Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2.1. Quy mô và cơ cấu tài sản ngân hàng



Chỉ tiêu

I. Tiền mặt, vàng bạc, đá quý

II. Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



(Triệu



(Triệu



(Triệu



đồng)



đồng)



đồng)



Năm 2016/2015

Tuyệt đối

Tương

(Triệu

đối (%)

đồng)

193.648

31



621.500



815.148



1.176.978



1.227.426



1.362.317



2.364.130



134.891



20.290.118

TCTD khác

1. Tiền gửi tại các TCTD khác

17.809.208

2. Cho vay các TCTD khác

2.480.910

3. Dự phòng rủi ro cho tiền gửi tại và

cho vay TCTD khác

IV. Các cơng cụ tài chính phát sinh

11.150

và các tài sản tài chính khác



23.784.661



22.589.779



19.237.389

4.547.272



V. Cho vay khách hàng

1. Cho vay khách hàng



nước Việt Nam

III. Tiền gửi tại và cho vay các



2. Dự phòng rủi ro cho vay khách

hàng

VI. Hoạt động mua nợ

1. Mua nợ



1.001.813



74



3.494.543



17 -1.194.882



-5



22.189.779

400.000



1.428.181

2.066.362



8

83



2.952.390

-4.147,272



15

-91



-



-



-



-



-



-



29.149



-



17.999



161



-



-



27.977.664



46.233.626



62.747.997



28.240.322



46.642.977



63.422.643



(262.658)



(409.351)



(674.646)



-146.693



56



-265.295



65



-



677.530

682.805



580.054

584.605



-



-



-97.476

-98.200



-14

-14



19



18.255.96

2

18.402.65

5



11



Năm 2017/2016

Tuyệt đối

Tương

(Triệu

đối (%)

đồng)

361.830

44



65

65



16.514.37

1

16.779.66

6



36

36



2. Dự phòng rủi ro hoạt động mua nợ

VII. Chứng khoán đầu tư

21.578.948

1. Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để

21.165.710

bán

2. Chứng khốn đầu tư giữ đến ngày

604.132

đáo hạn

3. Dự phòng giảm giá chứng khoán

(190.894)

đầu tư

VIII. Tài sản cố định

134.016

1. Tài sản cố định hữu hình

99.684

a. Nguyên giá tài sản cố định

208.522

b. Khấu hao tài sản cố định

(108.838)

2. Tài sản cố định vơ hình

34.332

a. Ngun giá tài sản cố định

81.705

b. Hao mòn tài sản cố định

(47.373)

IX. Tài sản Có khác

4.380.012

1. Các khoản phải thu

3.680.395

2. Các khoản lãi, phí phải thu

864.882

3. Tài sản Có khác

734.506

4. Dự phòng rủi ro các tài sản Có nội

(899.771)

bảng khác

TỔNG TÀI SẢN

76.220.834



(5.275)

29.882.518



(4.551)

25.465.002



8.303.570



724

38 -4.417.516



-14

-15



29.175.883



24.938.137



8.010.173



38 -4.237.746



-15



1.019.638



994.187



415.506



69



-25.451



-2



(313.003)



(467.322)



-122.109



64



-154.319



49



144.374

100.386

239.253

(138.867)

43.988

103.947

(59.959)

2.852.686

1.239.632

1.310.216

1.191.527



250.772

174.892

355.912

(181.020)

75.880

162.708

(86.828)

8.944.035

6.469.536

1.271.770

1.239.829



10.358

702

30.731

-30.029

9.656

22.242

-12.586

-1.527.326

-2.440.763

445.334

457.021



8

1

15

28

28

27

27

-35

-66

51

62



106.398

74.506

116.659

-42.153

31.892

58.761

-26.869

6.091.349

5.229.904

-38.446

48.302



74

74

49

30

73

57

45

214

422

-3

4



(888.689)



(37.100)



