Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.1 Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của CTCP XNK Thủy sản

Bảng 4.1 Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của CTCP XNK Thủy sản

Tải bản đầy đủ - 0trang

HĐSXKD :



Hoạt động sản xuất kinh doanh



SXKD



:



Sản xuất kinh doanh



CPSX



:



Chi phí sản xuất



BHXH



:



Bảo hiểm xã hội



BHYT



:



Bảo hiểm y tế



BHTN



:



Bảo hiểm tai nạn



KPCĐ



:



Kinh phí cơng đồn



ROE



:



Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu



ROA



:



Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản



ROE



:



Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu



KH



:



Kế hoạch



TH



:



Thực hiện



TNHH



:



Trách nhiệm hữu hạn



TSCĐ



:



Tài sản cố định



VCSH



:



Vốn chủ sở hữu



6



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



Chương 1

GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Lợi nhuận có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng

hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Nâng cao lợi

nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh

tế thị trường. Bởi trong điều kiện hoạch toán kinh doanh theo cơ chế thị

trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một

doanh nghiệp. Lợi nhuận tác động đến mọi mặt của doanh nghiệp như

đảm bảo tình hình tài chính vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đời sống

cho cán bộ công nhân viên, tăng tích lũy đầu tư vào sản xuất kinh doanh,

nâng cao uy tính và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Ngồi vai trò đối với doanh nghiệp lợi nhuận còn là nguồn tích lũy

cơ bản, là nguồn để mở rộng tái sản xuất xã hội. Sau mỗi chu kì sản xuất

kinh doanh, các doanh nghiệp phải hoạch toán lợi nhuận (hoặc lỗ) rồi từ

đó nộp một khoản tiền vào ngân sách nhà nước. Sự tham gia đóng góp

của các doanh nghiệp được phản ánh ở số thuế thu nhập mà doanh

nghiệp đã nộp. Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sự điều tiết của nhà

nước đối với lợi nhuận thu được của các đơn vị sản xuất kinh doanh, góp

phần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên một phần lợi nhuận của

cơ sở kinh doanh cho ngân sách nhà nước, đảm bảo sự đóng góp cơng

bằng, hợp lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợp hài hòa giữa lợi ích

nhà nước và lợi của người lao động.

Phân tích lợi nhuận giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp nắm

được toàn bộ thực trạng sản xuất kinh doanh, các mặt còn tồn tại cũng

như nguyên nhân của nó, từ đó tìm ra hướng giải quyết khắc phục cho

doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Chính vì vậy,



SVTH: Nhóm 4



Trang 7



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh doanh nói

chung và phân tích tình hình lợi nhuận nói riêng. Đó là một nhu cầu thực

tế cấp thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào trong thời kỳ này. Phân tích

lợi nhuận giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp nắm được toàn bộ thực

trạng sản xuất kinh doanh, các mặt còn tồn tại cũng như ngun nhân

của nó, từ đó tìm ra hướng giải quyết khắc phục cho doanh nghiệp đạt

được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Chính vì vậy, doanh nghiệp phải

thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh doanh nói chung và phân tích

tình hình lợi nhuận nói riêng. Đó là một nhu cầu thực tế cấp thiết đối với

bất kỳ doanh nghiệp nào trong thời kỳ này.

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang –viết tắt là

AGIFISH có q trình hình thành và phát triển trên 30 năm, chuyên sản

xuất và kinh doanh các mặt hàng thủy sản đông lạnh tại Việt Nam, với

các mặt hàng chính gồm cá basa, cá fillet. Hiện nay thị trường thủy sản

đang có nhiều biến độngcũng phần nào làm ảnh hưởng đến hoạt động

kinh doanh của công ty. Nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lợi

nhuận từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần gia tăng lợi

nhuận cho Cơng ty, nhóm đã chọn đề tài “Phân tích tình hình Lợi nhuận

của Cơng ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang” làm chuyên đề

mơn Phân tích hoạt động kinh doanh.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu

thủy sản An Giang giai đoạn 2016 – 2017 và nhân tố tác động đến tình

hình lợi nhuận từ đó đề xuất các giải pháp góp phần làm gia tăng lợi

nhuận cho Cơng ty.



