Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC HIỆN

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC HIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cơ sở 1: Khu phố 5- Phường Ngọc Trạo– Thị Xã Bỉm Sơn – Tỉnh Thanh Hóa

Số điện thoại: 0373 824 208

Cơ sở 2: Đường Lê Văn Tám – Khu phố 6 - Phường Ba Đình – Thị Xã Bỉm Sơn –

Tỉnh Thanh Hóa

Số điện thoại: 0373 824 396;

Cơ sở 3 : Khu phố 3 - Phường Lam Sơn – Thị Xã Bỉm Sơn – Tỉnh Thanh Hóa

Số điện thoại: 0373 348 752;

Email: thanhhieuftu86@gmail.com

Cơ sở 1 được thành lập vào tháng 7 năm 2011;

Chủ cửa hàng: Vũ Quốc Trung;

Thời gian mở cửa: 7h-22h;

Diện tích cơ sở: 70m2;

2.1.1.



Phương pháp khảo sát



Để hoàn thành đồ án này em đã lựa chọn phương pháp khảo sát trực tiếp, kết

hợp với tra cứu tìm kiếm thông tin để đưa ra thông tin khách quan nhất về cửa hàng.

Người phỏng vấn: Hoàng Thị Linh

Người được phỏng vấn: quản lý anh Vũ Quốc Trung, và 1 vị khách đang mua

hàng.

Bảng 2.1. Câu hỏi khảo sát



Câu hỏi khảo sát



Câu trả lời



Chào anh, em đang thực hiện đồ án Anh có thể giúp gì cho em?

19



với đề tài: “website bán hàng điện

lạnh của cửa hàng điện lạnh” chị

có thể cho em xin chút thời gian

tìm hiểu đơi chút thông tin về cửa

hàng không ạ

1. Khi một khách đến mua hàng hay



Cửa hàng sẽ lấy thông tin khách hàng nếu đó là



nhận được 1 đơn đặt hàng thì cửa khách mua nhiều sau đó cửa hàng sẽ kiểm tra mặt

hàng làm như thế nào chị?



hàng trong kho xem có mặt hàng mà khách đến mua

hàng cần khơng nếu có thì cửa hàng sẽ ghi thơng tin

khách hàng lập hóa đơn bán cho khách hàng và giao

dịch thành công.



2. Với khách mua số lượng nhiều thì



Bên chị lấy thơng tin người đại diện đến mua và tên



cửa hàng bên chị cần những thơng của hàng (nếu có) mua bn đó để hỗ trợ.

tin gì ạ?

3. Khi mặt hàng ở cửa hàng khơng có



Nếu gặp trường hợp như vậy thì cửa hàng phải phụ



hoặc không đủ số lượng mà khách thuộc vào đối tượng đến mua hàng, sản phẩm khách

hàng cần thì cửa hàng giải quyết hàng muốn mua như thế nào để xử lý. Có thể tư vấn,

như thế nào chị?



hướng cho khách sang các cơ sở 2 hoặc 3 phù hợp

với đường đi hay công việc của khách .Nếu các cơ sở

đều hết hàng thì phải báo cho khách là hàng đã hết.



4. Để kiểm soát được số lượng mặt



Khi nhận được yêu cầu từ khách thì nhân viên bán



hàng bán ra và còn lại trong kho thì hàng sẽ có một đề nghị xuất kho các loại hàng mà

cửa hàng làm thế nào? Ví dụ khi khách hàng muốn mua.Sau đó bên quản lý kho sẽ đưa

nhân viên bán hàng thì tự vào kho ra những mặt hàng yêu cầu xuất kèm theo hóa đơn

lấy hay như thế nào ạ?

5. Cửa hàng chị có các chương trình



xuất kho.

Cửa hàng có chương trình khuyến mại chương trình



khuyến mại khơng ạ? Nếu Có thì này áp dụng cho cả khách mua lẻ và khách mua buôn.

áp dụng như thế nào?

20



6. Khách mua bn và khách mua lẻ



Khách mua lẻ thì lấy đúng giá như tem .Đối với



thì cửa hàng có chế độ đãi ngộ như khách mua bn thì tùy vào số lượng mua hàng và là

thế nào



khách quen không để có thể hưởng thêm chế độ đãi

ngộ của cửa hàng.



7. Khi nào thì cần nhập hàng?



Khi bộ phận bán hàng báo cáo lại với chủ cửa hàng

rằng một số loại mặt hàng đã hết hoặc nhu cầu mua

hàng những mặt hàng này tăng lên.



8. Khi nhập hàng về, có phải kiểm tra



Có chứ em, khi nhập hàng về , bộ phận nhập hàng sẽ



lại số hàng nhập không, nếu hàng phải kiểm tra lại kĩ lưỡng , nếu phát hiện hàng lỗi , sẽ

bị lỗi, thì phải giải quyết thế nào?



u cầu đổi lại, trong trường hợp khơng còn hàng

cùng chủng loại, sẽ hoàn lại tiền ứng với số hàng lỗi.