11.082



-1



851.589



-96



105.782.00

9



20



124.118.747



29.561.17



39



18.336.73



17

5

8

(Nguồn: Báo cáo tài chính TPBank năm 2015, 2016, 2017)



Bảng 2.2. Tỷ trọng các chỉ tiêu trong tổng tài sản

ST

T

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Chỉ tiêu

Tiền mặt, vàng bạc, đá quý

Tiền gửi tại NH Nhà nước Việt Nam

Tiền gửi tại và cho vay các TCTD khác

Các công cụ tài chính phát sinh và các tài

sản tài chính khác

Cho vay khách hàng

Hoạt động mua nợ

Chứng khoán đầu tư

Tài sản cố định

Tài sản Có khác

Tổng tài sản



Năm 2015

Giá trị

Tỷ trọng



Năm 2016

Giá trị

Tỷ trọng



Năm 2017

Giá trị

Tỷ trọng



(Trđ)

621.500

1.227.426

20.290.118



(%)

0,815

1,61

26,62



(Trđ)

815.148

1.362.317

23.784.661



(%)

0,771

1,288

22,485



(Trđ)

1.176.978

2.364.130

22.589.779



(%)

0,948

1,905

18,2



11.150



0,015



29.149



0,028



0



0



27.977.664

0

21.578.948

134.016

4.380.012

76.220.834



36,706

46.233.626

43,707

62.747.997

50,555

0

677.530

0,64

580.054

0,467

28,311

29.882.518

28,249

25.465.002

20,517

0,0002

144.374

0,0001

251.772

0,0002

5,746

2.852.686

2,697

8.944.035

7,206

100 105.782.009

100 124.118.747

100

(Nguồn:Trích báo cáo tài chính, phòng tài chính kế tốn TPBank)



21



Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Tổng tài sản của TPBank tăng đều qua các năm, năm 2016 tăng thêm 29.561.175 triệu

đồng so với năm 2015, tương ứng với 39%. Năm 2017 so với năm 2016 tăng thêm

18.336.738 triệu đồng, tương ứng với 17%. Nguyên nhân chi tiết là do:

- Tiền mặt, vàng bạc. đá quý: Giá trị tiền mặt, vàng bạc, đá quý năm 2016 tăng 193.648

triệu đồng, tương ứng với 31% so với năm 2015, tuy nhiên tỷ trọng lại giảm đi 0,044%.

Đến năm 2017, tỷ trọng của tiền mặt, vàng bạc, đá quý tăng thêm 0,177% so với 2016,

tương ứng với 361.830 triệu đồng và 44%. Nguyên nhân tiền mặt tăng là do ngân hàng

cần có một lượng tiền mặt để giải quyết những giao dịch hoặc sự cố xảy ra trong ngày và

sự cố khơng lường trước được nên có thể sẽ cần một lượng tiền mặt lớn, TPBank không

để xảy ra trường hợp khơng có tiền để xử lý nên lượng tiền mặt mới nhiều như vậy.

- Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Năm 2016 tăng 134.891 triệu đồng,

tương ứng 11% so với năm 2015, tuy nhiên giảm tỷ trọng xuống còn 1,288%, giảm

0,322%. Đến năm 2017 tỷ trọng của tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tăng thêm

0,617% đạt 1,905%, tương ứng tăng 1.001.813 triệu đồng và 74%. Để thực hiện các giao

dịch hỗ trợ khách hàng qua thẻ nên TPBank ln có lượng tiền gửi trong Ngân hàng Nhà

nước để đảm bảo hỗ trợ khi khách hàng có nhu cầu hoặc rủi ro xảy ra.

