Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÌM HIỂU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG

TÌM HIỂU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Tháng 9/2008: TPBank chính thức đăng ký với UBCK hoạt động dưới hình thức

Cơng ty đại chúng.

- Tháng 10/2008: TPBank khai trương TPBank - Chi nhánh Tp. HCM và ra mắt dịch

vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

- Tháng 12/2008: TPBank nhận chứng chỉ ISO 9001:2000 cho toàn bộ hoạt động, sản

phẩm, dịch vụ của TPBank.

- Năm 2009: Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất của TPBank được tổ chức tại tháng

3/2009 định hướng phát triển trong năm 2009 và các năm tiếp theo.

- Năm 2010: TPBank tổ chức Đại hội đồng cổ đơng lần thứ hai vào tháng 3/2010.

TPBank chính thức được kết nối liên thông với hệ thống 1.100 máy ATM của Ngân

hàng Đông Á (thuộc liên minh thẻ VNBC).

- Năm 2011: Tổ chức Đại hội đồng cổ đông bất thường vào tháng 8/2011 và Đại hội

đồng cổ đông lần thứ ba vào tháng 4/2011. Khai trương quỹ tiết kiệm.

- Năm 2012: Tổ chức Đại hội đồng Cổ đông vào tháng 4/2012 và khai trương các

Phòng giao dịch Lê Ngọc Hân, Phú Xuyên, Đinh Tiên Hoàng.

- Năm 2013: Ra mắt giải pháp công nghệ eCounter - eGold và Thẻ tiêu dùng Đa tiện

ích - các giải pháp cơng nghệ thơng minh lần đầu tiên tại Việt Nam.

- Năm 2014: TPBank trở thành Ngân hàng đầu tiên trên cả nước ra mắt phiên bản

eBank trên nền cơng nghệ HTML5 có tính năng nhất thể hóa cả hai phiên bản Mobile

Banking và Internet Banking vào tháng 9/2014.

- Năm 2015: Trong năm này, TPBank đẩy mạnh việc khai trương ở nhiều địa điểm trên

các địa bàn trên toàn quốc.

- Năm 2016: TPBank ra mắt phiên bản Ebank v.7.0 – tự do cá nhân hóa & Ebank Biz –

HTML5 cho doanh nghiệp vào tháng 6/2016 và ra mắt thẻ tín dụng TPBank World

MasterCard vào tháng 8/2016.

- Năm 2017: TPBank chính thức ra mắt hệ thống điểm giao dịch tự động 24/7

LiveBank. TPBank ra mắt phiên bản eBank Biz 3.0- Giải pháp đột phá cho doanh

2



nghiệp; ứng dụng thanh toán bằng mã QR- TPBank QuickPay; ra mắt trợ lý ảo T'aio

phục vụ khách hàng nhờ ứng dụng trí thơng minh nhân tạo.

1.1.2. Phạm vi hoạt động

Hoạt động khắp cả nước.

Mạng lưới ngân hàng TPBank bao gồm: 1 hội sở chính, 1 văn phòng đại diện,

64 điểm giao dịch (30 chi nhánh, 34 phòng giao dịch), 116 ATM cùng với 48 điểm giao

dịch tự động LiveBank.

1.1.3. Ngành nghề kinh doanh của TPBank

Loại hình kinh doanh: Tài chính

Các ngành nghề kinh doanh chính của Ngân hàng bao gồm:

- Hoạt động trung gian tiền tệ khác, mã ngành K6419 (chính)

- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh G4773

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại, mã ngành G4662.

Bảng 1.1. Danh mục sản phẩm của TPBank

Đối Tượng

Cá nhân



Doanh nghiệp



Các sản phẩm kinh doanh

Các sản phẩm thẻ

Tài khoản

Tiết kiệm

Các sản phẩm cho vay

Chuyển và nhận tiền

Dịch vụ cho vay và tài trợ thương mại

Dịch vụ thanh toán trong nước

Dịch vụ bảo lãnh

Thanh toán quốc tế

Dịch vụ quản lý tiền gửi

Dịch vụ ngoại hối

Dịch vụ thẻ doanh nghiệp



Ngân hàng điện tử

Ngân hàng số



eBank cá nhân

eBank doanh nghiệp

Điểm giao dịch tự động 24/7 (LiveBank)

(Nguồn: TPBank)

3



1.2.