SVTH: Nhóm 4



Trang 8



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích tình hình lợi nhuận của Cổng phần xuất

nhập khẩu thủy sản An Giang trong 2 năm 2016 - 2017

Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố tác động đến tình hình lợi nhuận

của Cơng ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao lợi nhuận cho Công ty

trong tương lai

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được sử dụng là số liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo tài

chính, Báo cáo thường niên qua các năm 2016 và 2017. Ngồi ra, còn





các



bài



báo



trên



Website



chính



thức



của



Cơng



ty



http://agifish.com.vn

1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp so sánh: so sánh lợi nhuận giữa 2 năm 2016

và 2017 để thấy được xu hướng phát triển của doanh nghiệp nhằm có các

biện pháp hỗ trợ kịp thời. Ngồi ra, nhóm còn so sánh giữa lợi nhuận kế

hoạch và thực tế đạt được trong năm 2017 của Công ty Cổ phần xuất

nhập khẩu thủy sản An Giang để xem xét mức độ hồn thành kế hoạch,

những gì đạt được, những gì còn thiếu sót để Cơng ty có kế hoạch phù

hợp và đề ra chiến lược thực hiện trong giai đoạn sắp tới.

So sánh cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân

tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì

vậy, để tiến hành so sánh, phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác

định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh và xác định mục tiêu

so sánh.



SVTH: Nhóm 4



Trang 9



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



a)



Xác định số gốc để so sánh phụ thuộc các mục đích cụ thể của phân

tích. Chỉ tiêu số gốc để so sánh bao gồm: số kế hoạch, định mức, dự tốn

kỳ trước. Tùy theo mục đích (tiêu chuẩn) so sánh mà lựa chọn số gốc so

sánh:

+ Nếu số gốc là số kỳ trước: tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng

đánh giá mức biến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích

qua hai hay nhiều kỳ.

+ Nếu số gốc là số kế hoạch: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng

đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra.

+ Số gốc là số trung bình ngành: Tiêu chuẩn so sánh này thường

sử dụng khi đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với mức trung bình

tiên tiến của các doanh nghiệp có cùng quy mơ trong cùng ngành.

b) Xác định điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu kinh tế phải đáp ứng

các yêu cầu sau:

+ Phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế.

+ Phải có cùng một phương pháp tính tốn.

+ Phải có cùng một đơn vị tính.

c) Xác định kỷ thuật so sánh:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và

trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. Việc so sánh này cho thấy sự biến động

về khối lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích.

+ So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân

tích và trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. Việc so sánh này biểu hiện kết

cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển… của chỉ tiêu phân tích .

+ So sánh bằng số bình qn: Số bình qn có thể biểu thị dưới

dạng số tuyệt đối(năng suất lao động bình quân, tiền lương bình qn….)



SVTH: Nhóm 4



Trang 10



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



hoặc dưới dạng số tương đối(tỷ suất lợi nhuận bình qn, tỷ suất chi phí

bình qn…). So sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm

chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một

tính chất.

Sử dụng phương pháp thay thế liên hồn: để xác định chính xác

mức độ ảnh hưởng của các nhân tố làm ảnh hưởng đến tình hình lợi

nhuận của Cơng ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang, đồng

thời đề xuất các biện pháp cụ thể giúp Công ty nâng cao lợi nhuận.

Phương pháp thay thế liên hồn là phương pháp mà ở đó các nhân

tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính

xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu cần phân tích (đối

tượng phân tích) bằng cách xác định các nhân tố khác trong mỗi lần thay

thế. [3, 20].

Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm các bước sau:

* Bước 1: Xác định đối tượng phân tích

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích.

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.

Thế hiện bằng phương trình: Q = a x b x c

Đặt Q1: chỉ tiêu thực hiện, Q1 = a1 x b1 x c1

Q0: chỉ tiêu kế hoạch,



Q0 = a0 x b0 x c0



=> Đối tượng phân tích ∆Q = Q 1 – Q0 mức chệnh lệch giữa chỉ

tiêu thực hiện so với kế hoạch.

