Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, chi phí sản xuất (CPSX) được chia thành 2 loại:

Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, chi phí sản xuất (CPSX) được chia thành 2 loại:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



kiệm chi phí đối với từng loại, nhằm hạ giá thành sản phẩm, lao vụ dịch

vụ

- Theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi

phí, tồn bộ CPSX được chia thành:

+ Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực

tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định. Kế tốn

có thể căn cứ vào số liệu của chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho những

đối tượng chịu chi phí;

+ Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều

loại sản phẩm, dịch vụ. Kế tốn phải tập hợp chung sau đó tiến hành

phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp.

Ý nghĩa: Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định

phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPSX cho các đối tượng một

cách đúng đắn và hợp lý.

2.1.3 Lợi nhuận

2.1.3.1 Khái niệm

Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp sẽ có thu

nhập bằng tiền. Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh

thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý

doanh nghiệp. Do đó, lợi nhuận phụ thuộc vào hoạt động SXKD và trình

độ quản lý của doanh nghiệp.

Lãi gộp là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ chi phí khả biến,

là phần đóng góp dùng đảm bảo trang trải cho chi phí bất biến.[4]



SVTH: Nhóm 4



Trang 24



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



2.1.3.2 Nội dung của lợi nhuận

Trong quá trình SXKD, tuỳ theo các lĩnh vực đầu tư khác nhau, lợi

nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:

- Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh: Là lợi nhuận có

được từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của doanh

nghiệp.

- Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh liên kết.

- Lợi nhuận về hoạt động tài chính: Là các khoản thu về lãi tiền

gửi, thu lãi bán ngoại tệ, thu từ cho thuê tài sản cố định, thu nhập từ đầu

tư trái phiếu, cổ phiếu.

- Lợi nhuận khác: Là lợi nhuận thu được từ những hoạt động bất

thường hay còn gọi là các khoản thu từ các hoạt động riêng biệt với hoạt

động SXKD thông thường của đơn vị. Những khoản này thường phát

sinh không đều đặn như: Thu tiền phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi

phạm hợp đồng, thu được các khoản nợ khó đòi mà trước đây đã chuyển

vào thiệt hại, thu các khoản nợ không xác định được chủ, các khoản lợi

nhuận bị sót những năm trước nay mới phát hiện.[4,3]

2.1.3.3 Vai trò của lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của q trình

SXKD. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của

doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất

như lao động, vật tư, tài sản cố định…

Lợi nhuận là một nguồn thu điều tiết quan trọng của Ngân sách

Nhà nước, giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, phát

triển đất nước.



SVTH: Nhóm 4



Trang 25



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng

toàn bộ nền Kinh tế quốc dân và doanh nghiệp.

Lợi nhuận được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều

kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ cơng nhân

viên.

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích

người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu

quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở của

chính sách phân phối đúng đắn.

Mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là sản xuất

kinh doanh thật nhiều sản phẩm, đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn theo quy

định của Nhà nước với giá thành thấp nhất và mang lại lợi nhuận nhiều

nhất cho doanh nghiệp, tăng tích luỹ mở rộng sản xuất, là điều kiện cải

thiện đời sống vật chất của người lao động trong doanh nghiệp, góp phần

làm giàu mạnh đất nước. Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sẽ

dẫn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp khó khăn, thiếu khả năng

thanh tốn, tình hình này kéo dài doanh nghiệp sẽ bị phá sản.[4]



SVTH: Nhóm 4



Trang 26



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



2.1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

Trong q trình hoạt động có rất nhiều nhân tố khách quan và chủ

quan ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Các nhân tố chủ yếu

là:

- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: sản phẩm, hàng hoá của doanh

nghiệp có tiêu thụ được mới xác định được lãi hay lỗ và lãi, lỗ ở mức độ

nào. Sản phẩm, hàng hoá phải được tiêu thụ ở một số lượng nào đó sẽ có

lợi nhuận, khối lượng tiêu thụ càng nhiều thì lợi nhuận đạt được càng lớn

- Giá thành sản xuất của sản phẩm: giá thành sản xuất có vai trò

to lớn trong chiến lược cạnh tranh về giá. Giá thành sản xuất thấp cho

phép doanh nghiệp áp dụng giá bán thấp hơn đối thủ nhưng thu được lợi

nhuận cao hơn. Giá thành sản xuất có tác động ngược chiều với lợi

nhuận, nếu giá thành thấp lợi nhuận sẽ cao hơn và ngược lại. Đối với

những ngành có số lao động nhiều, chi phí nhân cơng có ảnh hưởng

khơng nhỏ đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Hiện nay, giá nhân công rẻ

là một yếu tố thuận lợi của nước ta trong việc tăng khả năng cạnh tranh

trên thị trường quốc tế, vì có thể tiêu thụ sản phẩm với giá rẻ nhưng lợi

nhuận không giảm.

- Giá bán sản phẩm: trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp

muốn tồn tại và phát triển thì giá bán phải tương ứng với giá trị, nghĩa là

giá cả sản phẩm phải đảm bảo bù đắp được chi phí sản xuất và phải có

lợi nhuận thoả đáng để tái đầu tư. Trong chính sách giá của doanh

nghiệp, giữa giá bán và khối lượng bán có mối quan hệ chặt chẽ, khi

khối lượng hàng hoá bán tăng thì giá bán có thể giảm và ngược lại.

- Kết cấu mặt hàng tiêu thụ: mỗi loại sản phẩm hàng hố của

doanh nghiệp có một chi phí sản xuất riêng, do đó có mức lợi nhuận



SVTH: Nhóm 4



Trang 27



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ cạnh tranh trên thị trường,

giá bán, giá vốn, thuế,…rất khác nhau. Bởi vậy, khi doanh nghiệp có cơ

cấu hàng hố kinh doanh thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của

doanh nghiệp.

- Thuế suất: thuế suất do Nhà nước quy định, những thay đổi trong

chính sách thuế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, các doanh nghiệp

cần nắm bắt kịp thời các sự thay đổi này để có những biện pháp can

thiệp kịp thời đảm bảo được lợi nhuận, hạn chế tổn thất.

* Công thức chung của lợi nhuận:

Lợi nhuận



=



Tổng thu nhập



-



Tổng chi phí



* Giải thích ý nghĩa của cơng thức :

+ Thu nhập: là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã

thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động

SXKD thơng thường của doanh nghiệp;

+ Chi phí: của tồn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật

hóa, và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến

hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ

trong một kỳ nhất định.

Dựa trên kết cấu lợi nhuận mà mỗi bộ phận kết cấu nên lợi nhuận

có phương pháp xác định khác nhau.

- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận được tính như

sau:

Lợi nhuận từ SX

kinh doanh



SVTH: Nhóm 4



=



Lợi nhuận từ KD

HH, dịch vụ



+



Lợi nhuận hoạt động tài chính



Trang 28



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



Lợi nhuận từ

HĐ kinh doanh HH, dịch vụ

=



Doanh thu HĐ Chi phí kinh doanh

Thuế

hợpphải

lý nộp ở khâu tiêu thụ

KD hàng hóa, dịch vụ

-



- Giải thích ý nghĩa của cơng thức:

+ Lợi nhuận từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: đây là là lợi nhuận

thu được do thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ từ

các hoạt động SXKD của doanh nghiệp;

+ Lợi nhuận hoạt động tài chính (HĐTC): là lợi nhuận thu được từ

hoạt động đầu tư tài chính, đầu tư vốn bên ngoài doanh nghiệp;

+ Doanh thu hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: là tổng số

tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động từ các giao dịch bán sản

phẩm, cung cấp dịch vụ;

+ Chi phí kinh doanh hợp lý: là chi phí thực chi và có các chứng từ

chứng minh việc chi đó phục vụ cho doanh nghiệp;

+ Thuế phải nộp ở khâu tiêu thụ: là tiền thuế mà doanh nghiệp

phải nộp để thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

* Ý nghĩa của Lợi nhuận:

Theo lý thuyết kinh tế, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết

định quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội. Lợi nhuận được bổ sung vào

khối lượng tư bản cho chu trình sản xuất sau, cao hơn trước.