- Tiền gửi tại và cho vay các TCTD khác: Năm 2016 tăng so với 2015 là 3.494.543

triệu đồng, tương ứng với 17%. Tuy nhiên năm 2017 lại giảm xuống so với năm 2016 là

1.194.882 triệu đồng, tương ứng với 5%. Kéo theo đó là tỷ trọng trong tổng tài sản giảm

xuống rõ rệt năm 2017 chỉ còn 18,2%. Do ngân hàng đã giảm các khoản vay cho các

TCTD mà chuyển sang hình thức vay cá nhân là chính và vay dưới hình thức doanh

nghiệp. Đây là dấu hiệu khá tốt vì hình thức cho vay cá nhân mang lại cho TPBank nguồn

lợi lớn do nhu cầu hiện tại cần đến vốn của người dân rất cao, dựa trên đó TPBank cho ra

mắt rất nhiều loại hình dịch vụ vay tín dụng hấp dẫn với khách hàng.



22



Bảng 2.3. Tiền gửi tại và cho vay các TCTD khác của TPBank tính đến ngày 31/12

năm 2015 – 2017

Năm 2015

Chỉ tiêu



Năm 2016



Năm 2017



Giá trị



Tỷ



Giá trị



Tỷ



Giá trị



(Triệu



trọng



(Triệu



trọng



(Triệu



đồng)



(%)



đồng)



(%)



đồng)



Tỷ

trọn

g

(%)



Tiền gửi tại và

cho vay các

TCTD khác

1. Tiền gửi tại các

TCTD khác

2. Cho vay các

TCTD khác

3. Dự phòng rủi ro

cho tiền gửi tại và

cho vay TCTD



20.290.118



100



23.784.661



100



22.589.779



100



17.809.208



88



19.237.389



81



22.189.779



98



2.480.910



12



4.547.272



19



400.000



2



-



-



-



khác

(Nguồn:Trích báo cáo tài chính, phòng tài chính kế tốn TPBank)

Ta thấy tiền gửi tại các TCTD khác năm 2016 tăng so với 2015 là 1.428.181 triệu

đồng, tương ứng với 8%, tuy nhiên tỷ trọng lại giảm 7%, xuống còn 81%. Năm 2017,

tăng 2.952.390 triệu đồng so với năm 2016, tương ứng 15%, tăng tỷ trọng chiếm lên 98%.

Cho vay các TCTD khác năm 2016 đã tăng so với 2015 là 2.066.362 triệu đồng,

tương ứng tăng 83% . Đến năm 2017 giảm còn 400.000 triệu đồng, giảm 4.147,272



triệu



đồng, tương ứng giảm 91%, giảm tỷ trọng xuống chỉ chiếm còn 2%. Nguyên nhân do

ngân hàng chuyển qua nâng cấp và mở rộng các gói vay cá nhân, vay doanh nghiệp chứ

khơng liên kết với các tổ chức tín dụng để hoạt động nữa. Việc kinh doanh độc lập này

giúp TPBank có khả năng phát triển hơn và tự chủ hơn trong lĩnh vực tài chính.



23



- Các cơng cụ tài chính phát sinh và các tài sản tài chính khác: Năm 2016 so với năm

2015 tăng 17.999 triệu đồng, tương ứng 161%, tăng tỷ trọng lên 0,028%. Đến năm 2017

thì ngân hàng đã khơng còn các phát sinh tài chính khác khơng rõ ràng nữa.

- Cho vay khách hàng: Năm 2016 so với năm 2015 tăng 18.255.962 triệu đồng, tương

ứng 65%, chiếm tỷ trọng 43,707%. Năm 2017 so với năm 2016 tăng thêm 16.514.371

triệu đồng, tương ứng với 36%, chiếm tỷ trọng 50,555%.

+ Cho vay khách hàng năm 2016 tăng so với 2015 là 18.402.655 triệu đồng, tương

ứng với 65%. Đến năm 2017, giá trị lại tăng thêm so với 2016 là 16.779.666 triệu đồng,

tương ứng 36%. TPBank sẵn sàng mở thêm khoản vay vì đã lường trước được những rủi

ro xảy ra, cùng với đó là tạo điều kiện để khách hàng có nhu cầu được vay tiền nhanh hơn

với lãi suất thấp hơn. Nhờ đó TPBank thu hút được lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn

rất cao, mang lại nguồn thu không hề nhỏ. Đây là nguyên nhân mà chỉ tiêu cho vay khách

hàng ngày càng tăng, thậm chí trong năm 2018, con số này còn tăng cao hơn nữa.

+ Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng năm 2016 giảm 146.693 triệu đồng so với

2015, tương ứng 56%. Năm 2017 tiếp tục giảm so với 2016 là 265.295 triệu đồng, tương

ứng 65%. Do TPBank đã có sự hỗ trợ của bên bảo hiểm khoản vay, nghĩa là khi khách

hàng thực hiện làm hợp đồng vay, khách hàng sẽ phải chịu khoản phí bảo hiểm chiếm 5%

trên tổng khoản tiền vay. Nhờ đó mà những khoản nợ khơng đòi được hoặc khi khoản vay

xảy ra sự cố sẽ có bên bảo hiểm đứng ra chi trả, ngân hàng sẽ không bị thiệt hại nhiều,

giảm rủi ro khi cho vay.

- Hoạt động mua nợ: Năm 2017 giảm so với năm 2016 là 97.476 triệu đồng, tương ứng

với 14%, giảm tỷ trọng xuống còn 0,467%. Nguyên nhân do mua nợ và dự phòng đều

giảm.

- Chứng khốn đầu tư: Năm 2016 so với năm 2015 tăng 8.303.570 triệu đồng, tương

ứng với 38%. Đến năm 2017 giảm 4.417.516 triệu đồng, tương ứng giảm 15%, khiến tỷ

trọng giảm xuống chỉ còn 20,517%. Nguyên nhân cụ thể là do:



24



Bảng 2.4. Chứng khoán đầu tư của TPBank tính đến 31/12 năm 2015 – 2017

Năm 2015

Giá trị

Chỉ tiêu



(Triệu

đồng)



Chứng khoán

đầu tư

1. Chứng

khoán đầu tư

sẵn sàng để



Năm 2016

Tỷ



Năm 2017

Tỷ



Tỷ



trọn



Giá trị (Triệu



trọn



Giá trị (Triệu



trọn



g



đồng)



g



đồng)



g



(%)



(%)



(%)



21,578,948



100



29,882,518



100



25,465,002



100



21.165.710



98



29.175.883



98



24.938.137



97,9



604.132



3



1.019.638



3



994.187



3,9



(190,894)



(1)



(313,003)



(1)



(467.322)



(1,8)



bán

2. Chứng

khoán đầu tư

giữ đến ngày

đáo hạn

3. Dự phòng

giảm giá

chứng khốn

đầu tư

(Nguồn:Trích bảng báo cáo tài chính, phòng tài chính kế tốn TPBank)

Chứng khốn đầu tư sẵn sàng để bán năm 2016 tăng 8.010.173 triệu đồng, tương

ứng 38%. Năm 2017 giảm 4.237.746 triệu đồng, tương ứng 15%, tỷ trọng giảm còn

97,9%.

Chứng khốn đầu tư giữ đến ngày đáo hạn năm 2016 tăng 415.506 triệu đồng,

tương ứng 69%. Đến năm 2017 giảm 25.451 triệu đồng, tương ứng giảm 2%.

Dự phòng giảm giá chứng khốn đầu tư năm 2016 tăng so với 2015 là 122.109

triệu đồng, tương ứng 64%. Năm 2017 tăng so với 2016 là 154.319 triệu đồng, tương ứng

49%, tăng tỷ trọng lên 1,8%.

25



- Tài sản cố định: Năm 2016 so với năm 2015 tăng 10.358 triệu đồng, tương ứng với 8%.

Năm 2017 so với 2016 tăng 106.398 triệu đồng, tương ứng 74%.