9. Khi bộ phận bán hàng muốn kho



Bộ phận bán hàng sẽ phải gửi yêu cầu và phiếu xuất



xuất hàng, cần những thủ tục gì?



hàng cho kho, sau khi được kiểm duyệt, kho sẽ gửi

hàng cho bộ phân bán hàng kèm với phiếu xuất kho.



10. Cửa hàng quảng cáo hình ảnh,



thương hiệu bằng hình thức nào?

11. Hình thức maketing này có thực sự



Những hình thức tương đối truyền thống như treo

băng zơn, biển hiệu quảng cáo.

Hình thức này thực sự hiệu quả chưa cao lắm. Theo



hiệu quả khơng? Nó còn hạn chế gì cách này thì thương hiệu của cửa hàng chưa được

không?

12. Cửa hàng chị đang bán hàng bằng



nhiều người biết tới.

Hiện tại cửa hàng chị đang bán trực tiếp là chủ yếu



phương pháp nào? Phương pháp (offline). Thời kỳ cơng nghệ phát triển mà bên chị

này có gì hạn chế?



bán hàng off như vậy rất nhiều hạn chế: khách hàng

muốn mua online, tìm kiếm thơng tin sản phẩm thì

phải tới tận cửa hàng, tốn nhiều thời gian, quản lý số

lượng đơi khi còn bị nhầm lẫn…



13. Chị đã có giải pháp gì để khắc phục



Cửa hàng đang tìm hiểu và cũng có dự định sẽ mua

21



những hạn chế này chưa?



phần mềm website để quản lý kinh doanh cũng như

phương pháp maketing hiện đại, hiệu quả hơn.



14. Anh mua hàng ở cửa hàng này cảm



Tôi rất là ưng ý tác phong làm việc nhanh nhẹn, vui



thấy có hài lòng khơng ạ? ( khách vẻ của nhân viên cửa hàng. Tuy nhiên để tìm được

hàng)



sản phẩm theo đúng tiêu chí của mình (giá tiền, hãng

sản xuất, thơng tin sản phẩm.) thì mất khoảng thời

gian hơi lâu.



15. Anh có góp ý và mong muốn gì khi



mua hàng tại cửa hàng?



Hi vọng cửa hàng sẽ có giải pháp để khi chúng tơi

tìm mẫu mã, thơng tin sản phẩm nhanh hơn, chuẩn

nhất có thể.



2.1.2.



Quy tắc nghiệp vụ



a) Quy tắc nhập hàng:

Khi trong kho sắp hết hàng (số mặt hàng còn trong kho nhỏ hơn 20), nhân viên

kho sẽ báo với chủ cửa hàng để chủ cửa hàng liên lạc với nhà phân phối các mặt hàng

để đặt hàng và nhận hàng về.

-



Nguồn hàng nhập về có hóa đơn chứng từ bàn giao hàng hóa, tiền và các giấy



tờ đi kèm hàng hóa.

- Các yếu tố của sản phẩm được kiểm tra (nhân viên thực hiện dựa vào đơn đặt hàng):

+ Số lượng của sản phẩm

+ Chất lượng của sản phẩm

+ Loại sản phẩm

+ Giá thành của sản phẩm

+ Các giấy tờ đi kèm của sản phẩm (hướng dẫn sử dụng)

22



Các thông tin này sẽ được in làm 2 biên 1 là cho nhà cung cấp và 1 là do admin nắm

giữ. Các mặt hàng không đạt yêu cầu sẽ được gửi trả nhà cung cấp.

b) Quy tắc xuất hàng



Theo hình thức khách hàng trao tiền và nhận hàng trực tiếp tại cửa hàng

Các yếu tố được nhân viên kiểm tra trước khi xuất: Số lượng, chất lượng, loại hàng:

Các thông số kĩ thuật của sản phẩm

Hoàn thiện các giấy tờ đi kèm của sản phẩm

Các sản phẩm sau khi được bán sẽ được thay đổi lại số lượng trong sổ theo dõi hàng.

Sản phẩm bán ra sẽ có hóa đơn đi kèm. Nhân viên bán hàng sau khi bán được mặt hàng

thì sẽ note lại ở sổ cá nhân để hết ngày thông báo, bàn giao lại cho chủ cửa hàng.

c) Quy tắc mua hàng



Khách hàng sau khi xem xét, được hỗ trợ, tư vấn và chọn được sản phẩm mình

ưng ý, khách hàng sẽ thanh toán với người bán hàng. Sản phẩm bán ra sẽ có hóa đơn

gồm cả bên mua và bênh bán.

d) Thống kê báo cáo



Khi cần thống kê báo cáo, nhân viên bán hàng, nhân viên kho sẽ kiểm tra hóa

đơn, phiếu xuất nhập hàng để báo cáo.