Đối với doanh nghiệp: lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳng

định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp trong một nền kinh tế

mà vốn dĩ đầy bất trắc và khắc nghiệt. Vì vậy, tạo ra lợi nhuận là chức

năng duy nhất của doanh nghiệp.

Lợi nhuận được xem là một trong những đòn bẩy kinh tế quan

trọng, là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của



SVTH: Nhóm 4



Trang 29



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



doanh nghiệp vì thế mục tiêu lợi nhuận luôn là mục tiêu quan trọng, là

động lực thúc đẩy doanh nghiệp vươn lên. Mức lợi nhuận cao là sự cần

thiết cho việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đảm

bảo cho đời sống của người lao động.

Việc phân tích tình hình lợi nhuận cũng nhằm giúp doanh nghiệp

nhận thức và đánh giá sự biến động tổng lợi nhuận qua các kỳ và các bộ

phận khác cấu thành lợi nhuận.

Lợi nhuận còn là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở rộng

nền kinh tế, là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển doanh

nghiệp, nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trường.

Lợi nhuận là nguồn tài chính để doanh nghiệp nộp thuế cho Nhà

nước. Lợi nhuận tăng góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Có thể nói, lợi nhuận là mục tiêu cao nhất đối với sự phát triển và tồn tại

của mỗi doanh nghiệp.

- Phân loại dựa vào bản chất: Lợi nhuận được phân thành 3 loại

+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: đây là là lợi

nhuận thu được do thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao

vụ từ các hoạt động SXKD của doanh nghiệp;

Lợi nhuận từ HĐSXKD = Doanh thu từ HĐSXKD - Chi phí



SVTH: Nhóm 4



Trang 30



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



Doanh thu từ HĐSXKD: là tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu được

từ các hoạt động từ các giao dịch bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ.

Chi phí HĐSXKD: là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến

hành HĐSXKD trong một thời kỳ nhất định, gồm: chi phí nguyên vật

liệu, chi phí nhân cơng, chi phí khấu hao tài sản cố định…

+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là lợi nhuận thu được từ hoạt

động đầu tư tài chính, đầu tư vốn bên ngồi doanh nghiệp như: góp vốn

liên doanh, liên kết kinh doanh, góp vốn cổ phần, kinh doanh bất động

sản, mua bán ngoại tệ, hoạt động mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu;

Lợi nhuận từ HĐTC = Doanh thu từ HĐTC - Chi phí tài chính

+ Lợi nhuận khác: là khoản lợi nhuận thu được từ các hoạt động

mang tính chất khơng thường xun, doanh nghiệp khơng dự kiến trước

hoặc có dự kiến nhưng khơng có khả năng thực hiện.

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác.

Trong đó:

+ Thu nhập khác như: chênh lệch nhượng bán thanh lý tài sản, thu

được từ việc bán vật tư, phế liệu tài sản thừa, tiền được bồi thường, các

khoản thuế được ngân sach nhà nước hồn lại;

+ Chi phí khác như: tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, các

khoản chi phí do kế toán bị nhầm...

Tổng lợi nhuận doanh nghiệp thu được sẽ bằng tổng lợi nhuận thu

được từ các hoạt động: kinh doanh, tài chính và hoạt động khác.

Tổng lợi nhuận thu được = Lợi nhuận HĐKD + Lợi nhuận HĐTC

+ Lợi nhuận khác

SVTH: Nhóm 4



Trang 31



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



- Trong kế toán, lợi nhuận được phân thành các loại sau:

+ Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy

tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu

thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và giá vốn hàng

bán…Đây là phần lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lãi từ hoạt động

kinh doanh, nó càng lớn thì khả năng sinh lãi từ hoạt động kinh doanh

càng lớn và ngược lại;

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận gộp

cộng thêm lợi nhuận từ hoạt động tài chính, đồng thời trừ đi các khoản

chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

+ Lợi nhuận trước thuế: Là lợi nhuận đạt được trong quá trình hoạt

động kinh doanh;

+ Lợi nhuận sau thuế: Là lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau

khi đã thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.

