Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
11 Thiết kế móng M2

11 Thiết kế móng M2

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS Nguyễn Đình Phi



⇒ chọn 5 cọc

- Bố trí cọc trong đài

- Tiết diện cột: 300×450(mm).

- 4 cọc bố trí theo hình, khoảng cách giữa 2 cọc bằng 3d = 0.9(m), khoảng cách từ

mép đài đến mép cọc là 0.25(m)

- Chọn chiều cao đài móng hm = 1(m)

- Từ cách bố trí cọc trên ta tính được kích thước móng: Bm = 2.1(m) , Lm = 2.1(m)

400



y



1300



1



2



x

3



400



4



400



5

1300



400



Hình 6.7 - Sơ đồ bố trí cọc

- Kiểm tra chiều sâu chơn móng với Bm = 2.1(m) , Lm = 2.1(m)



(Thỏa)

7.11.2 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc

- Tải trọng tác dụng lên các cọc được tính theo công thức sau



Với

xi, yi – khoảng cách từ tim cọc thứ i đến trục đi qua trọng tâm của đáy đài (m)



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS Nguyễn Đình Phi



nc – số lượng cọc trong đài

xi2 (m2)



yi2 (m2)



∑ xi2 (m2)



Cọc



xi (m)



yi (m)



1

2

3

4

5



-0.65

0.65

0

-0.65

0.65



0.4225

0.65

0.4225

0.4225

0.65

0.4225

0

0

0

1.69

0.4225 -0.65

0.4225

0.4225 -0.65

0.4225

Bảng 6.8 – Tải trọng tác dung lên cọc



∑ yi2

(m2)



Pi (kN)



1.69



403.2

408.2

405.7

403.2

408.2



- Trọng lượng tính tốn của cọc

- Phần cọc nằm dưới mực nước ngầm dài 11.6m tính với γBTCT = 15kN/m3 , phần cọc

nằm trên mực nước ngầm dài 1.7m tính với γBTCT = 25kN/m3

Điều kiện kiểm tra sức chịu tải của cọc



- Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm



- Số lượng cọc và cách bố trí cọc được xem là kinh tế khi ít nhất 1 trong 2 phương

trình thỏa điều kiện



- Chênh lệch nhỏ dưới 5% nằm trong khoảng cho phép



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS Nguyễn Đình Phi



7.11.3 Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc

- Góc ma sát trung bình của các lớp đất từ đáy đài đến mũi cọc



- Xác định kích thước khối móng quy ước

- Khoảng cách từ mép cọc đầu đến mép cọc cuối: L = 1.6(m) , B = 1.6(m)

- Chiều rộng khối móng quy ước



- Chiều dài khối móng quy ước



- Áp lực dưới đáy khối móng quy ước



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS Nguyễn Đình Phi



- Ứng suất dưới đáy khối móng quy ước:



với

- Lớp đất dưới mũi cọc là cát thô vừa, tra bảng 1.2 ⇒ m1 = 1.4 , m2 = 1.4

- Các đặc trưng tính tốn được lấy trực tiếp từ các thí nghiệm ⇒ ktc = 1

⇒ A = 0.6620 , B = 3.6478 , D = 6.2379



- Điều kiện kiểm tra



7.11.4 Tính lún cho khối móng quy ước

- Tính lún cho khối móng quy ước theo phương pháp tổng phân tố



- Chia các lớp đất thành thành các lớp phân tố có bề dày



Lớ

p

Đất

5



Phâ

n

Lớp



Điể

m



hi

(m

)



1

1



1.5

2



2



2

3



1.5



zi

m



2zi/Bqư



0



0.000



1.

5

1.

5

3



0.865

0.865

1.730



k0

1.00

0

0.76

9

0.76

9

0.41

2



σgl

(kN/m2

)



σgl

(kN/m2

)



138.4

122.4

106.4

106.4

57.1



81.7



Ei

(kN/m2

)

10420



Si

(cm)

1.41

0

0.94

1



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

3

3



3

1.5



4

4

4



5



1.5



6

1.5



6

6

6



7



4.

5

4.

5

6



5

5



GVHD: ThS Nguyễn Đình Phi



1.5



7.

5

7.

5

9



0.41

2

0.23

2.595

0

0.23

2.595

0

0.14

3.459

1

0.14

3.459

1

0.09

4.324

4

0.09

4.324

4

0.06

5.189

6

∑Si (cm)

1.730



57.1

44.4



0.51

2



25.6



0.29

5



16.2



0.18

7



11.1



0.12

8



31.8

31.8

19.5

19.5

13.0

13.0

9.2



3.56

5



Bảng 6.9 – Bảng tính lún

7.11.5 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng của đài

- Chọn a = 12(cm)



c2



y



x



c1



Hình 6.8 - Tháp xuyên cọc

- Theo điều kiện:

- Lực xuyên thủng



- Lực chống xuyên



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS Nguyễn Đình Phi



7.11.6 Tính tốn và bố trí cốt thép trong đài

- Xem đài như console, một đầu ngàm vào mép cột còn đầu kia tự do

- Tính moment theo phương Lm



- Tính moment theo phương Bm



- Tính thép theo phương Lm



- Chọn thép φ12, diện tích của một cây thép As0 = 113(mm2)

- Khoảng cách giữa các cây thép



⇒ Chọn φ12a160 theo phương cạnh Lm.