Tổ chức bộ máy quản trị hiện nay của TPBank



1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản trị của TPBank



4



Đại hội đồng Cổ đơng

(AGM)

Ban kiểm sốt



Ủy ban Nhân sự (NORCO)



Ủy ban điều

hành (EXCO)



Hội đồng quản trị (BOD)



Trung tâm kiểm

soát Nội bộ



Ủy bạn Quản trị Rủi ro

(ARCO)

Ủy ban quản lý tài sản Nợ Có (ALCO)



Ban điều hành (BOM)

Ủy ban tín dụng (CRCO)

Ủy ban đầu tư (INCO)



Hội

sở

phía

Nam



Khối

vận

hành



Khối

Quản

trị

nguồn

nhân

lực



Khối

CN

TT



Trung tâm

truyền

thơng,

QLTH và

Marketing



Khối hỗ trợ vận hành



Khối

tài

chính



Khối

QT

rủi ro



Khối

tín

dụng



Khối hỗ trợ quản trị



Khối

pháp

chế

GS

và xử

lý nợ



Khối

ngân

hàng



nhân



Khối

ngân

hàng

doanh

nghiệp



Khối

bán

trực

tiếp



Khối

nguồn

vốn và

thị

trường

tài

chính



Khổi

đầu tư



KHDN

lớn



Khối kinh doanh



Các chi nhánh/ Trung tâm kinh doanh/ Đơn vị kinh doanh

(Nguồn: Phòng quản trị nhân sự TPBank)

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank)

5



1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong TPBank

1.2.2.1. Chức năng nhiệm vụ của ban lãnh đạo TPBank

a. Đại hội đồng cổ đơng (AGM)

- Gồm tất cả cổ đơng có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của

ngân hàng.

- Thông qua định hướng phát triển của Ngân hàng.

- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý điều hành của Ngân hàng. Quyết

định mức thù lao, thưởng và các lợi ích khác đối với thành viên. Quyết định đầu tư,

mua, bán tài sản của Ngân hàng có giá trị từ 20% trở lên so với Vốn Điều lệ của Ngân

hàng ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất. Quyết định việc chia,

tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể hoặc yêu cầu Tòa án

mở thủ tục phá sản Ngân hàng…

- Các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều lệ này và quy định

pháp luật có liên quan.

b. Hội đồng quản trị (BOD)

- Chịu trách nhiệm triển khai việc thành lập, khai trương hoạt động của Ngân

hàng sau cuộc họp ĐHĐCĐ đầu tiên.

- Quyết định việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

Quyết định đầu tư, giao dịch mua, bán tài sản của Ngân hàng từ 10% trở lên so với

Vốn Điều lệ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất, trừ các khoản đầu

tư, giao dịch mua, bán tài sản của Ngân hàng. Quyết định các khoản cấp tín dụng theo

quy định trừ các giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của ĐHĐCĐ. Kiểm tra, giám

sát, chỉ đạo TGĐ thực hiện nhiệm vụ được phân công; đánh giá hằng năm về hiệu quả

làm việc của TGĐ. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các

biện pháp phòng ngừa rủi ro của Ngân hàng. Xem xét, phê duyệt báo cáo thường

niên…

- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ, ủy quyền của

6



ĐHĐCĐ, quy định nội bộ của Ngân hàng và quy định của pháp luật.

c. Ban kiểm soát

- Giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ này trong việc quản

trị, điều hành Ngân hàng.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, đình chỉ và quyết định mức lương, lợi ích khác

đối với các chức danh thuộc bộ phận kiểm toán nội bộ;

- Thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ; có quyền sử dụng tư vấn độc lập và quyền

được tiếp cận, cung cấp đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt

động quản lý, điều hành Ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Kiểm tra sổ kế toán, các tài liệu khác và công việc quản lý, điều hành hoạt động

của Ngân hàng.

- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định pháp luật.