Đánh giá hệ thống hiện tại

a) Ưu điểm:



- Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, có thể biết được cảm nhận của khách hàng

- Dễ theo dõi, kiểm soát mặt hàng

b) Hạn chế



- Phương thức bán hàng truyền thống nên lượng khách hàng chưa nhiều

23



- Mơ hình kinh doanh online chưa được áp dụng, 1 mơ hình tiện lợi, hữa ích hiện nay

- Tốn nhiều thời gian, nhân lực con người trong q trình làm việc, chi phí lao động

cũng tăng lên, lợi nhuận thu được sẽ giảm

- Muốn tìm hiểu các sản phẩm từ cửa hàng cũng khó thực hiện

- Khách hàng phải tới tận cơ sở bán để mua, đồng thời cửa hàng khó tránh khỏi những

hư hao, mất mát

- Các vấn đề như thuê mặt bằng, quảng bá thương hiệu, maketing, thông tin tới khách

hàng, người tiêu dùng sẽ gặp khó khăn với thời đại sử dụng cơng nghệ như bây giờ.

Yêu cầu đối với hệ thống mới

Hệ thống mới phải đáp ứng được nhu cầu tối thiểu của một website bán hàng như sau.

a) Đối với khách hàng



- Hệ thống cho phép khách hàng xem thông tin của sản phẩm như: ảnh sản phẩm, mô

tả sản phẩm, thông số sản phẩm, giá của sản phẩm.

- Hệ thống cho phép khách hàng tìm kiếm sản phẩm theo tên.

- Hệ thống cho phép khách hàng đặt hàng và mua hàng.

- Hệ thống cho phép khách hàng phản ảnh cũng như cảm nhận của người mua hàng tới

hệ thống.

- Hệ thống cho phép khách hàng đăng ký, đăng nhập để trở thành thành viên của hệ

thống.

b) Đối với người quản lý của hàng



- Hệ thống cho phép người quản lý các tin tức ở website: thêm, sửa, xóa tin tức.

- Hệ thống cho phép người quản lý tiếp nhận, tiếp thu phản hồi khách hàng.

24



- Hệ thống cho phép người quản lý danh mục sản phẩm: thêm, sửa, xóa.

- Hệ thống cho phép người quản lý danh sách sản phẩm: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm sản

phẩm.

- Hệ thống cho phép người quản lý hãng sản xuất: thêm, sửa, xóa hãng sản xuất.

- Hệ thống cho phép người quản lý đơn hàng.

- Hệ thống theo dõi báo cáo thống kê theo thời gian.

- Hệ thống có chức năng thêm, sửa, xóa thành viên khách hàng, admin.



2.2. Phân tích hệ thống [3]

2.2.1.



Biểu đồ usecase các chức năng [4]



Qua thực trạng cũng như định hướng cho hệ thống mới thì em xác định hệ thống mới

bao gồm các tác nhân cũng như hoạt động của tác nhân đối với hệ thống như sau:

Bảng 2.2. Các tác nhân của hệ thống



Tác nhân

Khách hàng



Nhân viên



Hoạt động

-



Xem thơng tin sản phẩm.

Tìm kiếm sản phẩm.

Đăng ký để trở thành thành viên của hệ thống khách

hàng

Đăng nhập vào website để mua hàng

Phản hồi chất lượng hàng hóa, thái độ nhân viên…

Mua hàng



-



Đăng nhập.

Quản lý tin tức website

Quản lý phản hồi (thắc mắc, phản ánh của khách hàng)

Quản lý danh mục sản phẩm, sản phẩm

Quản lý hãng sản xuất

Quản lý đơn hàng

25



Quản lý ( Quản trị )



-



Quản lý thành viên: khách hàng



-



Đăng nhập.

Quản lý khách hàng.

Quản lý và điều chỉnh phân công nhân viên để quản lý

các chức năng

Thống kê số liệu, đơn hàng.

Quản lý admin



-



26



2.2.2.



Biểu đồ usecase tổng quát



Biểu đồ usecase tổng quát bao gồm các tác nhân: khách thăm, khách hàng, nhân

viên



27



Hình 2.1. Biểu đồ use case tổng quát



28



2.2.3.



Biểu đồ usecase chức năng đăng ký



Mục đích: dễ dàng quản lý thông tin khách hàng

Tác nhân: khách hàng

Kịch bản:

- Khi khách hàng muốn mua hàng hoặc muốn làm thành viên thì phải làm thủ tục

đăng ký.

- Hệ thống yêu cầu các thông tin của khách hàng để chuẩn bị dữ liệu đăng ký

- Hệ thống sẽ kiểm tra các thơng tin xem có hợp lệ hay khơng (kiểm tra kiểu dữ liệu,

kiểm tra xem đã có trong hệ thống hay chưa), nếu đúng thì hệ thống mới tạo tài

khoản truy cập vào website nếu không hệ thống sẽ yêu cầu nhập lại thông tin và đưa

ra thông báo cảnh báo.

Dữ liệu vào: họ tên, email, địa chỉ, số điện thoại, tài khoản, mật khẩu

Dữ liệu ra: Thông báo đăng ký thành cơng hay thất bại



Hình 2.2. Biểu đồ use case chức năng đăng ký



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC HIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×