Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Kiểm tra bền cho móc tại các mặt cắt nguy hiểm.

b. Kiểm tra bền cho móc tại các mặt cắt nguy hiểm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Công nghệ GTVT



28



Máy nâng vận chuyền



Ta thấy ứng suất pháp lớn nhất của tiết diện A-A:  = 76,67 < [].

Vậy tiết diện ngan A-A đủ bền.

* Kiểm tra tiết diện đứng B-B.

Tiết diện đứng chịu đồng thời uốn và cắt.

- Theo TOCT 6627-63 mà ta chọn móc thì tiết diện đứng B-B làm giống tiết diện

ngang A-A.

+ Ứng suất xác định theo công thức 2.5-TTMT.

=

 = 38,3 N/mm2

+ Ứng suất cắt, xác định theo công thức 2.6-TTMT.



  11,2 N/mm2

+ Ứng suất tổng cộng trong mặt cắt B-B, theo quyết bền thứ ba.

tđ = = 42,93 (N/mm2)

Ta thấy tđ = 42,93< [] = 208  tiết diện B-B đủ bền.

* Kiểm tra tiết diện cuống móc C-C:

- Vì tính chất khơng ổn định của ứng suất uốn, tiết diện cuống móc chỉ kiểm tra

theo kéo, với ứng suất cho phép đã giảm thấp. Theo công thức 2.8-TTMT:

=  []

+ Đường kính chân ren d1 = 48,8mm

- Do đó: Ứng suất kéo tại tiết diện cuống móc C-C:

 =  [] = 26,73 N/mm2

Ta lấy: []’ = 70 N/mm2

Như vậy:  < []’  ứng suất kéo nằm trong phạm vi cho phép.

- Ta chọn đai ốc có chiều cao H = 75mm

- Ứng suất cắt trên chân ren xác định từ công thức(2-9):

c =

c =

c  8,89 N/mm2

- Ứng suất cắt cho phép.



SVTH: Vũ Trường Giang



Trường Đại học Công nghệ GTVT



29



Máy nâng vận chuyền



[0]  0,6 []’ = 0,6 . 70 = 42 N/mm2

Ta thấy c < [c] nên chiều cao đai ốc đã chọn thoả mãn sức bền cắt chân ren.

2.2.10.3. Ổ lăn chặn.

- Xuất phát từ đường kính phần cuống móc; d2 = 60mm ta chọn ổ lăn chặn hạng

trung bình, ký hiệu: 8312 để đỡ dưới đai ốc cuống móc.

- Ổ lăn chặn 8312 có đường kính ngồi: D = 110, chiều cao H = 35mm.

- Vì trong khi làm việc ổ lăn chặn thường không quay nên chỉ kiểm tra theo tải

trọng tĩnh cho phép.

+ Tải trọng tính lên ổ lăn là:

Qt = Q . k đ

lấy kđ = 1,2.

Qt = 50000 . 1,2 = 60.000 (N)

2.2.10.4. Thanh ngang cụm treo móc:

- Thanh ngang chế tạo bằng vật liệu thép 45 với cơ tính:

+ Giới hạn bền: b = 610 N/mm2

+ Giới hạn chảy: ch = 430 N/mm2

+ Giới hạn mỏi: -1 = 250 N/mm2

Kết cấu và sơ đồ tính thang ngang khung treo ngắn (hình vẽ).

* Giả thiết ảnh hưởng của lực cắt không đáng kể so với mô men uốn và do vậy

thanh ngang được tính theo uốn.

D

Q=50000

Q/2



Q/2



150



300

- Mơ men uốn lớn nhất tại tiết diện giữa của thanh ngang (tiết diện D-D)

Mu = = 4500000 Nmm



SVTH: Vũ Trường Giang



Trường Đại học Cơng nghệ GTVT



30



Máy nâng vận chuyền



Trong đó:

Qt = 60000 - tải trọng tính có kể đến ảnh hưởng tải trọng động (kđ = 1,2).

l = 300mm - khoảng cách giữa hai pu li

Ta thấy ứng suất uốn trong thanh ngang xuất hiện theo chu kỳ mạch động với

max



khi có tải Qt và min  0 khi khơng tải (móc khơng treo vật).