Chỉ tiêu này là cơ sở để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động

và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Đây cũng là phần lợi nhuận

doanh nghiệp dùng để trích lập các quỹ dự phòng và chia cổ tức cho cổ

đông.

2.1.4 Các chỉ số lợi nhuận

2.1.4.1 Suất sinh lời của doanh thu (ROS)

Suất sinh lời của doanh thu (ROS – Return on sales) được xác

định bằng tỷ lệ của lợi nhuận trên doanh thu thuần trong kỳ kinh doanh

của doanh nghiệp. Cơng thức:



ROS =



SVTH: Nhóm 4



Lợi nhuận

Doanh thu thuần

Trang 32



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



Tử số của cơng thức trên có thể là các khoản mục lợi nhuận khác

nhau, được lấy ra từ Báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ, tùy theo mục

đích và đối tượng phân tích mà nhà nghiên cứu lựa chọn, chẳng hạn lợi

nhuận gộp, lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao tài sản cố định hữu

hình và vơ hình (EBITDA), lợi nhuận trước lãi vay và thuế hay lợi nhuận

hoạt động (EBIT), lợi nhuận trước thuế (EBT), lợi nhuận sau thuế hay

lợi nhuận ròng (EAT). Thơng thường các nhà phân tích lựa chọn lợi

nhuận sau thuế làm tử số, khi đó tỷ suất này trở thành tỷ suất lợi nhuận

sau thuế trên doanh thu – một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khả năng sinh

lời của toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp:



Lợi nhuận sau thuế

ROS =



Doanh thu thuần



Tỷ suất trên cho biết quy mô lợi nhuận được tạo ra từ mỗi đồng

doanh thu thuần.

2.1.4.2 Suất sinh lời của tài sản (ROA)

Suất sinh lời của tài sản (ROA – Return on assets) được tính bằng

tỷ lệ của lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân trong kỳ kinh

doanh của doanh nghiệp. Công thức:

Lợi nhuận sau thuế

ROA



Tổng tài sản bình quân



=



Tổng tài sản bình quân trong kỳ được tính bằng trung bình cộng

của tổng tài sản đầu kỳ và cuối kỳ của doanh nghiệp. Trong trường hợp

không có đủ số liệu, nhà phân tích có thể sử dụng tổng tài sản tại một

thời điểm nào đó, ví dụ thời điểm cuối kỳ, thay cho tổng tài sản bình

SVTH: Nhóm 4



Trang 33



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



quân). Tỷ suất này cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ

mỗi đồng được đầu tư vào tổng tài sản của doanh nghiệp, qua đó phản

ánh khả năng sinh lợi của các tài sản hoặc tần suất khai thác các tài sản

của doanh nghiệp.

2.1.4.3 Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity) được

xác định bằng tỷ lệ của lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân

trong kỳ của doanh nghiệp. Công thức:

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân



ROE =



Vốn chủ sở hữu (VCSH) bình quân trong kỳ được tính bằng trung

bình cộng của VCSH đầu kỳ và cuối kỳ của doanh nghiệp. Trong trường

hợp khơng có đủ số liệu, nhà phân tích có thể sử dụng VCSH tại một

thời điểm nào đó, ví dụ thời điểm cuối kỳ, thay cho VCSH bình quân. Tỷ

suất này cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ mỗi đồng vốn

đầu tư của các chủ sở hữu, từ đó phản ánh hiệu quả sử dụng VCSH của

doanh nghiệp và mức doanh lợi tương đối mà các cổ đơng được hưởng

khi đầu tư vào doanh nghiệp. Do đó, ROE là một chỉ tiêu được các nhà

đầu tư đặc biệt quan tâm, thường xuyên được sử dụng làm cơ sở đánh

giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, giúp các nhà đầu tư tiềm năng ra

quyết định trong hoạt động đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp.

2.2. PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH

So sánh cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân

tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì

vậy, để tiến hành so sánh, phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác

SVTH: Nhóm 4



Trang 34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, chi phí sản xuất (CPSX) được chia thành 2 loại:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×