∆Q = Q1 – Q0 = a1 x b1 x c1 - a0 x b0 x c0

* Bước 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Thực hiện phương pháp thay thể liên hoàn:

-



Thay thể bước l (cho nhân tố a):

a0 x b0 x c0 được thay thể bằng a1 x b0 x c0

SVTH: Nhóm 4



Trang 11



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



=> Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:

∆a = a1 x b0 x c0 – a0 x b0 x c0

-



Thay thể buớc 2 (cho nhân tố b):

a1 x b0 x c0 được thay thế bằng a1 x b1 x c0

=> Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:

∆b = a1 x b1 x c0 – a1 x b0 x c0



-



Thay thế bước 3 (cho nhân tố c):

a1 x b1 x c0 được thay thể bằng a1 x b1 x c1

=> Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:

∆c = a1 x b1 xc1 – a1 x b1 x c0

Vậy tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:

∆Q = ∆a + ∆b +∆c

= (a1 x b0 x c0 – a0 x b0 x c0) + (a1 x b1 x c0 – a1 x b0 x c0 ) + (a1 x b1

xc1 – a1 x b1 x c0)

= a1 x b1 x c1 –



a0 x b0 x c0



=> ∆Q: Đối tượng phân tích

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi khơng gian

Đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận

của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang được thực hiện

tại CTCP xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang.

1.4.2 Phạm vi thời gian

Đề tài sử dụng số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của Công

ty trong 2 năm 2016 và 2017

Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 25/8/2018 đến

05/9/2018.



SVTH: Nhóm 4



Trang 12



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



1.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là tình hình lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởng

đến tình hình lợi nhuận của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An

Giang năm 2016 - 2017.

Tổng kết chương 1: Nhóm chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh

hưởng đến lợi nhuận của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản

An Giang”. Để thực hiện đề tài này, nhóm đã sử dụng số liệu thứ cấp về

kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An

Giang năm 2016 - 2017. Đồng thời, nhóm dùng hai phương pháp phân

tích chính là phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hồn để

phân tích tình hình lợi nhuận nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lợi

nhuận, từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần gia tăng lợi

nhuận của Cơng ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang.



SVTH: Nhóm 4



Trang 13



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

2.1.1 Doanh thu

2.1.1.1 Khái niệm, nội dung và vai trò của doanh thu

a. Khái niệm:

Doanh số (còn gọi là doanh thu, tổng doanh số hay tổng doanh

thu) là lượng tiền Công ty thu vào từ các hoạt động tác nghiệp của nó,

trước khi trừ đi bất kỳ khoản chi phí nào. Điều này có nghĩa là doanh số

khơng bao gồm tiền Cơng ty thu vào từ việc bán bất động sản, máy móc

và thiết bị cũ. Các khoản đó sẽ được trình bày trong mục thu nhập khác.

Doanh số cũng không bao gồm tiền lãi thu được trên các chứng khoán

khả mại, khoản tiền đó sẽ được thu nhập lãi.

Mục đích cuối cùng trong HĐSXKD của doanh nghiệp là tiêu thụ

được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi. Tiêu thụ sản phẩm là quá

trình doanh nghiệp xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán

hàng theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên mua bán. Kết thúc q trình

tiêu thụ doanh nghiệp có doanh thu bán hàng.

Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của doanh nghiệp, đó là tồn bộ

số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của

doanh nghiệp.[3]

b. Nội dung của doanh thu:

Nội dung của doanh thu bao gồm hai bộ phận sau:

- Doanh thu về bán hàng: Là doanh thu về bán sản phẩm hàng hố

thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung

SVTH: Nhóm 4



Trang 14



Phân tích hoạt động kinh doanhGVHD: PGS., TS. Bùi

Văn Trịnh



cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Doanh thu từ tiêu thụ khác, bao gồm:

+ Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại.

+ Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như:

thu về tiền lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức

khác, thu nhập từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu.

+ Thu nhập bất thường như: thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ

khó đòi đã chuyển vào thiệt hại.

+ Thu nhập từ các hoạt động khác như: thu về nhượng bán, thanh

lý tài sản cố định; giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất; thu từ

bản quyền phát minh, sáng chế; tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế

liệu, phế phẩm.

Để tìm hiểu rõ hơn về doanh thu, chúng ta tiếp cận một số khái

niệm có liên quan:

- Doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về

bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế.

Các khoản giảm trừ gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết

khấu thương mại.

- Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ cộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn

kho, phải thu nợ khó đòi khơng phát sinh trong kỳ báo cáo.

c) Vai trò của doanh thu:

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu

này khơng những có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý

nghĩa quan trọng đối với nền Kinh tế quốc dân.



SVTH: Nhóm 4



Trang 15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.1 Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của CTCP XNK Thủy sản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×