- Trung tâm kiểm soát nội bộ: là tập hợp bao gồm các chính sách, quy trình, quy

định nội bộ, các thông lệ, cơ cấu tổ chức của ngân hàng, được thiết lập và được tổ chức

thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu của ngân hàng và đảm bảo phòng ngừa, phát

hiện và xử lý kịp thời các rủi ro xảy ra.

d. Ủy ban điều hành (EXCO)

- Ủy ban nhân sự (NORCO): Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành

viên về quy mô và cơ cấu tổ chức và chiến lược phát triển của tổ chức tín dụng phi

ngân hàng; xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh; Ban hành các quy định nội bộ của tổ

chức tín dụng phi ngân hàng về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển

chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ,

nhân viên của tổ chức.

- Ủy ban quản trị rủi ro (ARCO): là cơ quan tham mưu cho Hội đồng quản trị về

các vấn đề liên quan đến quản lý rủi ro tại TP Bank; giám sát hoạt động của Ban điều

hành trong quản lý rủi ro tín dụng, thị trường, thanh khoản, vận hành và các rủi ro khác

7



ảnh hưởng đến hoạt động của TP Bank, đảm bảo ngân hàng có một khung chương trình

và quy trình quản lý rủi ro hoạt động hiệu quả.

- Ủy ban quản lý tài sản nợ - có (ALCO) chịu trách nhiệm điều phối chiến lược

vay và cho vay của ngân hàng và mua lại các quỹ nhằm đáp ứng mục tiêu lợi nhuận khi

lãi suất thay đổi. Giám sát hành động của cục dự trữ có thể tác động đến lãi suất các

quỹ.

- Ủy ban tín dụng (CRCO) có các nhiệm vụ sau: (1) Tham mưu cho Hội đồng

quản trị các vấn đề về xây dựng chiến lược, định hướng phát triển tín dụng; (2) Phê

duyệt quy chế, quy định, quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng, hệ thống xếp hạng

tín dụng nội bộ, chính sách tín dụng, sản phẩm tín dụng, tổ chức các cấp phê duyệt tín

dụng; (3) Phê duyệt các khoản cấp tín dụng lớn, rủi ro và các khoản cấp tín dụng theo

ủy quyền của Hội đồng quản trị.

- Ủy ban đầu tư (INCO): là cơ quan giúp việc cho Hội đồng quản trị, chịu trách

nhiệm thẩm định các dự án đầu tư dưới hình thức góp vốn mua cổ phần.

e. Ban điều hành (BOM)

- Dự thảo kế hoạch thực hiện các hoạt động của ngân hàng.

- Điều phối các thành viên để tổ chức thực hiện chiến lược, các hoạt động.

- Phát triển mạng lưới bền vững.

- Thúc đẩy và huy động nguồn lực tài trợ cho mạng lưới, cộng đồng.

- Xem xét kết nạp và hủy bỏ tư cách thành viên.

- Dự thảo/cập nhật qui chế.

- Giám sát việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ thông qua mạng lưới của các tổ

chức thành viên.

1.2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của ban chức năng TPBank

a. Hội sở phía Nam

Bao gốm các phòng ban và chức năng tương tự ngoài Bắc.

8



b. Khối hỗ trợ vận hành

- Khối vận hành

- Khối quản trị nguồn nhân lực: Phân tích năng suất lao động, các chỉ tiêu đo

lường kết quả công việc của các cán bộ nhân viên làm cơ sở tư vấn cho lãnh đạo về các

giải pháp tăng năng suất lao động; Tiếp nhận hồ sơ nhân sự, nhập, lưu trữ, tổng hợp và

cung cấp các thông tin nhân sự trên toàn hệ thống; Tham mưu về bố trí vị trí cơng việc

tồn hệ thống; Tư vấn cho khách hàng nội bộ, có khả năng phân tích và tổng hợp các

thông tin nhân sự phục vụ yêu cầu quản trị của các cấp lãnh đạo.