- Tính thép theo phương Bm



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS Nguyễn Đình Phi



- Chọn thép φ12, diện tích của một cây thép As0 = 113(mm2)

- Khoảng cách giữa các cây thép



⇒ Chọn φ12a130 theo phương cạnh Bm.



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS Nguyễn Đình Phi



CHƯƠNG 8

THI CƠNG ÉP CỌC

1



2



8.1 Cơng tác chuẩn bị

- Chuẩn bị mặt bằng , dọn dẹp và san bằng các chướng ngại vật.

- Vận chuyển cọc bê tông đến cơng trình .Đối với cọc bê tơng cần lưu ý :độ vênh

cho phép của vành thép nối không lớn hơn 1% so với mặt phẳng vng góc trục

cọc.Bề mặt bê tông đầu cọc phải thẳng.Trục của đoạn cọc phải đi qua tâm và vng

góc với 2 tiết diện đầu cọc .Mặt phẳng bê tông đầu cọc và mặt phẳng chứa các mép

vành thép nối phải trùng nhau. Chỉ chấp nhận trường hợp mặt phẳng bê tông song

song và nhô cao hơn mặt phẳng vành thép nối không quá 1 mm.

8.2 Trình tự thi cơng ép cọc

- Trình tự thi cơng ép cọc theo sơ đồ bên dưới



Hình 7.1 - Trình tự thi công ép cọc

8.2.1 Lựa chọn máy ép cọc

- Sức chịu tải của cọc là



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS Nguyễn Đình Phi



- Khi hạ cọc bằng phương án ép tĩnh, theo quy định trong điều 7.1 tiêu chuẩn Việt

Nam 9394-2012, công suất của thiết bị không được nhỏ hơn 1.4 lực ép lớn nhất do

thiết kế quy định.

- Lực ép của thiết bị phải đảm bảo tác dụng đúng dọc trục cọc khi ép đỉnh hoặc tác

dụng đều trên các mặt bên cọc khi ép ôm.

- Chuyển động của pittơng kích hoặc tời cá phải đều và khống chế được tốc độ ép

cọc.

- Đồng hồ đo áp lực phải phù hợp với khoảng lực đo.

- Thiết bị ép cọc phải có van giữ được áp lực khi tắt máy.

- Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện vận hành theo đúng các quy định về an

toàn lao động khi thi công.

- Giá trị áp lực đo lớn nhất của đồng hồ không vượt quá hai lần áp lực đo khi ép cọc

bê tông. Chỉ nên huy động khoảng 0.7 – 0.8 khả năng tối đa của thiết bị .

- Lực nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép đỉnh, không gây lực

ngang khi ép.

- Chuyển động của pittơng kích phải đều, và khống chế được tốc độ ép.

- Trong quá trình ép cọc phải làm chủ được tốc độ ép để đảm bảo các yêu cầu kỹ

thuật.

- Tổng trọng lượng hệ phản lực không nhỏ hơn 1.1 lần lực ép thiết kế lớn nhất do

thiết kế quy định.

- Vậy thì trọng lượng đối trọng mỗi bên là:



- Số lượng và chủng loại thiết bị của máy ép cọc sử dụng cho công tác ép cọc của

dự án chi tiết bảng 7.1 bên dưới.

Máy ép cọc



Cơng xuất

(tấn)



Số lượng

(máy)



Đường kính cọc

(mm)



Máy ép thủy lực/Robot

260

01

300

ZYJ260

Bảng 7.1 - Danh sách máy ép cọc

8.2.2 Trình tự lắp dựng máy ép cọc như sau

- Yêu cầu vị trí lắp đặt: đủ khoảng khơng cho máy vào vị trí lắp đặt, mặt bằng công

trường bằng phẳng đảm bảo cho xe tải trọng lớn hơn 50 tấn, cẩu phục vụ lớn hơn 25

tấn.

- Huy động cẩu phục vụ, cẩu hạ 2 chân dài từ xe xuống mặt bằng sao cho 2 chân đặt

song song.

- Xe tải chở phần thân máy tiến vào giữa 2 chân dài, hạ 4 xilanh từ từ xuống 2 chân

dài, xe tải di chuyển ra ngoài máy ép

- Cẩu hạ 2 chân ngắn từ xe vào vị trí.

- Lắp xi lanh ép cọc, tải vào vị trí. Di chuyển máy ép Robot vào khu vực ép cọc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

11 Thiết kế móng M2

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×