* Ứng suất cho phép với chu kỳ mạch động.

[] = . [n] = 1,6; Tra bảng 1.5.TTMT  lấy k’ = 2.

[] = = 109,4 N/mm2

* Mơ men cản uốn cần có của tiết diện giữa thanh ngang (D-D).

W=

W = 74040 mm3

Chiều rộng của thanh ngang phải đủ để đặt ổ lăn chặn, do đó lấy bằng:

B = D + (10  20)

B = 110 + 15 = 125 mm

- Đường kính lỗ để đặt móc.

d = d1 + (2  5)

Với d1 = 60 - đường kính phần cuống móc lắp vào lỗ.

Do đó: d = 60 + 4 = 64 mm

- Vậy chiều cao cần thiết của thanh ngang ở tiết diện D - D.

H = = = 86 mm

Kích thước chiều cao thanh ngang H ta đã chọn là H = 100mm lớn hơn



chiều



cao cần thiết.

Các kích thước khác ta chọn như trên hình vẽ.

* Kiểm tra sức bền mỏi của thanh ngang.

* Tiết diện D-D.

Xuất phát từ tuổi bền tính tốn A = 15năm (bảng 1.1.TTMT) với chế độ làm việc

trung bình và sơ đồ tải trọng. Ta sẽ tính số chu kỳ làm việc như sau:

- Số giờ làm việc tổng cộng.

T = 24 . 365 . A . kn . kng

Trong đó: Với chế độ làm việc trung bình ta có.

A = 15 năm - tuổi bền tính tốn.

kn = 0,5 - hệ số sử dụng trong năm.



SVTH: Vũ Trường Giang



Trường Đại học Công nghệ GTVT



31



Máy nâng vận chuyền



kng = 0,67 - hệ số sử dụng trong ngày.

T = 24 . 365 . 15 . 0,5 . 0,67= 44019 giờ

- Số chu kỳ làm việc tổng cộng.

Z0 = T . ach . at= 44019 . 20 . 1=8,8.105

Trong đó:ack = 20  25 - số chu kỳ làm việc trong 1h  lấy ack = 20

at = 1 - số lần gia tải (nâng vật) trong một chu kỳ.

- Tổng số chu kỳ làm việc này phân bố ra số chu kỳ làm việc z1; z2; z3 tương ứng

với các tải trọng.

Q1 = Q; Q2 = 0,75Q; Q3 = 0,2Q theo tỷ lệ 2:5:3

Do đó:

Z1 =

Z2 = Z3

- Số chu kỳ làm việc tương đương tính theo cơng thức sau:

Ztđ = Z1 .

Ztđ = 5,28 . 105 . 18 + 1,76 . 105 . 0,58 + 1,76 . 105 . 0,38

Ztđ  5,287 . 105

- Hệ số chế độ làm việc sẽ là:

kc = =

kc = 1,47.

Giới hạn mỏi tính toán đối với chế độ làm việc cụ thể của cơ cấu nâng đã cho là:

-1 =  . kc = 250 . 1,47

-1 = 365 N/mm2

- Với các kích thước đã chọn có mơ men cản uốn

W=

W = 102.000mm3

- Ứng suất uốn lớn nhất tại mặt cắt giữa thanh ngang (D-D)

u =

u = 44,11(N/mm2)

- Ứng suất trung bình và biên độ ứng suất của chu kỳ mạch động:

m = a = = 22,05(N/mm2)

Đối với chu kỳ ứng suất mạch động (r = 0)



SVTH: Vũ Trường Giang



Trường Đại học Công nghệ GTVT



32



Máy nâng vận chuyền



Hệ số an tồn được tính theo ocong thức 1.8-TTMT.

n =

Trong đó:

k = 1,3 - hệ số tập trung ứng suất lấy tương tự trường hợp tấm

 = 0,7 - hệ số kích thước, tương ứng với kích thước lớn nhất

B = 110

 = 0,75 - hệ số chất lượng bề mặt.