+ Tài sản cố định hữu hình: Năm 2015, giá trị tài sản cố định hữu hình là 99.684

triệu đồng. Năm 2016 so với 2015 đã tăng thêm 702 triệu đồng, đạt 100.386 triệu đồng.

Do TPBank đã mua mở rộng thêm các chi nhánh, hệ thống máy móc hỗ trợ giao dịch cho

ngân hàng. Năm 2017 tăng lên đến 174.892 triệu đồng, tăng thêm 74.506 triệu đồng.

Nguyên nhân do năm 2017 đánh dấu sự xuất hiện của hàng loạt LiveBank nên khiến tài

sản của ngân hàng tăng thêm rất nhiều, nhờ có đó mà doanh thu cũng tăng thêm. Khấu

hao TSCĐ hữu hình cũng tăng theo các năm do lượng người sử dụng tăng lên và các thiết

bị phải hoạt động nhiều hơn. Cụ thể năm 2015 là 108.838 triệu đồng, đến năm 2016 tăng

30.029 triệu đồng đạt 138.867 triệu đồng. Năm 2017 khấu hao là 181.020 triệu đồng, tăng

42.153 triệu đồng so với 2016.

+ Tài sản cố định vơ hình: Năm 2015, giá trị TSCĐ vơ hình là 81.705 triệu đồng,

khấu hao 47.373 triệu đồng, đến năm 2016 tăng giá trị lên 162.708 triệu đồng, khấu hao là

59.959 triệu đồng. Năm 2017 giá trị TSCĐ vơ hình đạt 162.708 triệu đồng, khấu hao là

86.828 triệu đồng. Như vậy giá trị tài sản và khấu hao đều tăng theo các năm. Nguyên

nhân do ngân hàng đã chi tiền đầu tư nâng cấp hệ thống và mạng lưới giao dịch để thu hút

khách hàng, từ đó lượng khách nhiều lên khiến cho các dịch vụ phải làm việc nhiều hơn

làm tăng khấu hao.



26



- Tài sản Có khác:

Bảng 2.5. Tài sản Có khác của TPBank những năm 2015 - 2017



Chỉ tiêu



IX. Tài sản Có khác

1. Các khoản phải thu

2. Các khoản lãi, phí phải thu

3. Tài sản Có khác

4. Dự phòng rủi ro các tài sản Có

nội bảng khác



Năm



Năm



Năm



Năm 2016/2015

Năm 2017/2016

Tuyệt đối Tương Tuyệt đối Tương



2015



2016



2017



(Triệu



(Triệu



(Triệu



(Triệu



đồng)

4.380.012

3.680.395

864.882

734.506



đồng)

2.852.686

1.239.632

1.310.216

1.191.527



đồng)

8.944.035

6.469.536

1.271.770

1.239.829



(899.771)



(888.689)



(37.100)



đồng)

-1.527.326

-2.440.763

445.334

457.021

11.082



đối



(Triệu



(%)

đồng)

-35 6.091.349

-66 5.229.904

51

-38.446

62

48.302

-1

851.589



đối

(%)

214

422

-3

4

-96



(Nguồn:Trích bảng báo cáo tài chính, phòng tài chính kế tốn TPBank)



27



Năm 2016 so với 2015 Tài sản Có khác giảm 1.527.326 triệu đồng, tương ứng với

35%. Năm 2017 so với 2016 tăng 6.091.349 triệu đồng, tương ứng 214%, đẩy tỷ trọng

chiếm trên tổng tài sản lên đến 7,206%. Cụ thể các chỉ tiêu thay đổi:

+ Các khoản phải thu: Năm 2016 so với năm 2015 đã giảm khá nhiều là 2.440.763

triệu đồng, tương ứng giảm tới 66%. Năm 2017 đã tăng trở lại thêm 5.229.904, tương ứng

với 422%.

