- Chốt lại lời giải đúng:

- Theo dõi

+ Gan góc: Chống chọi kiên cường, khơng lùi

bước

28



3’



+ Gan lì Gan đến mức trơ ra, khơng còn biết

sợ là gì

+ Gan dạ Không sợ nguy hiểm.

Bài 4:

- Nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS lên bảng thi điền đúng, nhanh

- Gọi HS đọc kết quả

- Nhận xét, chốt lời giải đúng:

- Các từ lần lượt cần điền là:

người liên lạc - can đảm - mặt trận - hiểm

nghèo - tấm gương

C. Củng cố, dặn dò

- GV hệ thống bài, nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, xem lại các bài tập



- Lắng nghe

- Làm bài theo nhóm 2

- HS làm bài trên bảng

- Nêu miệng kết quả



- Theo dõi



BUỔI CHIỀU

Tiết 1: Khoa học



Bài 50: Nóng, lạnh và nhiệt độ

I. Mục tiêu

Giúp HS :

- Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp.

- Biết được nhiệt độ bình thường của cơ thể, nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt

độ của nước đá đang tan.

- Hiểu “nhiệt độ” là đại lượng chỉ độ nóng lạnh của một vật.

- Biết cách sử dụng nhiệt kế và đọc nhiệt kế.

II. Đồ dùng dạy học

- Một số loại nhiệt kế, phích nước sơi, nước đá đang tan, 4 cái chậu nhỏ.

- Chuẩn bị theo nhóm: nhiệt kế, 3 chiếc cốc.

III. Các hoạt động dạy học

TG

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

5’ A. Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu trả lời - Trả lời

các câu hỏi

+ Em có thể làm gì để tránh hoặc

khắc phục việc đọc, viết dưới ánh

sáng quá yếu ?

+ Chúng ta khơng nên làm những

việc gì để bảo vệ đôi mắt ?

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS

- Lắng nghe

32’ B. Bài mới

1. Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

- Cả lớp theo dõi

2. Giảng bài

29



a. Hoạt động 1: Sự nóng, lạnh của

vật

-GV nêu: Nhiệt độ là đại lượng chỉ độ

nóng, lạnh của một vật.

-GV yêu cầu: Em hãy kể tên những

vật có nhiệt độ cao (nóng) và những

vật có nhiệt độ thấp (lạnh) mà em

biết.

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

và trả lời câu hỏi: Cốc a nóng hơn cốc

nào và lạnh hơn cốc nào ? Vì sao em

biết?

-Gọi HS trình bày ý kiến và yêu cầu,

HS khác bổ sung.

-GV giảng và hỏi tiếp : Một vật có

thể là vật nóng so với vật này nhưng

lại là vật lạnh so với vật khác. Điều

đó phụ thuộc vào nhiệt độ ở mỗi vật.

Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật

lạnh. Trong H1, cốc nước nào có

nhiệt độ cao nhất, cốc nước nào có

nhiệt độ lạnh nhất ?

b. Hoạt động 2: Giới thiệu cách sử

dụng nhiệt kế

-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm.

GV vừa phổ biến cách làm vừa thực

hiện

Hỏi: Tay em có cảm giác như thế

nào? Giải thích vì sao có hiện tượng

đó ?



- Lắng nghe

- HS nối tiếp nhau trả lời:

+Vật nóng: nước đun sơi, bóng đèn,

nồi đang nấu ăn, hơi nước, nền xi

măng khi trời nóng.

+Vật lạnh: nước đá, khe tủ lạnh, đồ

trong tủi lạnh.

-Quan sát hình và trả lời: Cốc a nóng

hơn cốc c và lạnh hơn cốc b, vì cốc a

là cốc nước nguội, cốc b là cốc nước

nóng, cốc c là cốc nước đá.

- HS trình bày ý kiến

- HS nghe.



-HS tham gia làm thí nghiệm và trả

lời câu hỏi:



+ Em cảm thấy nước ở chậu B lạnh

hơn nước ở chậu C vì do tay ở chậu A

có nước ấm nên chuyển sang chậu B

sẽ cảm thấy lạnh. Còn tay ở chậu D

có nước lạnh nên khi chuyển sang ở

chậu C sẽ có cảm giác nóng hơn.

-GV giảng bài: Nói chung, cảm giác -Lắng nghe.

của tay có thể giúp ta nhận biết đúng

về sự nóng hơn, lạnh hơn. Tuy vậy,

trong thí nghiệm vừa rồi mà các em

kết luận chậu nước C nóng hơn chậu

nước B khơng đúng. Cảm giác của ta

đã bị nhầm lẫn vì 2 chậu B,C có cùng

một loại nước giống nhau thì chúng ta

phải có nhiệt độ bằng nhau. Để xác

định được chính xác nhiệt độ của vật,

người ta sử dụng nhiệt kế.

30



3’



- Giới thiệu các loại nhiệt kế

-Yêu cầu HS đọc nhiệt độ ở 2 nhiệt

kế trên hình minh hoạ số 3. Hỏi:

+Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là

bao nhiêu độ ?

+Nhiệt độ của nước đá đang tan là

bao nhiêu độ ?

-Lấy nhiệt kế và yêu cầu HS đọc

nhiệt độ.

-GV giảng: Nhiệt độ của cơ thể người

lúc khoẻ mạnh vào khoảng 370 C. Khi

nhiệt độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn

ở mức đó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh ,

cần phải đi khám và chữa bệnh.

