Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sau đây là bảng thống kê tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu năm 2016 và năm 2017 của CTCP XNK thủy sản An Giang:

Sau đây là bảng thống kê tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu năm 2016 và năm 2017 của CTCP XNK thủy sản An Giang:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



4.2.2 Suất sinh lời của tài sản (ROA - Return on asset)

* Khái niệm:

Tỷ số này thể hiện một đồng tài sản trong một thời gian nhất định

tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận ròng.

* Cơng thức:

Lãi ròng



ROA =



Tổng tài sản



Tỷ số này còn chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ

số lãi ròng (ROS) và số vòng quay tài sản. Mối liên hệ này là:

ROA của tài sản



= Hệ số lãi ròng ROS x Số vòng quay TS



ROA của tài sản Doanh

thu



Lãi ròng

=



x



* Ý nghĩa:

Tài sản của



Doanh thu

Tổng tài sản

một Cơng ty được hình thành từ



vốn vay và VCSH.



Cả hai nguồn vốn này được sử



dụng để tài trợ cho các hoạt động của Công ty. Hiệu quả của việc chuyển

vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì

càng tốt vì Cơng ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít

hơn. Tỷ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản

hợp lý và hiệu quả.

Sau đây là bảng thống kê tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

năm 2016 và năm 2017 của công ty cổ phần XNK thủy sản An Giang:



SVTH: Nhóm 4



Trang 59



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



Bảng 4.6 Suất sinh lợi nhuậnròng của tổng tài sản (2016 – 2017)

ĐVT: Triệu đồng

Năm



Chênh lệch



Khoản mục

2016

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

ROA (%)



2017



Tuyệt

đối



%



2.585



(187.329

(189.914)

)



(7346,77

)



2.454.31

1



2.072.11

(382.199)

2



(15,573)



0,105



(9,04)



(9,145)



-



(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD và bảng CĐKT của AGF 2016 - 2017)



Nhìn chung thì suất lợi nhuận ròng của tổng tài sản của Công ty

qua 2 năm giảm đáng kể. Trong năm 2016, tỷ số ROA của Công ty là

0,105% nhưng đến năm 2017 tỷ số này giảm còn 9,04%, tương đương

giảm đến 9,145% so với năm 2016. Nghĩa là trong 1 đồng tài sản đem đi

đầu tư thì cơng ty thu được 0,00105 đồng lợi nhuận ở năm 2016 và chịu

lỗ 0,0904 đồng ở năm 2017. Nguyên nhân ROA giảm là do trong năm

2017, mức giảm về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty là rất

lớn, cụ thể là lợi nhuận sau thuế giảm 7746,77% (tương đương giảm

189.914 triệu đồng) và tổng tài sản của công ty cũng giảm 15,573%

(tương đương giảm 382.199 triệu đồng).

4.2.3 Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE - Return on equit)

* Khái niệm:

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, tức là 1

đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra đem về bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó được

xác định bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở

hữu.

* Cơng thức:

Lãi ròng

SVTH: Nhóm 4



Vốn chủ sở hữu



Trang 60



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



ROE =

* Ý nghĩa:

Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ Công ty sử dụng hiệu quả đồng

vốn của cổ đơng, có nghĩa là Cơng ty đã cân đối một cách hài hòa giữa

vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình

trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. Cho nên hệ số ROE

càng cao thể hiện Cơng ty hoạt động có hiệu quả.

Sau đây là bảng thống kê tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở

hữu năm 2016 và năm 2017 của Công ty Cổ phần XNK thủy sản An

Giang:

Bảng 4.7 Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (2016 – 2017)

ĐVT: Triệu đồng

Năm



Chênh lệch



Khoản mục

2016

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu

ROE (%)



2017



Tuyệt đối



%



2.585



(187.329)



-189.914



7346,77



788.901



601.572



-187.329



-23,746



0,3288



-31,14



-31,469



-



(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD và bảng CĐKT của công ty AGF 2016 - 2017)