- Khối công nghệ thông tin: Chuyên viên hệ thống mạng, chuyên viên ngân hàng

điện tử, chuyên viên hỗ trợ bảo mật: Tham gia các cuộc triển khai về giải pháp, phần

mềm dịch vụ gia tăng và thanh toán; Lập kế hoạch phát triển và tối ưu hệ thống mạng;

Đảm bảo an toàn và an ninh hệ thống…

- Trung tâm truyền thông, quản lý thực hiện và marketing: Thực hiện công tác

quảng bá thương hiệu ngân hàng để đưa những dịch vụ của ngân hàng đến tay khách

hàng,… Quản lý quá trình thực hiện cơng tác xây dựng và giữ gìn thương hiệu,…

b. Khối hỗ trợ quản trị

- Khối tài chính: chuyên viên kế tốn tài chính,…

- Khối quản trị rủi ro: Mảng rủi ro thị trường, mảng rủi ro tín dụng,…: Bao qt

tồn bộ tình hình rủi ro trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng; Thu thập, phân

tích số liệu tín dụng, nhận xét đánh giá tình hình rủi ro của danh mục tín dụng trên tồn

hệ thống,…

- Khối tín dụng: chuyên viên thẻ tín dụng tiêu dùng, chuyên viên tín dụng bán lẻ,

chuyên viên thẩm định tín dụng, chuyên viên phân tích dữ liệu tín dụng cá nhân,…

- Khối pháp chế, giám sát và xử lý nợ: nhân viên quản lý thu hồ nợ vay, chuyên

viên xử lý nợ, chuyên viên pháp chế và kiểm soát tuân thủ,…

c. Khối kinh doanh



9



- Khối ngân hàng cá nhân: chuyên viên khách hàng cá nhân (Chuyên viên bán sản

phẩm tín dụng tiêu dùng), chuyên viên (nhân viên) dịch vụ khách hàng,…

- Khối ngân hàng doanh nghiệp: chuyên viên khách hàng doanh nghiệp,…

- Khối bán trực tiếp: chuyên viên kinh doanh và phát triển thị trường, chuyên

viên kinh doanh,…

- Khối nguồn vốn và thị trường tài chính: chuyên viên quản lý tiền tệ và tài trợ

thương mại,…

- Khối đầu tư và khách hàng doanh nghiệp lớn: Xây dựng chiến lược khách

hàng doanh nghiệp lớn, cơ cấu, mơ hình họat động, chính sách; Phối hợp với Phòng

quản trị sản phẩm xây dựng các gói sản phẩm phù hợp và các giải pháp cho khách hàng

lớn; Phối hợp với các đơn vị thực hiện bán với khách hàng doanh nghiệp lớn; Chăm

sóc các khách hàng hiện tại và bán chéo các sản phẩm tín dụng và phi tín dụng; Thực

hiện các chương trình nhằm đẩy mạnh hoạt động khách hàng doanh nghiệp lớn; Tìm

kiếm và tiếp cận các dự án trung dài hạn.

d. Các chi nhánh/ Trung tâm kinh doanh/ Đơn vị kinh doanh.

Trực tiếp tìm kiếm và làm việc với khách hàng. Nơi khách hàng thực hiện các

giao dịch và thủ tục liên quan đến ngân hàng…

1.2.3. Hoạt động phối hợp công tác giữa các bộ phận

Các bộ phận thực hiện công tác hỗ trợ liên tục lẫn nhau, là mối quan hệ trực

tiếp, có tính phối hợp, liên kết để thực hiện các nhiệm vụ có liên quan vì mục tiêu

chung của ngân hàng. Bộ phận điều hành xem xét ban hành các chính sách, quyết định.

Bộ phận quản lý chỉ đạo các bộ phận trực tiếp thực hiện, trực tiếp gặp gỡ và làm việc

với khách hàng. Từ đó những thơng tin cũng như ý kiến của khách hàng được phản ánh

ngược lại cho các nhà quản trị để nâng cao chất lượng phục vụ cũng như chất lượng

các sản phẩm do ngân hàng cung cấp.



10



Đặc biệt ở bộ phận trực tiếp làm việc với khách hàng cần được đào tạo vì đây

cũng là bộ mặt đại diện cho ngân hàng, thể hiện sự chuyên nghiệp cơ bản mà ngân

hàng có được từ những nhân viên cấp thấp đến những quản lý cấp cao.

Mọi hoạt động của cấp dưới đều nằm trong sự giám sát và kiểm tra của cấp trên.

1.3.