- GV chốt lại ND bài học

- Mời 2 HS đọc lại

C. Củng cố, dặn dò

- GV hệ thống bài, nhận xét tiết học

- Về nhà học bài



-Quan sát, lắng nghe.

-HS đọc :

+ 1000C

+00C

-HS làm theo hướng dẫn của GV.

-HS nghe.



- HS nghe

- 2 HS đọc lại

- HS nghe



Tiết 2: Tiếng việt

I- Mơc tiªu



Ơn chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?



- Cđng cè vỊ ý nghÜa vµ cÊu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai là

gì? Xác định đợc chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?

II- Đồ dùng dạy học



- Bng ph



III- Các hoạt động dạy häc chđ u



TG

HĐ của GV

HĐ Của HS

3’ A- KiĨm tra bµi cò.

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

32’ B- Dạy bài mới

1. Ôn lý thuyết:

- Chủ ngữ trong câu kể Ai là (Chỉ sự vật đợc giới thiệu,

nhận định ở vị ngữ)

gì? chỉ gì

- (Ai, con gì, cái gì)

(danh từ hoặc cụm danh từ)

- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi

HS đọc ghi nhớ

nào

- Chủ ngữ do những TN nào tạo

thành

2. Phụ đạo:

- Hoàn thành các bài ở vở bài

tập

- Nhận xét - chữa.

3. Bồi dỡng:

31



Bài 1:

Tìm chủ ngữ của mỗi

câu kể Ai là gì?

- Trẻ em là tơng lai của đất nớc

- Mạng lới kênh sạch chằng chịt

là mạch máu cung cấp nớc cho

cả vùng vựa lúa Nam Bộ

Bài 2: Viết vào chỗ trống các

TN thích hợp để tạo thành câu

kể Ai là gì?



2



a) ......... là ngời đợc toàn dân

kính yêu b) .......... là những ngời đã cống hiến đời mình cho

sự nghiệp bảo vệ tổ quốc

c) .......... là ngời tiếp bớc cha

anh xây dựng Tổ quốc VN

ngày càng giàu đẹp.

Bài 3: Viết đoạn khoản 5 - 7

câu giới thiệu về lớp em và các

bạn trong lớp. Trong đó có ít

nhất 3 câu kể Ai là gì?



- GV treo bảng phụ

- GV hướng dẫn HS

- HS làm bi

(Bác Hồ)

(Các chiến sĩ)

(Thiếu niên, nhi đồng)

- HS suy nghĩ viết bài

VD: Lớp em là lớp 4A. Tất cả

các bạn trong lớp là ngời trong

phờng. Chủ nhiệm lớp em là

cô.... Cô là ngời dịu dàng.

Chúng em yêu quý cô lắm.

Tuần nào lớp em cũng đợc

tuyên dơng trớc toàn trờng

về thành tích học tập và các

hoạt động khác của trờng.



IV- Củng cố, dặn dò



- GV tổng kết tiêt hoc.

- Nhắc HS về sửa các lỗi sai

Tit 3: Ting Anh (gvdc)

Th sỏu ngày 3 tháng 03 năm 2018

Tiết 1: Toán



Tiết 125: Phép chia phân số

I. Mục tiêu

- Biết cách thực hiện phép chia hai phân số: lấy phân số thứ nhất nhân với phân số

thứ hai đảo ngược.

- BTCL: BT1 (3 số đầu); BT2; BT3 ý a.

- HSK,G: BT còn lại

II. Chuẩn bị bảng con

III. Các hoạt động dạy và học

TG

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

32



5’



A. Kiểm tra bài cũ:

- Mời 2 HS lên bảng: làm BT2 tiết trước

- GV nhận xét, chữa bài

32’ B. Bài mới

1. Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

2. Giảng bài

Lý thuyết

a. Ví dụ: (SGK trang 135)

- Nêu ví dụ

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chiều dài

hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều

rộng

7 2

- Ghi phép chia lên bảng: :

15 3

- Nêu cách chia hai phân số: (SGK trang

3

135), trong ví dụ trên phân số được gọi

2

2

là phân số đảo ngược của phân số . Từ

3

7 2

7 3 21

: =

 

đó ta có:

15 3 15 2 30

21

Chiều dài hình chữ nhật là:

m

30

- Yêu cầu HS thử lại bằng phép nhân

- Yêu cầu HS nhắc lại cách chia phân số

b. Thực hành

Bài 1: Tìm phân số đảo ngược của các

phân số sau:

- Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài

- Kiểm tra, nhận xét, chốt bài làm đúng

Phân số đảo ngược của các phân số đã

3 7 5 4 7

cho lần lượt là: ; ; ; ;

2 4 3 9 10

Bài 2: Tính

- Cho HS nêu yêu cầu

- Cho cả lớp làm bài ra nháp

- Gọi HS làm bài trên bảng lớp

- Cùng cả lớp kiểm tra, nhận xét.

3 5 3 8 24

a) :   

b)

7 8 7 5 35

8 3 8 4 32

:   

7 4 7 3 21



- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

bài vào nháp

- HS nghe



- HS nghe

- HS nhắc lại cách tính



- Theo dõi

- HS nghe



- HS thử lại bằng phép nhân

- HS nhắc lại cách chia phân số



- HS nêu

- Làm bài vào bảng con

- Theo dõi, nhận xét



- HS nêu

- Làm bài ra nháp

- 2 HS làm trên bảng lớp

- HS chữa bài

1 1 1 2 2

c) :   

3 2 3 1 3



33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Đồ dùng dạy học Tranh cây cối

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×