Nhìn chung thì suất sinh lời của vốn chủ sở hữu của cơng ty có xu

hướng giảm mạnh qua 2 năm, cụ thể trong năm 2016, tỷ số ROE là

0,3288%, có nghĩa là cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra 0,003288 đồng

lợi nhuận. Đến năm 2017, tỷ số này giảm xuống -31,14%, tương đương

giảm đến 31,469% so với năm 2016, có nghĩa là cứ 1 đồng vốn chủ sở

hữu thì cơng ty bị lỗ 0,3114 đồng. Nguyên nhân ROE giảm mạnh trong



SVTH: Nhóm 4



Trang 61



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



năm 2017 là do sự giảm khá lớn của lợi nhuận (giảm đến 7346,77%) và

cùng với sự giảm của vốn chủ sở hữu (giảm 23,746%).



4.2.4 Suất sinh lợi căn bản

* Khái niệm:

Đây là tỷ số đánh giả khả năng sinh lợi căn bản của doanh nghiệp,

chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính.

* Cơng thức:

Suất sinh lời căn bản =

LNTT và lãi vay

Bình quân tổng TS

Sau đây là bảng thống kê tỷ số sức sinh lời căn bản năm 2016 và

năm 2017 của công ty Cổ phần XNK thủy sản An Giang:

Bảng 4.8 Suất sinh lợi căn bản (2016 – 2017)

ĐVT: Triệu đồng

Năm



Chênh lệch



Khoản mục

2016

LN trước thuế và lãi vay

Bình quân tổng tài sản

TS suất sinh lợi căn

bản



2017



Tuyệt đối



%



64.429



(130.276)



(194.705)



(302,20

1



2.454.311



2.072.112



(382.199)



(15,573)



2,625



(6,287)



(8,912)



-



(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD và bảng CĐKT của cơng ty AGF 2016 – 2017)



Nhìn chung, suất sinh lợi căn bản của công ty là khá thấp. Trong

năm 2016 tỷ số sức sinh lợi căn bản của công ty là 2,625%, có nghĩa là

cứ 1 đồng tài sản của công ty sẽ tạo ra 0,026625 đồng lợi nhuận trước

thuế và lãi vay. Đến năm 2017, tỷ số này giảm xuống khá mạnh, xuống



SVTH: Nhóm 4



Trang 62



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



đến -6,287%, tương đương giảm 8,912% so với năm 2016, có nghĩa là

cứ 1 đồng tài sản công ty sẽ bị lỗ 0,06287 đồng lợi nhuận trước thuế và

lãi vay.

Qua 2 năm suất sinh lợi căn bản của công ty giảm xuống là do

tốc độ giảm mạnh của lợi nhuận trước thuế và lãi vay (giảm đến

302,201%) và sự giảm của tổng tài sản (giảm 15,573%). Đây là một tín

hiệu đáng báo động, nó cho thấy công ty đang hoạt động ngày càng sa

sút, kém hiệu quả.

4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

LỢI NHUẬN TIÊU THỤ MẶT HÀNG CHỦ YẾU CỦA CTCP

THỦY SẢN

Do thời gian và nguồn lực có hạn nên nhóm chỉ tập trung phân tích

sản phẩm chính chiếm tỷ trong lớn trong doanh thu năm 2017 của

CTCPXNK THỦY SẢN AN GIANG là giá cá nguyên liệu.

Sau đây là bảng tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và sản

phẩm chính của CTCP XNK THỦY SẢN AN GIANG.

Khối

lượng

Tên yếu tố



tiêu thụ

(Tấn)

KH TH



Giá



Giá vốn/Kg



bán/Kg

(1000đ)

KH



TH



(1000đ)

KH



TH



CP bán



CP quản



hàng/kg



lý/kg



(1000đ)



(1000đ)



KH



TH



Thu



(10



KH



TH



KH



41.2 29.2 78.2 79.8 20.5 21.6 9.5 10.1

6

(Kg)

Bảng 4.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của CTCP XNK



5.5



3.91



Cá phi lê



THỦY SẢN AN GIANG giá cá nguyên liệu

(Nguồn Báo cáo thường niên của CTCPXNK THỦY SẢN AN GIANG năm 2016)



SVTH: Nhóm 4



Trang 63



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



4.3.1 Xác định đối tượng phân tích

* Gọi:

LTH : Lợi nhuận thực hiện năm 2017

LKH



:



Lợi nhuận kế hoạch năm 2017



QTH



:



Sản lượng thực hiện



QKH



:



Sản lượng kế hoạch



PKH



:



Giá bán kế hoạch



PTH



:



Giá bán thực hiện



ZKH



:



Giá vốn kế hoạch



ZTH



:



Giá vốn thực hiện



CBHKH:



Chi phí bán hàng kế hoạch



CBHTH:



Chi phí bán hàng thực hiện



CQLKH:



Chi phí quản lý kế hoạch



CQLTH :



Chi phí quản lý thực hiện



TKH



:



Thuế kế hoạch



TTH



:



Thuế thực hiện



i :



Lần lượt là các loại sản phẩm của công ty



Với i = A



:



Cá phi lê



* Ta có:

Lợi nhuận kế hoạch năm 2017:

LKH = ΣQKH x (PKH – ZKH – CBHKH – CQLKH – TKH )

= 41.200 x (78.2 – 20.5 – 9.5 – 6 – 3.91)

= 1.577.548.000 đ

Lợi nhuận thực hiện năm 2017:

LTH = ΣQTH x (PTH – ZTH – CBHTH – CQLTH – TTH )

= 29.200 x (79.8 – 21.6 – 10.1 – 5.5 – 4)



SVTH: Nhóm 4



Trang 64



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



= 1.127.120.000 đồng

Đối tượng phân tích :

rL = LTH - LKH

= 1.127.120.000 – 1.577.548.000

= -450.428.000 đồng

Vậy năm 2017, lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch của Công ty

Cổ phần XNK Thủy Sản AN GIANG giảm 450.428.000 đồng.

4.3.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

4.3.2.1 Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng nguyên liệu

rQ = LKH x % Hoàn thành KH tiêu thụ – LKH

= 1.577.548.000 x ( – 1.577.548.000

= -459.480.000 đồng

Khối lượng cá tra thành phẩm tiêu thụ thực tế so với kế hoạch: do

sản lượng thực tế so với kế hoạch giảm 12.000 kg nên lợi nhuận thực tế

so với kế hoạch của công ty giảm 459.480.000 đ.

4.3.2.2 Ảnh hưởng bởi nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm

Mỗi nhóm sản phẩm đều có tỷ suất lợi nhuận khác nhau nên khi

thay đổi kết cấu hàng hóa tiêu thụ thì tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp

nói chung cũng có thể sẽ khác nhau. Nhóm sản phẩm có tỷ suất lợi

nhuận cao sẽ đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp và ngược lại.

Nếu trong quá trình tiêu thụ, tăng khối lượng hàng hóa có tỷ suất lợi

nhuận cao và giảm tỷ suất hàng hóa có tỷ suất sinh lợi thấp thì tỷ suất lợi

nhuận bình quân sẽ tăng lên. Vì vậy, trong kết cấu hàng hóa tiêu thụ nên

tăng khối lượng hàng hóa có tỷ suất lợi nhuận cao và giảm tỷ trọng hàng

hóa có tỷ suất sinh lợi thấp thì lợi nhuận sẽ tăng lên.



SVTH: Nhóm 4



Trang 65



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



rK= [Σ (QTH – QKH ) x (PKH – ZKH – CBHKH – CQLKH – TKH )]

- rQ

= [(41.200 – 29.200) x (78.2 – 20.5 – 9.5 - 6 – 3.91)] – (459.480.000)

= 459.939.480 đồng

Kết cấu khối lượng sản phẩm thực tế so với kế hoạch: do khối

lượng cá tra tiêu thụ giảm 29.1% đã làm cho lợi nhuận thực tế so với kế

hoạch giảm 459.939.480 đồng

4.3.2.3 Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm

Giá bán đơn vị sản phẩm ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của Công

ty. Nếu giá bán cao, trong điều kiện các yếu tố khác khơng đổi thì lợi

nhuận của cơng ty sẽ tăng và ngược lại. Nhưng trong điều kiện cạnh

tranh như hiện nay, việc tăng giá bán trong một chừng mực nào đó sẽ

làm giảm sức cạnh tranh của Cơng ty. Vì vậy, việc quyết định một mức

giá hợp lý cho từng sản phẩm là yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh

của Công ty.