+ Các khoản lãi, phí phải thu: Năm 2016 tăng 445.334 triệu đồng, tương ứng tăng

51% so với 2015. Tuy nhiên đến 2017, con số đã giảm 38.446 triệu đồng, giảm 3%. Sự

chênh lệch này là do TPBank đã giảm lượng cho vay chuyển qua đầu tư khá nhiều nên

khoản lãi và phí phải thu giảm.

+ Tài sản Có khác: Dựa vào bảng trên ta thấy được lượng tài sản này tăng đều qua

các năm. Năm 2016, tăng thêm 457.021 triệu đồng, tương ứng tăng 62%. Đến năm 2017,

giá trị tăng thêm chỉ còn 48.302 triệu đồng, tương ứng với 4%.

+ Dự phòng rủi ro các tài sản Có nội bảng khác: Khoản chi phí bỏ ra cho dự

phòng rủi ra đã giảm xuống đáng kể, đặc biệt, năm 2017 giảm xuống còn 37.100 triệu

đồng, giảm 851.589 triệu đồng, tương ứng với 96% so với năm 2016. Chỉ tiêu này giảm

mạnh như vậy là do ngân hàng đã kiểm soát được hầu hết các rủi ro tránh xảy ra và có

những phương pháp xử lý nếu xảy ra.

2.1.2. Phương pháp khấu hao, lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và quản lý quỹ khấu

hao TSCĐ

- Phương pháp khấu hao: Phương pháp đường thẳng

Theo phương pháp này TPBank thực hiện các bước sau:

Bước 1: Xác định Nguyên giá bao gồm: Số dư đầu năm, mua trong năm, tăng

khác, thanh lý nhượng bán, giảm khác và số dư cuối năm của máy móc thiết bị, phương

tiện vận tải, thiết bị văn phòng, TSCĐ hữu hình khác và TSCĐ vơ hình.

Bước 2: Xác định giá trị khấu hao lũy kế của máy móc thiết bị, phương tiện vận

tải, thiết bị văn phòng, TSCĐ hữu hình khác và TSCĐ vơ hình gồm: Số dư đầu năm, khấu

hao trong năm, thanh lý nhượng bán, tăng/giảm khác, số dư cuối năm.

28



Bước 3: Xác định giá trị còn lại của TSCĐ tại ngày đầu năm và tại ngày cuối năm.

Bảng 2.6.1. Biến động TSCĐ hữu hình cho năm tài chính kết thúc này 31/12/2017

Đơn vị tính: Triệu

đồng



Nguyên giá

Số dư đầu năm

Mua sắn trong năm

Thanh lý, nhượng bán

Số dư cuối năm

Giá trị hao mòn lũy kế

Số dư đầu năm

Khấu hao trong năm

Thanh lý, nhượng bán

Số dư cuối năm

Giá trị còn lại

Tại ngày đầu năm

Tại ngày cuối năm



Máy



Phương



Thiết bị



TSCĐ



móc,



tiện vận



văn



hữu hình



thiết bị



tải



phòng



khác



Tổng



122.002

42.350

(58)

166.294



36.437

3.408

(841)

39.004



75.140

71.720

(164)

146.696



5.674

244

5.918



239.253

117.722

(1.063)

355.912



68.000

23.473

(58)

91.415



16.765

4.173

(841)

20.097



51.987

14.363

(147)

66.203



2.115

1.190

3.305



138.867

43.199

(1.046)

181.020



54.002

72.879



19.672

23.153

3.559 100.386

18.907

80.493

2.613 174.892

(Nguồn: BCTC năm 2017 của TPBank)



Bảng 2.6.2. Biến động TSCĐ vơ hình cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2017

Đơn vị tính: Triệu đồng

Phần mềm máy tính

Nguyên giá

Số dư đầu năm

Mua sắm trong năm

Số dư cuối năm

Giá trị hao mòn lũy kế



103.947

58.761

162.708

29



Tổng

103.947

58.761

162.708



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x