Nghiên cứu môi trường kinh doanh của TPBank



1.3.3. Môi trường vĩ mô

1.3.3.1.



Yếu tố kinh tế



Lãi suất ngân hàng, các giai đoạn của chu kỳ kinh tế, chính sách tài chính - tiền

tệ, của tỷ giá hối đoái, mức độ lạm phát,… đều có ảnh hưởng vơ cùng lớn đến kinh

doanh của ngân hàng. Ngân hàng cần xác định các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng lớn

nhất đối với mình, vì nó có liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp.

1.3.3.2.



Yếu tố chính trị pháp luật



Có ảnh hưởng ngày càng to lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, nó bao

gồm: hệ thống các quan điểm chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành,

các xu hướng ngoại giao của chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước, khu

chung của xã hội,…

1.3.3.3.



Yếu tố văn hóa – xã hội

Bao gồm những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tơn trọng bởi một nền



văn hóa cụ thể. Sự tác động của các yếu tố văn hóa – xã hội thường có tính dài hạn và

tinh tế hơn so với các yếu tố khác, nhiều lúc khó mà nhận biết được. Các yếu tố chủ

yếu: quan niệm về thẩm mỹ, đạo đức, lối sống, nghề nghiệp, phong tục, tập quán,

truyền thống, những quan tâm ưu tiên của xã hội, trình độ nhận thức, học vấn (TP Bank

lựa chọn màu logo nổi bật; tuyển dụng nguồn nhân lực trẻ để làm việc,…)

1.3.3.4.



Yếu tố tự nhiên



Bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sơng, biển, các

nguồn tài ngun khống sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của

11



môi trường nước, khơng khí,… Đây là yếu tố quan trọng để hình thành lợi thế cạnh

tranh của các sản phẩm ở ngân hàng. TP Bank dựa vào đó để chọn những địa điểm đặt

chi nhánh tại các trung tâm thành phố, các cung đường lớn của thành phố, các khu

công nghiệp để thu hút được các khách hàng cá nhân cũng như khách hàng doanh

nghiệp.

1.3.3.5.



Yếu tố công nghệ



Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 bắt đầu manh nha từ năm 2000 và được xây

dựng dựa trên cuộc cách mạng số, đặc trưng bởi mạng Internet ngày càng phổ biến và

kết nối Internet di động, bởi các cảm biến nhỏ, mạnh hơn với giá thành rẻ hơn, bởi điện

tốn đám mây, phân tích dữ liệu lớn… giúp tự động hóa hơn nữa q trình sản xuất.

Chúng ta được thừa hưởng rất nhiều từ các thành tựu công nghệ mới của thế

giới như sự phổ biến của internet băng rộng, sự bùng nổ điện thoại thơng minh, mạng

xã hội ngày càng phát triển, trí thơng minh nhân tạo (AI), thực tại ảo (VR), internet vạn

vật (IoT)…, vấn đề là ứng dụng thế nào để tận dụng được cơ hội mà những tiến bộ

khoa học công nghệ đó mang lại.

Hiện tại, TPBank đã có được một số thành tựu như ngân hàng số eBank, ngân

hàng tự động LiveBank và một số sản phẩm, dịch vụ mang tính cơng nghệ cao và khác

biệt so với thị trường…

Bên cạnh đó, TPBank cũng có bộ phận riêng chuyên về nghiên cứu phát triển,

ứng dụng công nghệ mới nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ tốt hơn, tăng khả năng

cạnh tranh cũng như tạo ra hiệu quả tốt hơn. Vẫn biết ngân hàng là nghề kinh doanh rủi

ro, thế nên với định hướng phát triển chuyên nghiệp và bền vững, TPBank luôn cẩn

trọng trong từng bước phát triển, nhưng cũng ln quyết đốn trong việc lựa chọn, ứng

dụng những công nghệ mới để phát triển bứt phá hơn.

1.3.4. Môi trường ngành

1.3.4.1.



Đối thủ cạnh tranh



Techcombank - một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn tại Việt

Nam đã liên kết với rất nhiều doanh nghiệp từ lĩnh vực kinh doanh nhà hàng ẩm thực,

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÌM HIỂU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×