∆P = QTH x ( PTH – PKH )

= 29.200 x (21.6 – 20.5)

= 32.120.000 đồng

=> Từ kết quả phân tích trên ta thấy:

Do giá bán đơn vị sản phẩm thực tế so với kế hoạch tăng

1.100đ/sp nên làm cho lợi nhuận thực tế so với kế hoạch tăng 32.120.000

đồng.

4.3.2.4 Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị sản phẩm

rZ = ΣQTH x (ZTH – ZKH )



SVTH: Nhóm 4



Trang 66



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



= 29.200 x (79.8 – 78.2)

= 46.720.000 đồng

Giá vốn tăng 1,6 triệu đồng/tấn (tăng 1600 đồng/Kg) hay giá thực

hiện so với kế hoạch tăng 2% làm cho lợi nhuận giảm 46.720.000 đồng



SVTH: Nhóm 4



Trang 67



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



4.3.2.5 Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh trong q trình lưu

thơng tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ. Phân tích chi phí bán hàng

nhằm đánh giá sự biến động tăng, giảm của từng khoản mục chi phí.

rCBH = ΣQTH x (CBHTH – CBHKH )

= 29.200 x (10.1 – 9.5)

= 17.520.000 đồng

Do chi phí bán hàng thực hiện so với kế hoạch: tăng 600 đồng/kg

nên đã làm cho lợi nhuận thực tế so với kế hoạch giảm 17.520.000 nghìn

đồng.

4.3.2.6 Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí quản lý

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí biểu hiện bằng tiền của

các hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để

thực hiện công tác quản lý bao gồm: Quản lý kinh doanh, quản lý hành

chính và quản lý khác. Xét về mặt bản chất, đó là những chi phí phục vụ

gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó đảm bảo cho q trình

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một

cách bình thường. Đây là những chi phí tương đối ổn định.

rCQL =



ΣQTH x (CQLTH – CQLKH )



= 29.200 x (5.5 – 6)

= - 14.600.000 đồng

Do chi phí quản lý thực tế so với kế hoạch: của cá giảm 500

đồng/kg làm cho lợi nhuận thực tế so với kế hoạch tăng 14.600.000

đồng.

4.3.2.7 Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất đơn vị sản phẩm



SVTH: Nhóm 4



Trang 68



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu đánh trên phần thu

nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí được trừ liên quan đến thu nhập

của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Thuế thu nhập doanh nghiệp

là khoản chuyển giao thu nhập của doanh nghiệp cho Nhà nước nên làm

giảm một khoản thu nhập khả dụng của doanh nghiệp.

∆T = ΣQTH x (TTH – TKH )

=



29.200 x (4 – 3.91)



=



2.628.000đồng

Do thuế suất đơn vị sản phẩm thực tế so với kế hoạch: tăng 0.09



trđ/kg nên đã làm cho lợi nhuận thực tế so với kế hoạch giảm 2.628.000

đồng.

4.3.3 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng

4.3.3.1 Các nhân tố làm tăng lợi nhuận: 45.720.000 đồng

Nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm:



32.120.000 đồng



Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp:



14.600.000 đồng



4.3.3.2 Các nhân tố làm giảm lợi nhuận: 986.287.480 đồng

Nhân tố khối lượng nguyên liệu



459.480.000 đồng



Nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm:



459.933.480 đồng



Nhân tố chi phí bán hàng:



17.520.000 đồng



Nhân tố thuế suất đơn vị sản phẩm:



2.628.000 đồng



Nhân tố giá vốn đơn vị sản phẩm:



46.720.000 đồng



-940.567.480

Qua kết quả phân tích ta thấy lợi nhuậnđồng

thực tế so với kế hoạch



* Tổng cộng:



giảm 940.567.480 đồng. Ta thấy, có 7 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả lợi

nhuận của Công ty là nhân tố khối lượng nguyên liệu, kết cấu khối lượng



SVTH: Nhóm 4



Trang 69



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sau đây là bảng thống kê tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu năm 2016 và năm 2017 của CTCP XNK thủy sản An Giang:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×