Do đó ta có:

n =

n = 2,26

Tra bảng 1.8.TTMT ta có hệ số an tồn cho phép [n] = 1,6

Ta thấy n > [n]  tiết diện đảm bảo bền mỏi.

+ Tiết diện E - E.

- Mặt cắt có kích thước đường kính  = 80mm

chịu mô men uốn Mu = 4050000 Nm

2.2.10.5-KHỚP NỐI:

*) Khớp nối trục động cơ với hộp giảm tốc.

- Ta dùng khới nối trục động cơ với hộp giảm tốc là loại khới vòng đàn hồi, là

loại khớp nối di động có thể lắp và làm việc khi hai trục khơng đồng trục tuyệt đối.

Ngồi ra loại khới này còn giảm được chấn động khi mở máy và khi phanh đột ngột.

- Phía nửa khớp bên hộp giảm tốc được kết hợp làm bánh phanh.

- Căn cứ vào đường kính bánh phanh D = 300mm, tra bảng khớp nối vòng đàn

hồi tiêu chuẩn (CTM) ta có:

+ Mơ men lớn nhất khớp có thể truyền được là: Mmax = 1100 Nm

+ Mơ men vô lăng của khớp là (Gi D) khớp = 20,55 Nm2

- Ta thấy rằng: Mô men lớn nhất mà khớp phải truyền có thể xuất hiện trong

hai trường hợp khi mở máy nâng vật và khi phanh hãm vật đang nâng.

a. Khi mở máy nâng vật:

- Mô men danh nghĩa của động cơ.

Mdn = 102,02 Nm



SVTH: Vũ Trường Giang



Trường Đại học Công nghệ GTVT



33



Máy nâng vận chuyền



- Với hệ số quá tải lớn nhất đã quy định, sẽ xuất hiện mô men mở máy lớn nhất

bằng.

Mm max = 2,5 . Mdn = 255,05 Nm

- Phần dư để thắng mô men quán tính của cả hệ thống.

Md = Mm max - Mn = 255 – 107,23= 147,82Nm

Một phần mô men Md này tiêu hao trong việc thắng quán tính các tiết máy quay

bên phía trục động cơ (gồm rơ tơ động cơ điện và nửa khớp) còn lại mới là phần mô

men truyền qua khớp.

- Mô men vô lăng nửa khớp phía động cơ lấy bằng 40% mơ men vơ lăng của cả

khớp.

(GiD)k’ = 0,4 .20,55 = 8,22 Nm2

- Mô men vô lăng các tiết máy quay trên giá động cơ.

(GiD)I’ = (GiD)rô to + (GiD)k’ = 10,5 + 8,22= 18,72Nm2

- Mô men vô lăng tương đương của vật nâng (có vận tốc vn) chuyển về trục

động cơ.

(GiD)tđ = 0,1 . Q0 .

(GiD)tđ  0,67Nm2

- Do đó: Tổng mơ men vô lăng của cả hệ thống.

(GiD) =  . (GiD)I + (GiD)tđ

(GiD) = 1,1 . (10,5+ 20,55) + 0,67

(GiD) = 34,82(Nm2)

- Tổng mô men vô lăng của phần cơ cấu từ nửa khớp bên phía hộp giảm tốc về

sau kể cả vật nâng.

(GiD) = (GiD) - (GiD)I’ = 34,82- 18,72= 16,1 Nm2

- Phần mo men dư truyền qua khớp.

M=79,48Nm

- Do đó tổng mơ men truyền qua khớp sẽ là:

M = Mn + M = 102,02 + 79,48 = 181,5 Nm

b. Khi phanh hãm vật đang nâng.

- Ở phần trên tính phanh ta đã tính được mơ men đặt trên phanh là Mph = 160 Nm.

- Tổng mô men để thắng quán tính của cả hệ thống.

Mqt = Mph +



SVTH: Vũ Trường Giang



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Kiểm tra bền cho móc tại các mặt cắt nguy hiểm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×